Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh trật tự và ổn định cuộc sống nhân dân. Tại thành phố Thanh Hóa, tổng diện tích tự nhiên đạt 14.541,56 ha, trong đó tỷ lệ diện tích đất đã đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp chiếm tới 98,12%. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn 2016 – 2018 đã tạo ra sức ép lớn lên hệ thống quản lý hồ sơ địa chính và quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu hướng đến là giải quyết các bất cập, chồng chéo trong công tác quản lý địa chính đô thị. Việc chuyển giao, sáp nhập đơn vị hành chính cùng với việc áp dụng song song nhiều hệ thống bản đồ qua các thời kỳ đã làm gia tăng độ phức tạp trong xác lập pháp lý đất đai. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất; phân tích hiệu quả thiết lập, lưu trữ hồ sơ địa chính; đánh giá tiến độ cấp giấy chứng nhận lần đầu; nhận diện nguyên nhân gây ách tắc thủ tục hành chính; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 37 phường, xã thuộc thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2018. Để đảm bảo tính thực tiễn sâu sắc, đề tài tiến hành khảo sát tại 3 cụm đại diện gồm: cụm trung tâm (đại diện là phường Đông Thọ), cụm ven đô (đại diện là phường Đông Hải), và cụm ngoại thành (đại diện là xã Đông Hưng). Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ sở dữ liệu số cho hơn 14.000 ha đất, giảm thiểu tình trạng tồn đọng hồ sơ và gia tăng chỉ số minh bạch thông tin địa chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với khung phân tích Hệ thống thông tin đất đai hiện đại nhằm đánh giá tính công khai, minh bạch và hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai cấp cơ sở. Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm pháp lý trọng tâm:

  • Đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính bắt buộc quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 nhằm ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý thửa đất vào hồ sơ địa chính.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chứng thư pháp lý xác lập quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013.
  • Hồ sơ địa chính: Hệ thống tài liệu dạng giấy và dạng số bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Đăng ký biến động: Quy trình cập nhật chỉnh lý các biến động về ranh giới, diện tích, chuyển nhượng, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất.

Hệ thống căn cứ pháp lý được xây dựng dựa trên Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT và Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Cục Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất qua các báo cáo thường niên giai đoạn 2016 – 2018.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện với quy mô mẫu là 200 phiếu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên chia đều cho 3 cụm địa bàn. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm:

  • Khảo sát cán bộ chuyên môn: 50 phiếu (20 cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố; 30 cán bộ chuyên trách địa chính tại các phường, xã).
  • Khảo sát người dân: 150 phiếu phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình đã và đang làm thủ tục đăng ký đất đai (50 hộ tại phường Đông Thọ, 50 hộ tại phường Đông Hải, 50 hộ tại xã Đông Hưng).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh và tổng hợp định tính là nhằm định lượng hóa mức độ hài lòng của người dân, đo lường tỷ lệ bao phủ bản đồ số và làm rõ sự khác biệt trong năng lực xử lý hồ sơ giữa khu vực nội thành với vùng ven đô.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng cơ cấu sử dụng đất năm 2018: Trong tổng số 14.541,56 ha đất tự nhiên của thành phố Thanh Hóa, nhóm đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 7.190,13 ha (tương đương 49,45%), đất nông nghiệp chiếm 7.077,76 ha (tương đương 48,67%), và đất chưa sử dụng chỉ còn 273,67 ha (chiếm tỷ lệ 1,88% chủ yếu là núi đá tự nhiên tại các phường Hàm Rồng, Đông Vệ, Đông Cương).

Thứ hai, về công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính: Thành phố đã hoàn thành đo đạc bản đồ số theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 tại 26/37 phường, xã với tổng diện tích đạt 9.204 ha, đạt tỷ lệ phủ kín 100% diện tích tự nhiên của 26 đơn vị này. Ngược lại, vẫn còn 11 đơn vị hành chính (chiếm gần 30% số đơn vị) đang phải vận hành dựa trên hệ thống bản đồ giấy lập theo hệ tọa độ HN-72 từ giai đoạn 1993 – 1995.

Thứ ba, về thực trạng hồ sơ địa chính lưu trữ: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố đang lưu giữ tổng cộng 79 quyển Sổ địa chính, 328 quyển Sổ mục kê, 53 quyển Sổ theo dõi biến động đất đai và 17 quyển Sổ giao ruộng đất.

Thứ tư, về nhận thức và sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng: Kết quả điều tra 150 hộ dân cho thấy sự phân hóa rõ nét; tại phường trung tâm (Đông Thọ), mức độ nắm bắt quy trình thủ tục đạt trên 70%, trong khi tại xã ngoại thành (Đông Hưng), tỷ lệ người dân gặp khó khăn khi chuẩn bị giấy tờ hợp lệ chiếm tới 48%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch chất lượng quản lý hồ sơ giữa các địa bàn bắt nguồn từ đợt mở rộng địa giới hành chính năm 2012, khi thành phố tiếp nhận thêm các xã từ các huyện lân cận. Nhiều đơn vị sáp nhập như xã Đông Hưng, xã Quảng Phú hoàn toàn không có dữ liệu bản đồ dạng số (file mềm), các tài liệu bản đồ giấy đã bị mờ, rách nát sau hơn 20 năm sử dụng, gây sai lệch lớn giữa ranh giới thực địa và số liệu lưu trữ.

So sánh với bức tranh chung: Tính đến tháng 6/2017, cả nước đã cấp được 41,674 triệu giấy chứng nhận, đạt 94,8% diện tích cần cấp; toàn tỉnh Thanh Hóa đến tháng 11/2017 đã cấp lũy kế 528.983 giấy chứng nhận với 335.611,60 ha. Thành phố Thanh Hóa đạt tiến độ cấp giấy cho đất ở đô thị ở mức cao, nhưng tiến độ giải quyết các hồ sơ tồn đọng có nguồn gốc giao đất không đúng thẩm quyền hoặc đất tự chuyển mục đích trước năm 2004 còn chậm.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu đạt trực quan thông qua bảng đối chiếu tỷ lệ đo đạc bản đồ VN-2000 đối với 37 đơn vị hành chính và biểu đồ cột so sánh cơ cấu phân bổ 4 loại tài liệu hồ sơ địa chính (Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ biến động, Sổ giao đất). Bảng số liệu tổng hợp giúp làm rõ khoảng cách về hạ tầng dữ liệu giữa các cụm phường, xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ các nút thắt trong công tác quản lý địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa dữ liệu địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố triển khai hoàn thiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000 cho 11 phường, xã còn lại trước năm 2024. Mục tiêu chuyển đổi 100% tài liệu bản đồ giấy HN-72 sang cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ, tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu.

Thứ hai, cải cách quy trình thủ tục hành chính liên thông: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thanh Hóa cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận tại bộ phận một cửa, ứng dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc trong giai đoạn 2020 – 2022.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố chủ trì tổ chức định kỳ 04 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ địa chính tại 37 xã, phường. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng vận hành phần mềm địa chính số và phương pháp xử lý các vướng mắc pháp lý theo Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai 2013.

Thứ tư, tăng cường truyền thông và công khai quy hoạch: Ủy ban nhân dân các xã, phường thiết lập bảng tin công khai quy hoạch sử dụng đất và quy trình cấp giấy chứng nhận tại 100% nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng trình tự pháp lý lên trên 90% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức địa chính tại 37 xã, phường, thành phố trực thuộc tỉnh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kỹ năng quản lý, phân loại 79 sổ địa chính, 328 sổ mục kê và giải pháp xử lý tranh chấp ranh giới thửa đất khi chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai (Mã ngành 8.03): Sử dụng khung nghiên cứu khảo sát 200 mẫu thực chứng và phương pháp đánh giá định lượng làm tài liệu giảng dạy, phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng về quản trị đất đai đô thị.
  • Doanh nghiệp đầu tư bất động sản và đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Nắm bắt bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng 14.541,56 ha đất thành phố, đánh giá mức độ hoàn thiện pháp lý của từng khu vực để lập kế hoạch giải phóng mặt bằng và đầu tư dự án chuẩn xác.
  • Người dân và tổ chức đang thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết các tiêu chí pháp lý theo quy định hiện hành để chủ động hoàn thiện 5 nhóm giấy tờ nguồn gốc, giảm thiểu thời gian đi lại và hạn chế rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng hệ thống bản đồ địa chính tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Thành phố Thanh Hóa có sự phân hóa kỹ thuật rõ rệt khi 26/37 phường, xã đã đo đạc hoàn thiện bản đồ số VN-2000 với diện tích 9.204 ha, trong khi 11 đơn vị còn lại vẫn sử dụng bản đồ giấy hệ HN-72 từ giai đoạn 1993 – 1995. Tình trạng tài liệu giấy bị mờ, rách tại các xã như Đông Hưng hay Quảng Phú đã gây ra nhiều trở ngại cho công tác đối soát thực địa.

Cơ cấu phân bổ các loại đất tại thành phố Thanh Hóa năm 2018 phản ánh điều gì?

Trong tổng số 14.541,56 ha đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 7.077,76 ha (48,67%), đất phi nông nghiệp chiếm 7.190,13 ha (49,45%), và đất chưa sử dụng chỉ còn 273,67 ha (1,88%). Số liệu này chứng minh 98,12% diện tích đã được đưa vào khai thác, thể hiện tốc độ chuyển dịch đất đai phục vụ phát triển đô thị và thương mại dịch vụ rất cao.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 200 phiếu điều tra theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tại 3 cụm đại diện cho 3 khu vực địa lý: trung tâm (phường Đông Thọ), ven đô (phường Đông Hải), và ngoại thành (xã Đông Hưng). Cỡ mẫu được phân bổ cân đối giữa 50 cán bộ chuyên môn và 150 hộ gia đình trực tiếp thực hiện thủ tục đất đai.

Nguyên nhân chính khiến hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu tại một số xã bị chậm tiến độ là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là do lịch sử quản lý phức tạp sau đợt sáp nhập hành chính năm 2012, hồ sơ lưu trữ phân tán với 79 sổ địa chính và 328 sổ mục kê nhưng thiếu cơ sở dữ liệu số hóa. Bên cạnh đó, nhiều thửa đất nông nghiệp tự ý chuyển mục đích sử dụng trước ngày 01/07/2004 dẫn đến việc xác minh nguồn gốc mất nhiều thời gian.

Người sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện pháp lý căn bản nào để được cấp giấy chứng nhận không thu tiền sử dụng đất?

Theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định cần có một trong các loại giấy tờ hợp lệ xác lập trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp, đất không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý 14.541,56 ha đất tự nhiên của thành phố Thanh Hóa với tỷ lệ khai thác đạt 98,12%.
  • Chỉ rõ sự phân hóa kỹ thuật giữa 26 phường, xã có bản đồ số VN-2000 (9.204 ha) và 11 đơn vị còn dùng bản đồ giấy HN-72 cũ.
  • Thống kê chi tiết khối lượng hồ sơ lưu trữ gồm 79 sổ địa chính, 328 sổ mục kê làm căn cứ xây dựng cơ sở dữ liệu số.
  • Phân tích sâu sắc kết quả khảo sát 200 đối tượng đại diện nhằm nhận diện chính xác các điểm nghẽn hành chính.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ về công nghệ số và nâng cao năng lực công vụ để triển khai trong giai đoạn 2020 – 2024.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Đường Thành là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giá trị và đóng góp các giải pháp mang tính ứng dụng cao cho ngành Quản lý đất đai. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể tra cứu toàn văn tài liệu tại Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên để phục vụ công tác học tập và nghiên cứu chuyên sâu.