MỞ ĐẦU Cây Tai chua Garcinia cowa Roxb. cowa) là một loài cây nhiệt đới, thường được sử dụng làm thực phẩm và có tác dụng điều trị một số bệnh theo y học dân tộc ở một số nước Đông Nam Á. Các nghiên cứu hóa học và dược lý hiện đại đã chứng minh trong số các cây thuộc chi Garcinia, cây Tai chua (G. cowa) cùng với c y măng cụt (G.
mangostana) là hai cây chứa nhiều các hợp chất xanthone nhất cả về số lượng và hàm lượng. Hơn nữa, lớp chất xanthone của chi Garcinia có ph hoạt tính sinh học tương đối rộng bao gồm hoạt tính g y độc tính tế bào, kháng khuẩn, chống sốt rét, chống oxy hóa và kháng viêm. Đặc biệt, nhiều xanthone thể hiện hoạt tính chống ung thư, cụ thể là hoạt tính g y độc tế bào in vitro tương đối mạnh trên nhiều dòng tế bào ung thư ở người như ung thư gan, ph i, đại tràng, buồng trứng, tiền liệt tuyến… Gần đ y, các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây G. cowa mọc ở Việt Nam do nhóm nghiên cứu tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã phát hiện 9 hợp chất prenyl xanthone mới và 12 xanthone đã biết t nhựa và rễ cây với hoạt tính bảo vệ thần kinh và chống tiểu đường.
Tuy nhiên việc nghiên cứu về rễ cây và hoạt tính chống ung thư của các chất phân lập được còn chưa đầy đủ. Vì vậy, trong khuôn kh luận văn thạc sỹ này tôi lựa chọn việc nghiên cứu hóa học và hoạt tính g y độc tế bào trên đối tượng rễ cây G. cowa nhằm mục đích phát hiện các hợp chất prenyl xanthone có hoạt tính g y độc tế bào trên một số dòng tế bào ung thư ở người. Do đó, tôi lựa chọn đề tài: “Phân lập và đánh giá tác dụng gây độc một số dòng tế bào ung thư của các hợp chất prenyl xanthone từ rễ cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.)” Mục tiêu của luận văn: - Phân lập các hợp chất prenyl xanthone t rễ cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.
- Nghiên cứu hoạt tính g y độc tế bào của một số chất phân lập được trên một số dòng tế bào ung thư ở người. Nội dung luận văn bao gồm: 1. Thu thập mẫu rễ cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb. Xử lý mẫu, ngâm chiết, tạo cao chiết t ng và các cao chiết ph n đoạn.
Phân lập các hợp chất prenyl xanthone bằng các phương pháp sắc ký. Xác định cấu trúc hóa học của các prenyl xanthone phân lập được. Nghiên cứu hoạt tính g y độc tế bào của một số prenyl xanthone phân lập được. Những đóng góp của luận văn: Đã ph n lập và xác định cấu trúc hóa học của bảy hợp chất prenyl xanthone t rễ cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.) bao gồm cowanin (G1), norcowanin (G2), cowanol (G3), garcicowanone I (G4), norcowanol A (G5), garcinol F (G6) và garcicowanone E (G7).
Trong số đó, hợp chất garcicowanone I (G4) là hợp chất mới. Các hợp chất norcowanol A (G5), và garcinol F (G6) cũng được phân lập lần đầu t rễ cây Tai chua. Bốn hợp chất G4-G7 đã được đánh giá hoạt tính g y độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư đại tràng (HT-29 và HCT116), ung thư buồng trứng (A2780) và ung thư buồng trứng kháng cisplatin (A2780cis). Hợp chất G4 và G6 thể hiện hoạt tính g y độc tế bào đáng kể trên 3 dòng tế bào HCT116, A2780 và A2780cis với IC50 trong khoảng 10,3-19,3 µM.
TỔNG QUAN VỀ CÂY TAI CHUA GARCINIA COWA 1. Đặc điểm thực vật, phân bố và công dụng Cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.) là một loại cây nhiệt đới thuộc Bộ Sơri (Malpighiales), Họ Măng cụt (Clusiaceae), và Chi Bứa (Garcinia). Cây Tai chua có quả ăn được và phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, và Châu Phi. Tại Việt Nam, cây Tai chua thường mọc tại vùng r ng núi trung du thuộc các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phú, Hòa Bình, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An [1].
Tai chua là một c y thường xanh có kích thước v a đến lớn, có thể cao t 10-25 mét. Cây có lá dạng bầu dục, mọc đối, màu xanh bóng, dài 7-17 cm, rộng 2,5-7 cm cùng với các mầm lá có màu đỏ đẹp mắt. Hoa Tai chua thuộc loại lưỡng tính, có bốn hoặc năm cánh màu trắng. Cây ra hoa vào tháng 4-5, đến khoảng tháng 8-9 thì quả Tai chua bắt đầu chín [1].
Thân, lá và quả cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.) Cây Tai chua có nhiều công dụng và được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm và trong y học dân gian ở khu vực Đông Nam Á. Dưới đ y là một số công dụng ph biến của cây Tai chua: - Thực phẩm: Trái cây Tai chua được sử dụng làm thực phẩm. Trái chín có màu vàng hoặc cam, có hương vị chua ngọt. 4 - Y học dân gian: Vỏ cây, lá non và quả cây Tai chua được sử dụng để hạ sốt, sát trùng, chữa bệnh tiêu chảy, và các vấn đề về đường tiêu hóa [2].
- Sử dụng trong công nghiệp: Một số phần của cây Tai chua có thể được sử dụng trong công nghiệp, chẳng hạn như làm gỗ dán hoặc dùng làm gỗ chế biến. Các nghiên cứu trên thế giới về cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb. Thành phần hóa học cây Tai chua (Garcinia cowa Roxb.) Các nghiên cứu hóa thực vật trên thế giới về các bộ phận khác nhau của cây G. cowa như nhựa, thân, rễ, lá, quả, và hoa đã chỉ ra rằng các thành phần hóa học chính bao gồm các lớp chất: xanthone [3-8], phloroglucinol [9-11], flavonoids [12,13], depsidone [14], và một số axit hữu cơ [15,16].
Cho đến nay, hơn 100 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc hóa học trong đó hơn một nửa là các hợp chất xanthone (khoảng 70 hợp chất). Xanthone Trong cây Tai chua, xanthone thường được tập trung nhiều trong các phần của c y như vỏ cây và rễ. Các xanthone polyoxygen đơn giản chỉ chiếm hàm lượng nhỏ trong khi đó các hợp chất prenyl xanthone chiếm khoảng 80% trên t ng số các xanthone phân lập được. Prenyl xanthone Các hợp chất prenyl xanthone trong cây Tai chua thường ở dạng tri- hoặc tetra-oxygen và có thể gắn với các nhóm thế chứa một, hai hay ba đơn vị năm carbon (5C), mười carbon (10C) hoặc mười lăm carbon (15C).
Đơn vị 5C hay gặp nhất là nhóm 3-methylbut-2-enyl (còn gọi là prenyl hay isoprenyl), ngoài ra cũng có thể là nhóm 1,1-dimethylallyl. Các hợp chất prenyl xanthone thường chứa 1-3 nhóm thế prenyl, geranyl hoặc/và chứa một vòng dimethylpyran. Các nhóm prenyl và geranyl có thể tồn tại ở dạng không no, dạng hydrate hóa nối đôi hoặc có nhóm methyl bị oxy hóa. Prenyl xanthone chứa một nhóm prenyl phân lập t cây G.
cowa bao gồm các hợp chất 1,6-dihydroxy-3,7-dimethoxy-2-(3-methyl-2 butenyl) xanthone (1), cowaxanthone A (2), garcicowanone A (3) phân lập t quả [4,7]; cowagarcinone B (4) phân lập t nhựa cây [17]; dulxanthone A (5) phân lập t vỏ cây [18]. 5 1 2 3 4 5 Có tám hợp chất prenyl xanthone chứa 2 nhóm prenyl ở các vị trí thế khác nhau được phân lập t các bộ phận khác nhau của cây G. cowa: 3,6- dimethoxy--mangostin (6) t cành cây [14]; 1,3,6-trihydroxy-7-methoxy-2,5- bis (3-methyl-2-butenyl)xanthone (7) [6,17] và garcinone D (8) [19] t nhựa cây; cowaxanthone B và E (9-10), ,-mangostin (11, 12), fuscaxanthone C (13) t quả [4]. 6 7 8 9 6 10 11 12 13 Một số hợp chất triprenylxanthone được phát hiện có mặt trong cây G.
cowa ví dụ như: 7-O-methylgarcinone E (14) trong thân cành [20], vỏ cây [21] và quả [4]. 14 15 Ngoài ra, cây G. cowa còn chứa một phân nhóm xanthone với nhóm thế là geranyl (2 nhóm prenyl gắn liên tiếp). Một số chất điển hình phải kể đến như norcowanin (15) trong nhựa cây [6] và rễ cây [14], fuscaxanthone A (16) t nhựa cây [17], garcinianone A, B (17,18) t quả non, cụm hoa [12,23], cowagarcinone A, D, E (19-20-21), mangostinone (22) t nhựa cây [17], quả non [18] và cành cây [4,16], và rubraxanthone (23) t cành cây [150, 155].
Đặc biệt có ba hợp chất với hàm lượng lớn được tìm thấy ở hầu hết các bộ phận của c y như quả [4], nhựa cây [6,17], và vỏ thân cây [14,21] là cowanin (24), cowanol (25) và cowaxanthone (26). 7 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 8 26 Một số xanthone phân lập được t cây Tai chua có các nhóm prenyl hoặc geranyl đã bị hydrat hóa ở nối đôi hoặc oxi hóa nhóm methyl như: cowaxanthone F (27) [5], 1,5,6-trihydroxy-3-methoxy-4-(3-hydroxyl-3- methylbutyl)xanthone (28) [13,18], kaennacowanol A-C (29-31) [3]. 27 28 30 29 31 Nhiều hợp chất prenyl xanthone được tìm thấy với một nhóm prenyl đóng vòng nội phân tử tạo thành 1 vòng dimethyl pyran: 1,5-dihydroxy-3- methoxy-4-(3-methylbut-2-enyl)-6′,6′-dimethyl-2H-pyrano(2′,3′:6,7)xanthone (32) t vỏ cây [13,18]; 6-hydroxycalabaxanthone (33) t cụm hoa [25] và vỏ cây [26]; 3-O-methylmangostenone D (34) t quả non và hoa [12]; 6-O- methylmangostanin (35), cowaxanthone C, D (36, 37) t quả [4]; 1,3,5- trihydroxy-6′,6′-dimethyl-2H-pyrano(2′,3′:6,7) xanthone (38) t vỏ cây 9 [13,18]; garciniacowone C- E (39-41) t quả non, hoa [12]; mangostanin (42) và mangostanol (43) t hoa [27]. Các hợp chất polyoxygen xanthone đơn giản Các polyoxygen xanthone đơn giản có thể mang t hai đến năm nhóm thế hydroxy hoặc methoxy với các vị trí mang oxygen thường gặp là (1,3), (1,5), (1,3,5), (1,3,7), (1,3,5,7), (1,3,6,7) và (1,3,5,8).
Ba hợp chất dioxygen xanthone đơn giản là 1,5-dihydroxyxanthone (44) [26], 1,6- dihydroxyxanthone (45) [5] được phân lập t cành cây và 1,7- dihydroxyxanthone (46) được phân lập t vỏ [18] của cây G. 44 45 46 Hai hợp chất là 1,3,6,7-tetrahydroxyxanthone (norathyriol) (47) và 1,3,5-trihydroxy-6-methoxyxanthone (48) [18] đều được được phân lập t thân cành cây Tai chua là những ví dụ về tetraoxygen xanthone đơn giản. 47 48 49 Các hợp chất pentaoxygen xanthone ít ph biến hơn, chỉ có một hợp chất được phân lập được t thân cành là 1,5,6-trihydroxy-3,7- dimethoxyxanthone (49) [18]. Flavonoid Flavonoid có mặt trong hầu hết các loài thực vật dưới dạng phân tử có 1-4 đơn vị cấu trúc hoặc ở dạng glycoside.
Đã có khoảng 12 hợp chất flavonoid được phân lập t cây G. Flavonoid đơn giản Mới chỉ có bốn hợp chất flavonoid đơn giản (1 đơn vị cấu trúc flavonoid) được phân lập t cành cây G. cowa: 3′,5,5′,7-tetra hydroxyflavanone (50) [13], (2R,3R)-3,3′,5,5′,7-pentahydroxy flavanone (51) [13], kaempferol (52) [12] và quercetin (53) [13] 11 50 51 52 53 b. Biflavonoid Biflavonoid là đime của flavonoid, thường được tạo thành do liên kết giữa C-3 với C-8'' hoặc giữa C-3' và C-8'' của các flavone, flavanone hay flavanonol.
Bốn biflavonoid tạo thành do liên kết giữa C-3 với C-8'' là GB-2 (54) được phân lập t cành cây [12], morelloflavone (55) phân lập t quả [28] và cành cây [5], morelloflavone-7''-O-β-D-glucoside hoặc fukugiside (56) và volkensiflavone (57) được tìm thấy ở cành cây [5].