Chương 1: Lý luậnchung về cơ chế bảo đâm quyên con người bảo đâm quyên con người trong các công wie quốc tế con người = Chương 3: Thực tiễn thi hành tại Việt Nam. CHƯƠNG1 LY LUẬN CHUNG VE CƠ CHE BẢO BAM QUYEN CON NGƯỜI. Khái niệm cơ chế bảo dam quyên con người. 111 Qu in con người + Khải niệm quyền con người Quyên con người là một giá trị cao quý, la minh chứng của sự tiến bộ xã hội, là một phan không thể thiểu trong xã hội hiện đại, la gốc rễ va động, tực của moi cuộc cách mạng xã hội đồng hành, nó ton tai phat triển song song với đời sông, văn minh của loài người.
Điều đó đã được long trọng tuyên bổ trong nhiêu Công ước quốc tế về quyển con người cũng như Hiển pháp của. nhiều quốc gia, trong do phải kể đến Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của năm 1780 của Pháp: “Sự thiếu hiểu biết, hờ hững hoặc coi thường những. quyén của con người chính ia nguyên nhân duy nhất dẫn đến những tại họa của công đồng và dẫn dén sự thối nát của các chính quyền ”' Ban vẻ khái niệm quyển con người, từ trước đến nay vẫn luôn được xem xét ở nhiễu góc độ khác nhau (triết học, chính trị học, kinh tế học, luật học.), vì thé nó là khái niêm rộng và phức tap. Theo như tải liệu của Liên Hop Quốc, đến nay có hơn 50 định nghĩa khác nhau về quyền con người mà mất định nghĩa lại tiếp cận dưới các góc độ khác nhau và chưa định nghĩa nao ‘bao ham được tat ca các thuộc tính của quyền con người.
Theo Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyên con người định nghĩa. Đ n gid con người, là ting thé những quyên cá nhân và tập thé được guy định trong Hiên pháp quốc gia và iuật pháp quéc 8. Quyền con ngườir it da "Unie nation: Human AM: Questions ad answers, Geneva, 1694 dang và không thé bị tược đoạt. Quyền con người không thé phân chia và phụ thuộc lẫn nhan” Những quan điểm trên vé định nghĩa quyển con người cũng đã từng được các quốc gia trên thé giới tan thành trong Hội nghỉ thé giới về quyền con người tại Viên (Ao) năm 1993: “ Quyển con người mang tinh phd quát.
thé phân chia, phụ timộc và liên quan lẫn nhau. Công đồng quốc tế phải đối xử với nhân quyền trên toàn thé giới một cách công bằng và bình đẳng, ngang hàng nha và cùng với sự cương quyết ni nhau Dit phải duy trì những ý nghĩa đặc thit của mỗi quốc gia vùng miền về lich sử văn hóa và tôn giáo, các quốc gia bắt ké chính trị, kinh tế và văn hóa vẫn phải có nhiệm vụ. thie đây và bảo vệ tắt cả các quyén con người và quyền tự đo cơ bán” Ở Việt Nam, hiện tại chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào đề cập đến định nghĩa về quyên con người, trong giới nghiên cứu van có nhiều. quan điểm không hoàn toàn giống nhau về quyền con người.
Theo như Giáo: trình Luật quốc tế của Đại học Luật Hà Nội định nghĩa thì "về pháp I}, quyền con người là phẫm giá. năng lực, nhu cdu và lợi ich hợp pháp cũa con người được thé chế, bảo vệ bởi luật quắc gia và iuật quốc tỗ”. Còn như nhận định. trong cuốn Giáo trình Lý luận và pháp luật vé Quyền con người cia Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội thi *qnyẫn cơn người là nhiững nữm cầu và li Ích tự nhiên, vẫn có và khách quan của con người được ghi nhấn và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thôa thuận pháp I Kết luận lại, nhìn ở góc độ nao và ở cấp độ nao thi quyển con người cũng được xác định như là những chuẩn mực được công đồng quốc tế thừa nhận và tuân thủ.
Những chuẩn mực nay góp phân bão vệ vả kéo ngắn lại {GHEE er Prana Union, Hook or Panter N26 2016 ` Word Canfernce on Haman Figs, Vina, 1993, Viana Declration ed Programm of Act, pga 5 khoảng cách trong phân biệt đối xử giữa người với người ở các quốc gia và các khu vực khác nhau trên thé giới, đồng thời tạo điều kiện để mỗi cá nhân. phat triển đây đủ năng lực hành vi với từ céch lé một con người. Cho dia cách nhìn nhận có những khác biệt nhất định, một điều rổ rang là quyền con người là những gia trì cao cả cần được tôn trong va bảo về trong moi xã hội vả trong ‘moi giai đoạn lịch sử * ~ Tinh chất của quyên con người. © Tính phổ quát (universal): Tổng thư ký Liên hợp quốc đã từng phat nhận định vẻ tính phổ quát của.
quyển con người "Human rights are foreign to no culture and native to all nations, they are universal” Đúng vay, chúng dựa trên phẩm giá của mỗi con người, không phan chia chủng tộc, mau da, giới tính, nguồn gốc dan tộc hoặc xã hội, không phân chia ngôn ngữ, quốc tịch, tuổi tác hoặc bat kỳ đặc điểm phân biệt nao khác. Khi quyển con người được công nhên bởi các quốc gia, thì nó hiển nhiên được áp dụng cho tất cả mọi người một cách bình đẳng không phân biết © Tính không thể tước đoạt (inalienable insofar) Không ai có thé bi tước đoạt quyền con người bởi một cá nhân, một tổ chức hay bật kỷ quốc gia nào. Tuy nhiên, việc han chế quyển vẫn có lược áp dụng trong một số hoàn cảnh pháp lý nhất đính Chẳng han, mét cá nhân có thể "han chế quyên tu do khi nhận phán quyết chiu án tù giam trong mốt phiên tòa xét xử công khai minh bach và công; "ong củ: Wo gần đây do CNN -muậTọng các co gu tin Động nd ting hất Bộ gi tổn TA. anh ghảnm học ty trưng đội sắc nt tân hóa tưng hổng thon cu Ông ti -Y)) 8 phòng sồ thông vì hp CN: Tn eas Bạt ange he er 3005 © Tính không thể phân chia và phụ thuộc lẫn nhau (indivisible and interdependent) Các quyển con người đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau, vi phạm một quyền trong số đó sẽ anh hưởng đến việc thực hiện các quyền khác.
Vi dụ, khi một cá nhân bi tước di quyển được sống, đồng nghĩa với việc ho sẽ mit di tất cả các quyền khác như quyển được giáo dục cơ ban hay quyển có lương thực để dim bao một mức sing dy i, quyền tự do ngôn luân hay quyển tự do đi lại. Hơn nữa, tôn trong đây đủ các quyên là điều kiện tiên quyết đi một nên hỏa bình bên vững va phát triển sã hội ~ Nguôn gốc của quyên con người. Hiện nay, đang tôn tại 2 trường phải cơ bản với 2 quan điểm khác nhau. ‘vé nguôn gồc của quyền con người.
Những người theo học thuyết về quyền tự nhiên cho ring con người là những gi bẩm sinh, vốn có ma mọi cá nhân sinh ra déu được hưởng chỉ đơn gian ho là thành viên của nhân loại nay. Vay nên, các quyển con người không phu thuộc vào phong tục tập quán, truyén thống văn hóa hay ý chi của bắt kỹ cả nhân, giai tang, tổ chức, công đẳng hay nha nước nào. Cũng không một chủ thé nao, kể cả nha nước, có thể ban phước hay tước bỏ các quyển bẩm. sinh, vén có của cá nhân.
Côn những người ủng hộ học thuyết pháp lý, điển hình như Edmund Burke (1720 ~ 1797) và Jeremy Bentham (1748 - 1832), cho rằng các quyển con người không phải là bẩm sinh, vốn có mốt cách tư nhiên mà phải do các nha nước xác định và pháp điển hóa thành các quy pham pháp luật hoặc xuất phat tir truyền thông văn hóa. Như vậy, theo học thuyết về quyển pháp ly, pham vị, giới hạn và ở góc đô nhất định, cä thời han hiệu lực của các quyển 10 con người phụ thuộc vao ý chí của ting lớp thống tri va các yếu tổ như phong tuc, tập quản, truyền thông văn hỏa,. Ở đây, trong khi các quyển tự nhiên có tinh đồng nhất trong mọi hoản cảnh, moi thời điểm, thi các quyền pháp lý mang tính chất khác biệt tương đổi về mat văn hỏa va chính trị 1. Khải niệm cơ chế bảo đâm quyền con người.
Mặc da khái niệm “Cơ chế bão đảm quyển con người” được nhắc đến khá nhiều trong các tai liệu nghiên cửu về quyền con người, nhưng định nghia thể nào là “Cơ chế đảm bảo quyền con người” lại ít được dé cập đến. “Co chế" là thuật ngữ được sử dụng trong nhiễu lĩnh vực khoa hoc khác nhau, như kinh tế học, tâm lý học, chính tri học, hóa hoc, y học. Khi sir dung kết hợp với một số thuật ngữ khác, thuật ngữ “cơ chế" gop phản tạo thành các khái niêm chuyên môn của các lĩnh vực hoa hoc đó như “cơ chế kinh tế”, “cơ chế tâm lý”, “co chế phản ứng”, “cơ chế gây bênh”. Trong khoa học pháp lý tôn tai khái niệm “cơ chế diéu chỉnh pháp luật, “cơ chế áp dụng pháp luật".
Tuy nhiên, nội dung của thuật ngữ “cơ chế" được giải thích có sự khác nhau nhất định. Trong tiếng Nga, thuật ngữ “cơ chế" (examin) được giải thích theo hai nghĩa, thứ nhất là “cơ câu bên trong của máy móc hoặc thiết bi làm cho máy móc hoặc thiết bi đó hoạt đông" và thứ hai là “cầu trúc bên trong, phương thức van hành của một bộ may của mốt kiểu hoạt đông nảo đớ"”. Trong tiếng Anh, thuật ngữ này được giải thích với hai nghĩa khác nhau: cơ chế “mechanism” là hé thống các bộ phận hoat đông cùng nhau trong một cố máy" và “cơ chế la một quá trinh tự nhiên hoặc được thiết lap nhờ đó một hoạt đông nào đó được tiền hành hoặc được thực hiện” * Tử điển tiếng Pháp TontoentCrowape Pye noro 83 wa (194), Tou I, FocyRape ree e I0B3 E0t€ To Mc THAN tBlgoianoianCnotapeĩ, Hocvea * orl University (998), The NewOsforl Dictionary of Englch, Clarendon Press, Oxford a “Le Petit Larousse” dua ra định nghĩa “cơ chế (mécanisme) lả cảch thức hoạt động của một tập hợp các yêu tô phụ thuộc vảo nhau” 7 Trong tiếng Việt, "cơ chế là thuật ngữ Hán Viết, gém “co” la “may” và “chế” là “chay”, "hoạt đông" tức lả một cỗ may được hoạt động, ham y bên thân. máy đó phải có các bộ phân can thiết gắn với nhau thành thé thống nhật.
Như vậy, mặc đủ. còn có những điểm khác nhau nhất định, thuật ngữ “cơ chế” luôn được giải thích gin liên với hoạt động của một hệ thông các bộ phân tác động qua lại với nhau trong quả trình hoạt động của chúng ‘Theo mốt số tai liệu thì cum từ “cơ chế của Liên Hợp Quốc vẻ quyển con người” (United Nations human rights mechanism) hay được sử dung trong các tai liêu chuyén môn để chi 56 máy các cơ quan chuyên trách và.