Chương 1: TỔNG QUAN I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI I.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG Ở VIỆT NAM 1 Tình hình phát triển công nghệ sản xuất xi măng của Việt Nam: - Khi đất nước hoàn toàn thống nhất, ở miền bác chỉ có nhà máy xi măng Hải Phòng, sản xuất theo phương pháp ướt, với 8 lò quay kích thước 2,8÷3,0x80÷100m. Ở miền nam có nhà máy xi măng Hà Tiên, cũng sản xuất theo phương pháp ướt, với 2 lò quay kích thước 3,5x120m. Ngoài ra còn có các xí nghiệp xi măng lò đứng thủ công, bán cơ khí được phân bố khắp các tỉnh ở miền bắc.
Tổng sản lượng chỉ đạt khoảng 700,000 ÷ 800,000 tấn/năm. - Từ năm 1980 – 1990, nhà máy sản xuất xi măng portland hiện đại đầu tiên được xây dựng ở Việt Nam là nhà máy xi măng Hoàng Thạch, theo phương pháp khô lò quay với cyclone trao đổi nhiệt, năng suất 1 triệu tấn/năm; tiếp đến xây dựng nhà máy xi măng Bỉm Sơn theo phương pháp ướt lò quay, năng suất 1,2 triệu tấn/ năm và nhà máy xi măng Hà Tiên theo phương pháp khô lò quay, năng suất 1 triệu tấn/năm. Bước vào thời kì đổi mới, Nhà nước đã có chính sách ưu tiên phát triển ngành công nghệ sản xuất xi măng, bằng nguồn vốn trong nước kết hợp vốn vay nước ngoài; tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới, đã đầu tư xây dựng hàng loạt các nhà máy sản xuất xi măng theo phương pháp lò quay như: Tên doanh nghiệp Năm thành lập Clinker Xi măng Xi măng Hà Tiên 1 1964 12,500 tấn/ngày 5,500,000 tấn OPC/năm Xi măng Hạ Long 2003 5,500 tấn/ngày 2,070,000 tấn PCB40/năm Xi măng Hoàng 1980 9,700 tấn/ngày 3,500,000 tấn/năm Thạch Xi măng FiCO 2006 4,000 tấn/ngày 2,300,000 tấn/năm SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh Xi măng Hải Phòng 1899 1,050,000 1,400,000 tấn/năm tấn/năm Xi măng Xuân Thành 2012 12,500 tấn/ngày 10,000,000 tấn/năm Xi măng Sông Thao 2003 750,000 tấn/năm 910,000 tấn/năm Xi măng Bút Sơn 1997 8,000 tấn/ngày 3,000,000 tấn/năm Xi măng Tam Điệp 2000 1,436,000 1,600,000 tấn/năm tấn/năm Xi măng Bỉm Sơn 1980 3,800,000 2,250,000 tấn/năm tấn/năm Xi măng Hoàng Mai 1999 4,000 tấn/ngày 1,400,000 tấn/năm Xi măng Cẩm Phả 2002 6,000 tấn/ngày 2,300,000 tấn PCB40/năm Xi măng Long Sơn 2014 14,000 tấn/ngày 5,000,000 tấn/năm Xi măng The Vissai 2005 6,600,000 3,600,000 tấn/năm tấn/năm Xi măng Sông Lam 2014 7,000,000 11,000,000 tấn/năm tấn/năm Xi măng Nghi Sơn 1995 … 4,300,000 tấn/năm Xi măng Vinaconex 2004 … 1,000,000 tấn/năm Xi măng Lộc Sơn 2012 … 3,600,000 tấn/năm Xi măng Hải Vân 1998 540,000 tấn/năm 500,000 tấn/năm Xi măng Công Thanh 2006 … 8,000,000 tấn/năm Xi măng Hoàng Long 2003 440,000/năm 650,000 tấn/năm Xi măng Chinfon 1997 8,000 tấn/ngày 5,000,000 tấn/năm Xi măng Phúc Sơn 1996 10,000 tấn/ngày 3,600,000 tấn/năm Xi măng Hùng Vương 2010 … 910,000 tấn/năm Xi măng Quang Sơn 2011 4,000 tấn/ngày 1,600,000 tấn/năm Xi măng Thăng Long 2008 6,000 tấn/ngày 2,300,000 tấn/năm Xi măng INSEE 1994 … 4,350,000 tấn/năm Xi măng Thái Bình 1979 50,000 tấn/năm 60,000 tấn XM SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Huỳnh Thị Hạnh trắng/năm Xi măng Hệ Dưỡng 2007 420 tấn/ngày 142,000 tấn PCsr/năm Xi măng Lam Thạch 1997 … 160,000 tấn PCsr/năm Xi măng Lam Thạch 2007 … 1,000,000 tấn/năm II Xi măng Sông Gianh … 4,000 tấn/ngày 1,400,000 tấn/năm Xi măng La Hiên 1994 … 1,000,000 tấn/năm Xi măng Đại Dương Đang xây … 2,300,000 tấn/năm dựng Xi măng Thanh Sơn 2005 1000 tấn/ngày 450,000 tấn/năm Xi măng Tân Thắng 17/04/2020 5,000 tấn/ngày 2,000,000 tấn/năm Xi măng Mai Sơn 2011 2,500 tấn/ngày 1,000,000 tấn/năm Xi măng Tiên Sơn 2007 4,000 tấn/ngày 1,600,000 tấn/năm Xi măng Duyên Hà 2005 7,000 tấn/ngày 9,600 tấn/ngày Bảng 1.1: Tổng hợp này được lấy từ nhiều nguồn, đa phần là từ các trang web chính thống của các nhà máy ( thông tin chi tiết có thể xem quyết định 1488/QĐ-TTg ngày 29-08-2011, thống kê 1488 tới năm 2030) Hình 1.1: Biểu đồ nhu cầu xi măng trong nước từ năm 2015 - 2019 SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh Như Hình 1.1 dễ dàng thấy, sản xuất và tiêu thụ xi măng trong nước đang liên tục tăng trong những năm gần đây. Các nước đang ngày một tin tưởng sản phẩm từ clinker của Việt Nam hơn nên việc xuất khẩu xi măng clinker đang ngày một tăng. Vì vậy cần mở thêm nhà máy xi măng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
Theo thống kê của bộ xây dựng năm 2020. Cả nước có 86 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất đạt 105,84 triệu tấn.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG THẾ GIỚI 2 Công nghệ sản xuất xi măng trên thế giới hiện tại và tương tai không ngừng phát triển; ví dụ sự sản xuất xi măng trên thế giới từ năm 1950 tiến triển như sau: Năm Sản lượng (triệu tấn) Năm Sản lượng (triệu tấn) 1950 123 2000 1,624 1960 316 2005 1,833 1970 568 2012 3,800 1974 740 2013 4,000 1994 1,310 2015 4,223 Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 160 nước sản xuất xi măng, tuy nhiên, các nước có ngành công nghiệp xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới thuộc về Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước như khu vực Đông Nam Á là Thái Lan, Indonesia, Việt Nam. Trong thập kỷ qua, sản lượng xi măng toàn cầu tăng mạnh từ mức 1,624 triệu tấn năm 2000 lên mức 3,8 tỷ tấn năm 2012 và 4,0 tỷ tấn năm 2013, với mức tăng trưởng đạt 84%; gần 73% trong tổng mức tăng trưởng này bắt nguồn từ việc mở rộng ngành ở các nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng thuộc khu vực Đông Nam Á và sự đóng góp của các quốc gia ở châu Á khác và khu vực Nam, Trung Mỹ, châu Phi và Trung Đông. Hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong 15 năm tới, đưa khối lượng xi măng dự kiến lên khoảng 4223 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 5901 triệu tấn vào năm 2025.
Điều này cho thấy tổng công suất mở rộng thêm sẽ đạt mức xấp xỉ 78%. Việc mở rộng công suất trong nửa thập kỷ được dự kiến sẽ đạt xấp xỉ 27,5% trong giai đoạn từ 2010 đến 2015, và giảm xuống 20% trong nửa thập kỷ tiếp theo và xuống 16% trong giai đoạn giữa 2020 và 2025. SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh Hình 1.2: Biểu đồ dự báo sự chuyển dịch cơ năng suất sản xuất xi măng giữa các khu vực từ năm 2018 đến 2030 II.
NGUYÊN NHÂN VÌ SAO CẦN MỞ NHÀ MÁY SẢN XUẤT CLIKER II.1 ƯU ĐIỂM CLINKER Clinker xi măng có ưu điểm là có thể pha trộn với rất nhiều các loại phụ gia để tạo ra vô số loại chất kết dính với các đặc tính kĩ thuật khác nhau. Clinker dùng làm sản xuất chất kết dính có thể đáp ứng được cho xây dựng mọi công trình như: - Clinker nghiền cùng tro trấu hay metakaolin có thể ứng dụng chế tạo các cấu kiện bê tông xi măng làm việc trong công trình ven biển như cầu cảng, các khu du lịch, các đê chắn sóng…vv - Clinker nghiền cùng tro bay hay puzolan tự nhiên : có thể ứng dụng xây các công trình dân dụng và công nghiệp như nhà ở, cầu, đường, nhà xưởng…. SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh - Clinker nghiền cùng xỉ lò cao hay puzolan với hàm lượng cao : có thể tạo thành xi măng xỉ hay xi măng puzoland ứng dụng vô các công trình bê tông khối lớn, các kênh nước, đê điều, thủy điện….vv Có thể thấy ứng dụng của Clinker xi măng vào xây dựng là rất lớn.
Đây là tiền chất không thể thiếu trong sản xuất xi măng.2 NHU CẦU SỬ DỤNG XI MĂNG Ở VIỆT NAM ( TRONG KHU VỰC, LẬN CẬN KHU VỰC ĐẶT NHÀ MÁY)3 Hình 1.3 Tiêu thụ xi măng các vùng của Việt Nam hai tháng cuối năm 2019 Có thể thấy nhu cầu tiêu thụ trong nước hai tháng cuối năm có sự tăng nhẹ. Việt Nam đang ngày một phát triển việc xây dựng thêm các công trình mới, hiện đại là một nhu cầu thiết yếu, xây dựng các khu công nghiệp, các đặc khu kinh tế đẩy mạnh việc hiện đại hóa. Việc xuất khẩu xi măng đang không ngừng tăng. Đây là một nguồn ngoại tệ khổng lồ giúp phát triển đất nước.
Trong năm 2019 việc xuất khẩu xi măng và clinker đã đem về cho Việt Nam con số ngoại lệ lên tới 1,4 tỷ đô la. Và nhu cầu xuất khẩu đang không ngừng tăng, việc nhập khẩu xi măng sẽ khả thi hơn các nước phát triển, do các nước này đang ngày càng hạn chế sản xuất xi măng do các chính sách môi trường khắc khe. SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh Hình 1.4a: Lượng và giá trị xuất khẩu clinker của Việt Nam trong năm 2019 Hình 1.4b: Lượng và giá trị xuất khẩu clinker của Việt Nam trong năm 2019 SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Huỳnh Thị Hạnh Biểu đồ 1.5: Lượng và giá trị xuất khẩu clinker trong 2 tháng đầu năm 2020 Như các Hình 1.6 ta có thể thấy nhu cầu xuất khẩu clinker đang ngày một tăng qua các năm. Giá trị clinker ngày một tăng, chất lượng clinker của Việt Nam đã được khẳng định ở khu vực cũng như thể giới. Kết luận: Như đã thấy ở trên nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước và thế giới đang rất cao. Chất lượng clinker của Việt Nam đang được khẳng định trên thị trường quốc tế.
Việc mở thêm nhà máy clinker để đáp ứng nhu cầu trong nước, cũng như nhu cầu cực kì cao ở khu vực lân cận là một điều hết sức hợp lí vào thời điểm này. Ngoài ra việc mở nhà máy còn tạo việc làm, góp phần phát triển kinh tế trong khu vực. SVTH: Nguyễn Hải Trung Sơn – 1512839 Trang 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Huỳnh Thị Hạnh III.
GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN CLINKER Cpc TIÊU CHUẨN QUỐC GIA4 TCVN 7024 : 2013 CLANHKE XI MĂNG POÓC LĂNG Portland cement clinker Lời nói đầu TCVN 7024:2013 thay thế TCVN 7024:2002. TCVN 7024:2013 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. CLANHKE XI MĂNG POÓC LĂNG Portland cement clinker 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại clanhke xi măng poóc lăng dùng để mua, bán hoặc trao đổi.
Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu.