Chương 1. Giới thiệu về đề tài. LS u¿ ¿na on. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu.---c--ccceeseseerrreerrrrrrrrrrrrrrrrree LA Chương 2. Tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và kiến thức nền tảng. Network Functions Virtualization (NFEV).
_ Software Defined Networking (SDN) va SD WAN wcdL 2. Network Virtualization va Network Function Chaining (NFC), Service Function Chain (SFC), Network Service Chaining (NSC) 2. Mối liên hệ giữa NFV va SDN-SDWAN. PHAN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THONG.
Phương pháp thực hiện đề tài. Mô hình tổng thể của hệ thống. Mô hình SDN. MO hình SFC/NFEC.
Mạng khả lập trình SDN. Nguyên lý triển khai, thay thế các SEC. HIEN THỰC VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG. Mô hình triển khai.
Mô hình chỉ tiết. Triển khai Openstack / Microstack. Triển khai OSM/ Charmed OSM. Triển khai mô hình mạng SDN.
_ Kết nối mô hình SDN.essscsreereererreree 85 Chương 5. KET QUA THU NGHIỆM VÀ DANH GIÁ. Đánh giá hiệu năng bằng khả năng chịu tải:. Đánh giá hiệu năng của chuỗi.
TONG KẾT VÀ HƯỚNG PHAT TRIỂN. Kết quả đạt được. TT h tọa: sseseccercorcssssessesereeorssses 102 6. Thuận lợi và khó khăn.
Hướng phát triền. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bệnh viện E triển khai hệ thống khám chữa bệnh từ xa.
Yêu cầu cấp thiết trong phát triển Telehealth của chính phủ. Hệ thống Cisco Telehealth and Collaboration. Các yêu cầu của hệ thống theo đõi chăm sóc sức khoẻ. Các nhược điểm của hệ thống mạng truyền thống.
Ưu điểm của NFV so với cách làm truyền thống. So sánh mô hình kiến trúc mạng truyền thống va mô hình NEV. Các thành phan mạng có thé ảo hoá trong NFV. Lịch sử phát triển của SDN-SDWAN.
So sánh kiến trúc mạng truyền thống với kiến trúc SDN. Các loại hình chuỗi phố biến. Ví dụ về Dynamic SFC.--:+cc22trrcvEvrrrerrrrrrrrrrtrrrrrerrre 46 Hình 2. Sơ đồ kiến trúc Extended ETSI NFV.
Sơ đồ triển khai và vận hành kiến trúc Extended ETSI NEV. Mô hình bảo mật được dé xuất. Mô hình tổng quan của hệ thống. Mô hình logic của hệ thống.
Mô hình của hệ thống SDN. Mô hình của các lớp trong hệ thống. Sự khác nhau về cau trúc giữa VM và Container. Sơ đồ quy trình triển khai và hoạt động hệ thống.
Sơ đồ tổng quát của hệ thống. Cài đặt microstack sử dung Snap package. Triển khai microstack đưới mô hình control node. Giao diện đăng nhập của Openstack.
Giao diện Overview của OpenstaCK. Deploy thử nghiệm với image ITTOS. --«--s«+ssere+eeereeererreee 74 Hình 4. Sơ đồ hệ thống network topolOgy.
Kiểm tra metwork list. Kiểm tra floating IPs. Kiểm tra flavor list. Kiểm tra image list.----s2i+2eS2trecEEtrevEtrrrrvrrrrrtrrrrrrrrrrte 76 Hình 4.
Kiểm tra key đã upload. Kết nối SSH đến các Instance. Mô hình chuỗi hoàn chỉnh. Giao diện đăng nhập của OSM Charmed.
Giao diện khởi chạy ban đầu của OSM Charmed. Ví dụ một template ảo hoá mạng. Giao diện sau khi tạo các Instance từ network template. Hệ thống mang đã triển khai sử dung template.
Tạo SDN topology sử dụng COnfainern€I. Package trong mang SDN quản lý bởi Ryu controller. Cau hình trên OVS trước khi thêm bridge. Cau hình sau khi thêm bridge trỏ tới hạ tang chuỗi SFC.
Thời gian triển khai chuỗi theo số lượng Instances. Một số rule iptables được áp dụng cho Firewall Instance. Một số thông tin về các instance đã được triển khai. Tài nguyên máy Openstack trước khi triển khai các Instances.
Tài nguyên máy Openstack sau khi triển khai các Instances. Trường hợp 50 host kết nối cùng lúc trong mô hình SDN. Triển khai hệ thống mạng thử nghiệm hiệu năng chứa 50 hosts. Ping tới máy Webserver trong chuỗi.----c----ci+irrecccccce 93 Hình 5.
Tài nguyên của máy HA Proxy trước thử nghiệm. Tài nguyên của máy HAProxy trong thử nghiệm. Máy Dummy server bị crash do nhận quá nhiều gói ping. Tài nguyên của máy HAProxy khi không được bảo vệ.
Tan công hping3 bị ngăn chặn. Tài nguyên của máy HAProxy khi được Firewall - IDS bảo vệ. Một số trường hợp độ trễ cao của host. Tuy chọn tao flavor thủ cÔng.----‹e--crxeeceerxeerrrrrrrrrrrree 100 DANH MỤC BANG Bảng 5.
Cau hình hệ thống sử dụng cho mô hình thử nghiệm. Thời gian triển khai lần lượt cho mỗi loại image. Thời gian triển khai lần lượt cho mỗi loại image. Tài nguyên của instance HA trong quá trình thử nghiệm.
Kết quả từng trường hop thử nghiệm. Kết quả trước và sau khi có rule bảo vệ. Tong hợp độ trễ RTT (trung bình) trên từng host (đơn vị ms). Tổng hop thời gian cài đặt từng thành phan trong hệ thống.
99 10 DANH MỤC TỪ VIET TAT SDN Software-defined networking NFV Network function virtualization SFC Service function chaining VNF Virtualized Network Function VNFD Virtualized Network Function Descriptor OSM Open Source MANO MANO Management and Orchestration VIM Virtualized Infrastructure Manager NFC Network Function Chaining NSC Network Service Chaining CAPEX/ OPEX Capital expenditures/ Operating expenses CDN Content delivery network TaaS Infrastructure as a Service CSP/ASP/ISP Cloud/Application/Internet Service Provider DPI Deep Packet Inspection 11 TOM TAT KHÓA LUẬN Ảo hóa cho phép các kiến trúc sư mạng thiết kế, triển khai và quản lý các dịch vụ mạng hiệu quả hơn bao giờ hết. Mạng do phần mềm xác định (SDN) và công nghệ ảo hóa các chức năng mạng (NFV) là hai trong số những công nghệ chính thúc đây sự chuyền đổi này. Với những yêu cầu về xây dựng mô hình có khả năng đáp ứng khám chữa bệnh từ xa đang tăng trong thời điểm đại dịch Covid bùng phát, việc tìm ra một mô hình mạng phù hợp dé đáp ứng được nhu cau đó là điều rất cần thiết. Trong nghiên cứu này, nhóm sẽ giải thích về các khái niệm, so sánh SDN và NFV, đồng thời chi ra cách thức và lý do tại sao các khả năng bổ sung của chúng nên là một phần trong chiến lược mạng mới trong hoàn cảnh đại dịch hết sức đặc biệt hiện nay, cũng như tại sao hai công nghệ mạng này sẽ là tương lai của các hệ thống y tế, Telehealth và Telemedicine.
Ngoài ra, nhóm cũng đã tiễn hành đề xuất và trién khai một mô hình mang sử dụng kết hợp hai công nghệ nôi bật trên, kiểm tra độ hiệu quả của hệ thong da dé xuất và đi đến những đánh giá, nhận xét về về kết quả đã đạt được trong mô hình nghiên cứu nay. Giới thiệu về đề tài Nhận thây các khuyêt điêm của hạ tâng mạng truyên thông và các ưu điêm của việc ứng dụng của NFV va SFC vào hệ thong mang, cùng với đó là sự yêu câu mạng bùng nô của hoàn cảnh đại dịch, nhóm sẽ thực hiện đê tài "Hệ thống mạng y tế hỗ trợ bởi SDN". Trong dé tài này, nhóm sẽ tập trung nghiên cứu về cách ảo hoá các chức năng mạng như Firewall, IDS, Reverse Proxy. sau đó kết nối các chức năng này thành các chuỗi dịch vụ mạng ảo có thể mang vào sử dụng trong thực tiễn, thực hiện tính thời gian triển khai của các chức năng, thực hiện tính thời gian thay đôi kiến trúc, thử nghiệm dùng các host trong mạng SDN kết nối đến chuỗi và thử nghiệm độ bảo mật của chuỗi dịch vụ đã tạo dé kiểm tra các chức năng đã được ảo hoá.
Mục tiêu Tận dụng các tính năng đột phá của mô hình mạng SDN để xây dựng một mô hình mạng với mục đích hỗ trợ điều phối, quản lý các dữ liệu như: thông tin bệnh nhân, dữ liệu y tế, dữ liệu theo dõi thời gian thực, dữ liệu trao đôi trong quá trình điều trị,. trong mạng lưới chăm sóc sức khỏe từ xa, áp dụng trong hoàn cảnh đại dịch hiện nay. Tiến hành ứng dụng công nghệ ảo hóa mạng NFV dé tạo ra chuỗi các dịch vụ đê đảm bao cả về QoS và bảo mật cho hệ thông mạng vừa dé xuat. Tiến hành kiểm tra cả về tính năng lẫn hiệu năng của giải pháp đã đề ra.
Đối tượng nghiên cứu Hệ thống mạng SDN, điểm mạnh, điểm yếu cũng như ứng dụng của hệ thông mạng mới mẻ này trong việc hỗ trợ cho y tế. 13 Các giải pháp kết hợp SDN, NFV và IoT trong ngữ cảnh hệ thống chăm sóc sức khỏe thông minh. Kỹ thuật Clustering, Load balancing, kỹ thuật đảm bảo QoS,. trong ngữ cảnh y tế từ xa Telehealth, Telemedicine.
Ki thuật ảo hóa các chức năng mạng NFV. Phương pháp tạo chuỗi chức năng ảo NCS/SFC. Phạm vi nghiên cứu Hệ thống mạng SDN và cách ứng dụng của nó trong việc hỗ trợ điều phối, quản lý kết nối và trao đôi đữ liệu trong hệ thống y tế từ xa (telehealth). Cac kĩ thuật trong Network Function Virtualization (NFV) như Network Service Chaining (NSC), Service Function Chaining (SFC) dé tạo thành chuỗi dich vu mang, chang han như các dịch vụ L4-7 như tường lửa, NAT, IDS/IPS.
để đảm bảo giải pháp đã đề xuất hoạt động tốt với hiệu năng cao nhất và đảm bảo các tiêu chí vê bảo mật. Tinh hình nghiên cứu Đại dịch COVID-19 đến nay đã lan rộng ra toàn cầu và hiện chưa tìm ra thuốc chữa. Nhiều nước đã gọi đây là thảm họa và mỗi nước có những giải pháp riêng để phòng, chống dịch bệnh và sẽ có những bài học riêng. Tại Việt Nam tính đến thời điểm này, cuộc chiến chống dịch COVID-19 đã dan thu được kết quả tích cực, tuy vậy hàng triệu người từ trên toàn thế giới đã bị ảnh hưởng bởi vi rút trong một khoảng thời gian rất ngắn, và ngay cả các nước phát trién nhất các nước như Mỹ, Anh, Pháp, Y, v.
cũng ảnh hưởng nặng nề nhất mặc dù họ có hệ thông y tê vô cùng tiên tiên. Do đó, các hoạt động sản xuât và kinh tê xã hội doi hỏi sự can thiệp của con người đã và đang có xu hướng chuyên sang hoạt động từ xa; điêu này tạo nên sự bùng phát nhu câu về sử dụng mạng trên toàn câu. Những cảnh báo đỏ được đặt ra trước mắt chúng ta: sẽ còn có những đại dịch khác sẽ xảy ra và có những trường hợp mà con người chưa đủ khả năng dé chuẩn bị cho chúng. Trong công cuộc phòng chống đại dịch trong thời đại mới, không chỉ ở COVID-19 mà bat cứ đại dịch nào sắp tới, sẽ không chi đòi hỏi tiến bộ về y té ma con yéu cau su chuan bi rất lớn về hệ thong mang phuc vu cho y tế, làm nền tang cho dap ứng nhu cầu khám chữa bệnh bị day lên rất cao.
Một xu hướng khác cũng đang xuất hiện đó là Telehealth va Telemedicine. Dai dịch đã làm thay đôi cách hoạt động và làm việc của mỗi chúng ta, mọi thứ đều theo xu hướng từ xa và hạn chế tránh tiếp xúc, và khám chữa bệnh tại nhà là một nhu cầu hoàn toàn tất yếu. Bệnh án điện tử, dữ liệu số hoá, chân bệnh từ xa. không còn lạ lẫm gì, khi hệ thống y tế từ xa bước vào đời sống xã hội trong những ngày đầu thập kỷ 1970 với nhiều rào cản to lớn như: chỉ phí cao, vấn đề pháp lý, hệ thống băng tân.