CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG 10 GIGABIT/S (XG -PON) 1.1 Tổng quan về công nghệ quang thụ động thế hệ kế tiếp XG - PON 1.1 XG-PON là gì XG - PON là mạng quang thụ động tốc độ 10 Gbps được phát triển và chuẩn hóa từ mạng quang thụ động tốc độ Gbps – PON có tốc độ đường lên và đường xuống tương ứng là 1,25 và 2,5 Gbps (theo khuyến nghị ITU – T G. Hiện nay, ITU – T Q2/15 đã và đang thực hiện quá trình chuẩn hóa các mạng quang thụ động tốc độ Gigabit thế hệ kế tiếp (NG – PON) trong họ các khuyến nghị ITU – T G.987 với tên gọi là mạng quang thụ động tốc độ 10 Gbps (XG – PON). Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển công nghệ G-PON lên 10 Gbps là : Các dịch vụ đang phát triển như IoT, Bigdata, 5G … yêu cầu băng thông cao hơn và công nghệ GPON không thể đáp ứng các yêu cầu về băng thông. Các công nghệ truy cập mới từ phía người dùng yêu cầu băng thông cao hơn và công nghệ GPON sẽ đối mặt với tắc nghẽn băng thông.
Tỷ lệ phân chia lớn hơn và khoảng cách truyền dài hơn làm tăng đầu tư xây dựng mạng. Sự khác biệt về đặc điểm kỹ thuật giữa GPON và XG-PON được mô tả trong bảng 1. Theo như mô tả chỉ tiết ở bảng 1.1, sự tiến hóa từ GPON lên XG-PON cần sự thay đổi về các thông số kỹ thuật bước sóng, bước sóng trung tâm. Sự cải thiện về tốc độ (băng thông) đường lên (upstream), đường xuống (downstream) là khá rõ ràng.
Còn XG – PON hầu như không có sự khác nhau về các thông số kỹ thuật ngoại trừ tên gọi của cấu trúc khung và tốc độ đường truyền lớn nhất hướng Upstream. XG - PON, mạng quang thụ động có băng thông 10 Gbps, cung cấp đường truyền tốc độ 10 Gbps không đối xứng (Tốc độ đường truyền xuống tối đa: 9,953 Gbps, Tốc độ đường truyền lên tối đa: 2,488 Gbps). Luan van 3 XG 2 - PON, mạng quang thụ động đối xứng có băng thông 10 Gbps, cung cấp đường truyền tốc độ 10Gpbs đối xứng (Tốc độ đường truyền xuống tối đa: 9,953 Gbps, Tốc độ đường truyền lên tối đa: 9,953 Gbps) [4]. Sự khác biệt về đặc điểm kỹ thuật giữa GPON, XG-PON và XG2-PON.
XG- PON Thông số kỹ GPON XG-PON XG2 - PON thuật Đường xuống: Đường xuống: Đường xuống: 1480-1500 nm 1575-1580 nm 1575-1580 nm Bước sóng Đường lên: 1290- Đường lên: 1260- Đường lên: 1260- 1330 nm 1280 nm 1280 nm Đường xuống: 1490 Đường xuống: 1577 Đường xuống: 1577 Bước sóng trung nm nm nm tâm Đường lên: 1310 nm Đường lên: 1270 nm Đường lên: 1270 nm Đường xuống: 2.953 Tốc độ đường Gbit/s Gbit/s Gbit/s truyền lớn nhất Đường lên: 1.953 Gbit/s Gbit/s Gbit/s Cấu trúc khung GEM XGEM XGEM 1. Quá trình tiến hóa từ GPON sang XGPON Hình 1.1 mô tả quá trình xây dựng các tiêu chuẩn tiến hóa từ GPON sang XG– PON. Quá trình xây dựng các tiêu chuẩn tiến hóa từ GPON sang XG- PON. Luan van 4 Năm 2004, bộ phận Tiêu chuẩn hóa Viễn thông-Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) Q2 bắt đầu nghiên cứu và phân tích khả năng tiến hóa GPON thành XG- PON.
Vào tháng 9 năm 2007, Q2 chính thức phát hành kế hoạch bước sóng nâng cao để tiêu chuẩn hóa sự tồn tại song song giữa GPON và XG-PON. Vào tháng 11 năm 2007, Q2 đã xác nhận lộ trình tiêu chuẩn hóa XG-PON. Với mục tiêu đạt được chi phí thấp, dung lượng cao, vùng phủ rộng, dịch vụ đầy đủ và khả năng truyền thông cao, Q2 đã đẩy nhanh việc nghiên cứu và hoàn thiện tiêu chuẩn XG-PON. Vào tháng 10 năm 2009, Q2 đã chính thức công bố văn bản giai đoạn 1 cho tiêu chuẩn XG-PON trong cuộc họp toàn thể SG15.
Văn bản bao gồm các yêu cầu tổng thể đối với tiêu chuẩn XG-PON (G.1) và phương thức truyền vật lý của tầng vật lý (G. Vào tháng 6 năm 2010, Q2 đã phát hành tiêu chuẩn hội tụ truyền dẫn lớp hội tụ (TC) (G.3) và tiêu chuẩn giao diện điều khiển và quản lý thiết bị đầu cuối mạng quang lớp quản lý (OMCI) (G.988) cho XG-PON. Vào tháng 6 năm 2012, Q2 đã phát hành tiêu chuẩn lớp TC mở rộng XG-PON (ITU-T G. Vào tháng 6 năm 2016, Q2 phát hành tiêu chuẩn mạng quang thụ động đối xứng dung lượng 10 Gbps (XG2 PON) (G.
Nội dung tổng quát của các khuyến nghị theo các tiêu chuẩn như sau : Khuyến nghị G.987: Giới thiệu các định nghĩa, thuật ngữ và từ viết tắt cho các hệ thống mạng quang thụ động tốc độ 10 Gbps.1: Đặc tả các yêu cầu chung của mạng quang thụ động 10 Gbps như các yêu cầu về dịch vụ, giao diện đến các hệ thống khác và các tham số hệ thống như khoảng cách, tỉ lệ chia, nhằm mục đích phù hợp/đáp ứng các hướng dẫn cho khuyến nghị từ G. [5] Luan van 5 Khuyến nghị G.2: Đặc tả tầng phụ thuộc phương tiện vật lý của mạng quang thụ động tốc độ 10 Gbps trong đó có các tham số tín hiệu quang khác nhau được thu phát giữa OLT và ONU cũng như các đặc tính tuyến quang giữa chúng.3: Đặc tả tầng hội tụ truyền dẫn quang của mạng quang thụ động tốc độ 10 Gbps như định nghĩa các cấu trúc khung phù hợp với các giao thức client khác nhau, chức năng TDMA để điều khiển các khe thời gian tín hiệu đường lên; chức năng để kích hoạt các ONU, chức năng mật mã hóa tín hiệu đường xuống [7] … Khuyến nghị G.988: Đặc tả chung về giao diện điều khiển và quản lí ONU (OMCI) cho các mạng quang thụ động băng rộng. Ngoài ra, khuyến nghị G.4 định nghĩa chi tiết hơn các khuôn dạng bản tin và giao thức cho cơ sở thông tin quản lí nhằm quản lí/ điều khiển XG – PON ONU hiện đang chờ phê duyệt. Khuyến nghị ITU-T G.1: mô tả hệ thống mạng quang thụ động đối xứng dung lượng 10 Gbps (XG-PON) trong mạng truy nhập quang dành cho khu dân cư, doanh nghiệp, di động backhaul và các mạng khác các ứng dụng.
Hệ thống này hoạt động trên cơ sở hạ tầng truy cập quang điểm-đa điểm ở tốc độ dữ liệu danh nghĩa là 10 Gbps cả ở hướng xuống và hướng lên. Đặc tả yêu cầu chung, yêu cầu lớp vật lý và yêu cầu lớp hội tụ truyền dẫn của hệ thống XG-PON. Quá trình chuyển đổi từ GPON lên XG - PON ban đầu yêu cầu tồn tại song song cả GPON và XG - PON [8] do : Với sự phát triển của các dịch vụ, yêu cầu băng thông của người dùng ngày càng cao. Trước mắt, chỉ một số người dùng cần được nâng cấp lên mạng XG - PON và một số người dùng tiếp tục sử dụng mạng GPON.
Đối với mạng GPON đã được triển khai của một nhà cung cấp dịch vụ, việc chuyển trực tiếp từ mạng GPON sang mạng XG - PON sẽ rất tốn kém, cần chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu khổng lồ. Do đó cần khai thác triệt để hạ tầng đã được đầu tư ban đầu của mạng GPON. Quá trình tiến hóa cần một thời gian đủ lâu để phù hợp với nhu cầu của người dùng và đáp ứng hiệu quả đầu tư của nhà cung cấp dịch vụ. Kiến trúc và các thành phần của hệ thống truy nhập quang thụ động XG-PON 1.1 Mô hình tổng quan Về tổng quan, một mạng quang thụ động bao gồm 3 thành phần chính: thiết bị đầu cuối đường quang (OLT), các đơn vị mạng quang (ONU) và mạng phân phối quang (ODN) được mô tả như trong hình 1.
Các thành phần chính trong mạng quang thụ động. PON là một mạng điểm tới đa điểm, một kiến trúc PON bao gồm một thiết bị đầu cuối kênh quang được đặt tại trạm trung tâm của nhà khai thác dịch vụ và các bộ kết cuối mạng cáp quang ONU/ONT (Optical Network Unit/Optical Network Terminator) đặt gần hoặc tại nhà thuê bao. Giữa chúng là hệ thống phân phối mạng quang ODN (Optical Distribution Network) bao gồm cáp quang, các thiết bị tách ghép thụ động. Thiết bị kết cuối đường quang Optical Line Terminal (OLT) quản lý tất cả các hoạt động của PON, cung cấp giao diện quang về phía mạng phối quang ODN và cung cấp ít nhất một giao diện quang trên mạng ở phía mạng truy nhập quang.
OLT có thể được đặt ở bên trong tổng đài hay tại một trạm từ xa. Luan van 7 Thiết bị kết cuối mạng quang Optical network Unit (ONU) được đặt ở phía người dùng, cung cấp nhiều loại cổng và dịch vụ khác nhau để kết nối với các thiết bị đầu cuối của người dùng. Mạng phân phối quang Optical Distribution Network (ODN) bao gồm các thành phần quang thụ động Passive Optical System (POS) như sợi quang và một hoặc nhiều bộ tách quang thụ động để kết nối OLT và ONU.2 Mô hình tham chiếu chi tiết Mô hình tham chiếu giao thức của XG – PON được phân chia thành hai tầng bao gồm tầng phụ thuộc phương tiện vật lí (PMD) và tầng hội tụ truyền dẫn XG – PON (XGTC) như mô tả trong hình 1. Tầng phụ thuộc phương tiện vật lí mô tả các đặc tính vật lí của mạng truy cập quang thụ động yêu cầu cho XG – PON như dải bước sóng sử dụng, tốc độ truyền dẫn, quỹ công suất,… Tầng hội tụ truyền dẫn XG – PON tối ưu các cơ chế xử lí cơ bản trong tầng hội tụ truyền dẫn tương ứng của GPON bằng cách nâng cấp cấu trúc khung, thực hiện gán băng thông động (DBA), và cải tiến các cơ chế kích hoạt.
Tầng hội tụ truyền dẫn XG – PON lại bao gồm 3 phân tầng: Phân tầng thích ứng dịch vụ; Phân tầng định khung; Phân tầng thích ứng tầng vật lí. Mô hình kiến trúc phân tầng XG – PON. Luan van 8 XG – PON nâng cấp cấu trúc khung và quá trình xử lí định khung cho phù hợp với tốc độ đường lên và đường xuống yêu cầu của XG – PON và nhằm mục đích có thể dễ dàng triển khai trên chip cũng như nâng cao hiệu quả xử lí và phân mảnh/tái tạo dữ liệu. Cơ chế gán băng thông động trong XG – PON cũng được nâng cấp một cách cơ bản so với GPON với độ linh hoạt cao hơn.
Trong khi đó, cơ chế kích hoạt của XG – PON thực hiện theo các nguyên tắc áp dụng trong GPON. Ngoài ra, khả năng bảo mật được nâng cao và tiết kiệm công suất là hai tính năng nổi bật được trang bị cho tầng hội tụ truyền dẫn XG – PON. XG – PON cũng cung cấp cơ chế bảo mật mới như mật mã hóa đường lên và mật mã hóa đa hướng đường xuống.