CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN KHAI PHÁ DỮ LIỆU LỚN 1.1 Big Data Cùng với sự tiến bộ của công nghệ, sự ra đời của các kênh truyền thông mới như mạng xã hội và các thiết bị công nghệ mới tiên tiễn hơn đã đặt ra thách thức cho các nền công nghiệp khác nhau phải tìm những cách khác để xử lý dữ liệu. Từ khi hình thành cho tới đến hết năm 2003, toàn thế giới chỉ có khoảng 5 tỷ Gigabyte dữ liệu. Cũng một lượng dữ liệu như vậy được tạo ra chỉ trong 2 ngày trong năm 2011. Đến năm 2013, khối lượng dữ liệu này được tạo ra cứ sau mỗi 10 phút.
Do đó, không có gì ngạc nhiên khi mà 90% dữ liệu của toản thế giới hiện nay được tạo ra trong một vài năm qua [1]. Tất cả những dữ liệu này cực kỳ hữu ích nhưng không được tận dụng trước khi thuật ngữ “Big Data” ra đời. Dữ liệu lớn hay Big Data là một thuật ngữ cho việc xử lý một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý đữ liệu truyền thống không xử lý được trong thời gian hợp lý. Những tập dữ liệu này bao gồm dữ liệu có cấu trúc, không có cấu trúc và bán cấu trúc.
Hay cụ thể hơn Big Data gồm nhiều thách thức như: phân tích, nắm bắt, quản lý, tìm kiếm, chuyển giao, bảo mật thông tin. Big Data được mô tả bởi những đặc trưng sau: Volume (Tổng dung lượng lưu trữ) Nói về số lượng dữ liệu được tạo và lưu trữ. Kích thước của dữ liệu sẽ được đánh giá là có giá trị và có tiềm năng hay không, và để xem xét liệu nó có thể được coi là dữ liệu lớn hay không. Variety (Đa dạng kiểu dữ liệu) Khái niệm này nói về kiểu dữ liệu và tính chất của đữ liệu.
Điều này giúp những người phân tích nó sử dụng hiệu quả thông tin chỉ tiết về kết quả. Chúng được tập hợp từ những văn bản, hình ảnh, âm thanh, video. Velocity (Khả năng truyền thông tin tốc độ cao) Tốc độ của một dữ liệu được tạo ra và rồi được chuyển từ nơi này sang nơi khác hiện tại đã đạt đến mức kinh ngạc. Như việc mọi người có thé chat với nhau trên Facebook với tốc độ nhanh chóng trong môi trường mạng hiện nay.
Big Data cho phép chúng ta có thể phân tích các thông số của một dữ liệu được tạo ra mà không cần phải lưu chúng xuống cở sở đữ liệu. Variability (Độ chính xác) Vì đa dạng về các kiểu dữ liệu, nên sự không thống nhất của tập đữ liệu có thể cản trở các quy trình để xử lý và quản lý nó. Do đó, độ chính xác của dữ liệu này có thé dam bao giúp cho việc giảm bớt sự sai lệch đáng tiếc có thể xảy ra. Value (Mức độ giá trị của thông tin) Chất lượng dữ liệu của những dữ liệu lấy được có thể thay đổi rất nhiều, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích chính xác.
Có thể xem đây là tính chất cũng là khái niệm mà những doanh nghiệp hay nhà nghiên cứu muốn sử dụng và khai thác Big Data phải nắm giữ và am hiểu nó đầu tiên. Những nguồn chính tạo ra Big Data [2]: Hộp đen dữ liệu: đây là dữ liệu được tạo ra bởi máy bay, bao gồm máy bay phản lực và trực thăng. Hộp đen dữ liệu này bao gồm thông tin tạo ra bởi giọng nói của phi hành đoàn, các bản thu âm và thông tin về chuyến bay. Dữ liệu từ các kênh truyền thông xã hội: Đây là đữ liệu được tạo ra và phát triển bởi như các trang web truyền thông xã hội như Twitter, Facebook, Instagram, Pinterest và Google.
Dữ liệu giao dịch chứng khoán: Đây là số liệu từ thị trường chứng khoán đối với quyết định mua và bán cô phiếu được thực hiện bởi khách hàng. Dữ liệu điện lực: đây là dữ liệu tạo ra bởi điện lực. Nó bao gồm các thông tin cụ thể từ các điểm giao nhau của các nút thông tin sử dụng. Dữ liệu giao thông: đữ liệu này bao gồm sức chứa và các mẫu phương tiện giao thông, độ sẵn sàng và khoảng cách đã đi được của từng phương tiện giao thông.
Dữ liệu các thiết bị tìm kiếm: đây là dữ liệu được tạo ra từ các công cụ tìm kiếm và đây cũng là nguồn dữ liệu lớn nhất của Big Data. Công cụ tìm kiếm có cơ sở dữ liệu cực kỳ rộng lớn, nơi họ có thể tìm thấy đữ liệu họ cần. Mục đích sử dụng Big Data Điều thực sự mang lại giá trị từ tất ca các tổ chức đữ liệu lớn đang thu thập là phân tích đữ liệu (Analytics). Nếu không phân tích, nó chỉ là một bộ dữ liệu với việc sử dụng hạn chế trong kinh doanh.
Nhìn chung, có bốn lợi ích mà Big Data có thể mang lại: cắt giảm chỉ phí, giảm thời gian, tăng thời gian phát triển và tối ưu hóa sản phâm, đồng thời hỗ trợ con người đưa ra những quyết định đúng và hợp lý hơn. Big Data có thể giúp các tổ chức, chính phủ dự đoán được tỉ lệ thất nghiệp, xu hướng nghề nghiệp của tương lai để đầu tư cho những hạng mục đó, hoặc cắt giảm chỉ tiêu, kích thích tăng trưởng kinh tế, v/v. thậm chí là ra phương án phòng ngừa trước một dịch bệnh nào đó. Một số ví dụ về sự phố biến của Big Data hiện nay Phân tích hành vi khách hàng: Đây là trường hợp sử dụng Big Data phố biến và rộng nhất hiện nay.
Big Data trong trường hợp này được sử dụng nhằm mục đích hiểu rõ hơn về khách hàng của họ từ hành vi, sở thích. Qua đó, các công ty sẽ dễ đàng để mở rộng dữ liệu từ truyền thống đến dữ liệu xã hội và có một phân tích hoàn thiện về khách hàng của họ. Mục tiêu của sử dụng Big Data trong trường hợp này là tạo ra các mô hình tiên đoán khách hàng hiệu quả nhất. Hiểu và tối ưu hóa quy trình kinh doanh: Trong các quy trình kinh doanh hiện nay, việc hiểu và tối ưu hóa là một nhu cầu cần thiết.
Các nhà kinh doanh có thể đầu tư và tối ưu hóa cổ phiếu dựa trên các đự đoán được tạo ra từ nguồn dữ liệu truyền thông xã hội và xu hướng tìm kiếm trên các website phô biến. Tối ưu hóa hiệu suất của mỗi cá nhân và hiệu suất của cả quá trình: Không chỉ những công ty hay doanh nghiệp, chính phủ mà ngày nay Big Data còn được sử dụng cho mỗi cá nhân. Mỗi người đều có thể hưởng lợi từ đữ liệu được tạo ra từ thiết bị đang có. Ví dụ như một chiếc đồng hồ thông minh hoặc một vòng đeo tay thông minh có thể cho người dùng biết được lượng tiêu thụ calo, nhịp tim và các cảnh báo nguy hiểm.
Cải thiện sức khỏe và sức khỏe cộng đồng đối với các tổ chức Y Tế hiện nay: Đây là lĩnh vực sử dụng nguồn Big Data lớn và mang lại nhiều hiệu quả nhất. Sự phân tích tính toán nhanh chóng, chính xác mang lại các hiệu quả cao trong y tế hiện nay như việc giải mã các chuỗi DNA cho phép các bác sỹ được ra phương pháp chữa trị mới và tiên tiến hơn. Cải thiện hiệu suất trong luyện tập thể thao: Công cụ IBM SlamTracker là một đại diện tiêu biểu của nguồn Big Data được sử dụng trong luyện tập thé thao nhằm nâng cao cải thiện hiệu quả. Công cụ này được str dung dé phan tích video và theo dõi hiệu suất của từng thành viên trong một đội thể thao.
Cải thiện Khoa học và Nghiên cứu: Big Data có tác dụng nâng cao chuyên đổi những khả năng mới của các nghiên cứu, khoa học. Ví dụ cụ thể về phòng thí nghiệm Large Hadron Collider đã sử dụng Big Data để nghiên cứu ra máy gia tốc hạt lớn nhất và mạnh nhất. Tối ưu hóa hiệu suất máy móc và thiết bị: Sự trợ giúp và phân tích từ Big Data đã giúp cho các máy móc, thiết bị được nâng cấp lên hiện đại hơn và thông minh hơn. Vi du cu thé la cong cu GPS được sử dụng cho máy tính va điện thoại giúp người tham gia giao thông đi đúng và an toàn mà không cần sự trợ giúp của con người.
Cải thiện an ninh và thực thi pháp luật: Trong trường hợp cải thiện an ninh và thực thi pháp luật Big Data được sử dụng nhiều và phổ biến. Nhất là trong việc cải thiện bảo mật và thực thi pháp luật. Cải thiện và tối ưu hóa các thành phố và quốc gia: Đây là một trường hợp sử dụng Big Data ở nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ từ nguồn đữ liệu lớn, nó cho phép các thành phố được tối ưu luồng lưu lượng lưu thông đựa vào các thông tin giao thông của Big Data.
Sự phát triển của Big Data Nhờ giải pháp Big Data, năm 2013, Amazon đạt doanh thu tới 74 tỷ USD, IBM đạt hơn 16 tỷ USD. Big Data có nhu cầu đang tăng trưởng lớn đến nỗi Software AG, Oracle, IBM, Microsoft, SAP, EMC, HP và Dell đã chi hơn 15 tỉ USD cho các công ty chuyên về quản lí và phân tích dữ liệu. Năm 2010, ngành công nghiệp Big Data có giá trị hơn 100 tỉ USD và đang tăng nhanh với tốc độ 10% mỗi năm, nhanh gấp đôi so với tổng ngành phần mềm nói chung [3]. Với hơn 30 triệu người dùng Internet va hon lŠ triệu người dùng Internet trên điện thoại di động, Việt Nam đang là đích ngắm của nhiều nhà cung cấp giai phap Big Data nhu Microsoft, IBM, Oracle.
Big Data va cac công nghệ phân tích có khả năng làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của các ngành kinh tế và nghề nghiệp. Vì vậy những mô hình kinh doanh mới dựa trên Big Data đang được hình thành để giúp các tổ chức, doanh nghiệp tận dụng dữ liệu. “Đây cũng là xu thế tất yếu trong tương lai không xa với doanh nghiệp Việt Nam", ông Tan Jee Toon, Tổng Giám đốc IBM Việt Nam dự đoán [7].1 Khái niệm Khai phá dữ liệu là một khái niệm ra đời vào những năm cuối của thập kỷ 80. Nó bao hàm một loạt các kỹ thuật nhằm phát hiện ra các thông tin có giá trị tiềm ân trong các tập đữ liệu lớn (các kho dữ liệu).
Về bản chất, khai phá dữ liệu liên quan đến việc phân tích các đữ liệu và sử dụng các kỹ thuật để tìm ra các mẫu trong các bộ dữ liệu lớn liên quan đến các phương pháp tại giao điểm của máy học, thống kê và các hệ thống cơ sở dữ liệu.