Đặt vấn đề: Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Understanding — NLU) là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing — NLP), tập trung vào cải thiện khả năng của máy tinh trong việc hiểu và diễn giải ngôn ngữ của con người. Trong những năm gần đây, với sự ra đời và phát triển của mạng Transformers mô hình ngôn ngữ được huấn luyện trước (Pre-trained Language Model), nhiều nghiên cứu khoa học đã được công bố và đạt được những bước cải tiến lớn về hiệu suất trên các tác vụ về NLU. Thông qua quá trình huấn luyện trước trên một lượng lớn dữ liệu, mô hình có khả năng khai thác các đặc trưng về cầu trúc cũng như ngữ nghĩa của ngôn ngữ, cho phép chúng tạo ra các phản hồi chính xác dựa trên dữ liệu đầu vào. Các mô hình huấn luyện trước là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến sự phát triển vượt bậc trên nhiều bài toán NLP khác nhau như dịch máy, đọc hiểu tự động, phân tích cảm xúc.
Hiện nay, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xây dựng mô hình ngôn ngữ huấn luyện trước trên các ngôn ngữ giàu tài nguyên với lượng dữ liệu khổng lồ. Các mô hình được huấn luyện trên một ngôn ngữ duy nhất (mô hình đơn ngôn ngữ) có khả năng khả năng nắm bắt các thông tin và đặc trưng khác nhau cho ngôn ngữ đó. Đối với các ngôn ngữ ít tài nguyên hơn, mô hình huấn luyện trước không được tối ưu tốt đo lượng dữ liệu cho quá trình huấn luyện khan hiếm và quá trình thu thập dữ liệu không phải lúc nào cũng khả thi. Sự xuất hiện của mô hình đa ngôn ngữ đã giải quyết được vấn đề trên.
Mô hình đa ngôn ngữ mở rộng khả năng biểu diễn của mô hình trên nhiều ngôn ngữ khác nhau, tạo điều kiện cho việc chuyền giao và trao đồi tri thức giữa các ngôn ngữ với nhau, điều này dẫn đến hiệu suất trên các tác vụ về NLU được cải thiện đáng kể, đặc biệt là trên các ngôn ngữ ít tài nguyên. Mô hình đa ngôn ngữ phần nào giải quyết được vấn đề khan hiếm dữ liệu trên các ngôn ngữ ít tài nguyên thông qua việc chia sẻ tri thức dựa vào học cách biểu diễn thống nhất cho nhiều ngôn ngữ khác nhau. Bằng việc khảo sát và phân tích kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học được công bố, học viên nhận thấy mô hình đa ngôn ngữ có một nhược điểm: hiệu MO DAU suất trên các tác vụ giảm khi chúng ta thêm nhiều ngôn ngữ hon trong quá trình huấn luyện trước. Mặc dù với số lượng trọng số lớn, các mô hình đa ngôn ngữ thường chưa được tối ưu tốt đặc biệt trên là các ngôn ngữ ít tài nguyên do số lượng ngôn ngữ cần phải biểu diễn là quá lớn.
Học viên nhận thấy sự cần thiết cho việc đề xuất một phương pháp dé khắc phục những hạn chế và cải thiện hiệu suất trên các ngôn ngữ ít tài nguyên như tiếng Việt. Đề tài “Cải tiến mô hình đa ngôn ngữ cho các tác vụ hiểu ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt” của học viên dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Lưu Thùy Ngân hướng tới việc cải thiện hiệu suất của mô hình đa ngôn ngữ trên tiếng Việt cho các tác vụ NLU, cụ thể là hai bài toán đọc hiểu tự động và suy luận ngôn ngữ tự nhiên. Học viên hướng tới hai mục tiêu chính.
Thứ nhất, học viên đề xuất ý tưởng cải thiện khả năng biểu dién của mô hình đa ngôn ngữ trên tiếng Việt, từ đó nâng cao hiệu suất trên các tác vụ NLU. Thứ hai, luận văn trình bày các thử nghiệm, phân tích sự ảnh hưởng của các thành phần trong mô hình đối với hiệu suất trên hai tác vụ đọc hiểu tự động và suy luận ngôn ngữ tự nhiên dé hiểu rõ ưu, nhược điểm của từng phương pháp. Đối tượng: Mô hình đa ngôn ngữ và bài toán hiểu ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt. Pham vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào cải tiến mô hình đa ngôn ngữ trên các tác vụ hiểu ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt.
Về giới hạn nghiên cứu, học viên tập trung vào ba nội dung chính sau: + Nghiên cứu các hướng tiếp cận và cách xử lý cho các tác vụ NLU. Luận văn này tập trung nghiên cứu và thử nghiệm một số mô hình tiêu biểu giải quyết các tác vụ NLU, cụ thể là tác vụ đọc hiểu tự động và tác vụ suy luận ngôn ngữ tự nhiên, để xác định hướng tiếp cận phủ hợp cho tiếng Việt. + Dé xuất, cài đặt thử nghiệm phương pháp cải thiện mô hình đa ngôn ngữ trên tiếng Việt. Trong luận văn này học viên dé xuất phương pháp cải thiện mô hình đa ngôn ngữ từ những mô hình đơn ngôn ngữ khác dựa trên ý tưởng sử dụng kỹ thuật chắt lọc tri thức (Knowledge Distillation) và vận chuyển tối MO DAU uu (Optimal Transport).
Học viên tiến hành chit loc tri thức từ hai mô hình đơn ngôn ngữ trên tiếng Việt và tiếng Anh để chuyền giao qua mô hình đa ngôn ngữ thông qua việc sử dụng độ đo vận chuyền tối ưu. Hướng tiếp cận này giúp cải thiện hiệu suất trên các tác vụ do mô hình được huấn luyện dựa trên dữ liệu được gán nhãn và các đặc trưng từ mô hình đơn ngôn ngữ khác. + _ Đánh giá và phân tích kết quả mô hình đề xuất. Học viên tiến hành đánh giá hiệu suất của mô hình trên các bộ dé liệu hiểu ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt khác nhau cũng như thực hiện việc so sánh kết quả thông qua việc sử dụng các độ đo phù hợp với từng tác vụ.
Đồng thời, học viên cũng đi sâu vào phân tích kết quả của mô hình để rút ra những điểm mạnh và điểm yếu cũng như hành vi của mô hình trong các trường hợp khác nhau. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu của học viên đạt được những kết quả sau: e Nghiên cứu các hướng tiếp cận và phương pháp cho bài toán NLU: Kết quả thử nghiệm, phân tích, đánh giá một số phương pháp và mô hình tiên tiến hiện nay cho bài toán NLU tiếng Việt. e Dé xuất một thuật toán cải tiến mô hình đa ngôn ngữ: Mô hình đa ngôn ngữ cải tiến dựa trên sự kết hợp sử dụng hai kỹ thuật là chat lọc tri thức và vận chuyển tối ưu. Thông qua các việc tiến hành các thử nghiệm, đánh giá và phân tích kết quả trên hai bài toán đọc hiểu tự động và suy luận ngôn ngữ tự nhiên, học viên đã chứng minh được hiệu quả của phương pháp dé xuất trên mô hình đa ngôn ngữ.
TONG QUAN CHUONG 1 TONG QUAN Trong chương này học viên giới thiệu tổng quan về mô hình ngôn ngữ huấn luyện trước, tầm quan trọng của chúng với các tác vụ NLP hiện tại cũng như là các van dé mà mô hình ngôn ngữ phải đối mặt trong việc xử lý những ngôn ngữ ít tài nguyên như tiếng Việt.1 Bài toán hiểu ngôn ngữ tự nhiên Hiểu ngôn ngữ tự nhiên là nghiên cứu hướng tới việc làm cho máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ của con người một cách hiệu quả nhất. Đây là vấn đề quan trọng và nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực NLP. Trong những năm gan đây, nhờ vào những tiến bộ trong lĩnh vực máy học, đặc biệt là học sâu, các nghiên cứu trên NLU đã đạt được nhiều thành tựu nhất định trên các tác vụ khác nhau như phân tích cảm xúc, dịch máy, đọc hiểu tự động hay suy luận ngôn ngữ tự nhiên. Các tác vụ chính trong NLU hướng tới việc hiểu, diễn giải và phân tích ngôn ngữ của con người dưới đạng văn bản hoặc âm thanh đề đưa ra các dự đoán chính xác.
Đối với con người, việc tiếp nhận và xử lý thông tin dưới dạng văn bản hoặc âm thanh là điều dé dàng bởi vì con người có nhận thức và hiểu biết về ngôn ngữ bao gồm các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp. Chính vì thế, con người có khả năng sử dụng kiến thức đã tích lũy và các thông tin từ ngữ cảnh để giải thích ý nghĩa của các thông tin được tiếp nhận. Khác với con người, máy tính biểu diễn tat cả các thông tin đầu vào dưới dạng nhị phân nên khả năng hiểu và xử lý ngôn ngữ của máy tính phụ thuộc nhiều vào các thuật toán và các mô hình máy học. Việc xây dựng mô hình máy học đề hiểu ngôn ngữ tự nhiên đối mặt với một số khó khăn và thử thách chang hạn như: tính mơ hồ, tinh da dạng, ngữ cảnh của thông tin được tiếp nhận,.
Tầm quan trọng của NLU đã được chứng minh qua các nghiên cứu khoa học từ trước đến nay, nhắm tới việc thu hẹp khoảng cách giao tiếp giữa con người và máy tính, giúp máy tính có thể hiểu và phản hồi ngôn ngữ tự nhiên một cách hiệu quả nhất. NLU xuất hiện trong rất nhiều ứng dụng phục vụ con người bao gồm trợ lý ảo, các hệ thống dịch thuật, hệ thống rút trích thông tin,. Luận văn tập trung vào hai tác vụ chính của TONG QUAN NLU bao gồm đọc hiểu tự động và suy luận ngôn ngữ tự nhiên. Day là hai tác vụ quan trọng, được áp dụng nhiều trong thực tế, đặc biệt là các hệ thống hỏi đáp và truy vấn thông tin.1 Doc hiểu tự động Đọc hiểu tự động (Machine Reading Comprehension — MRC) là một trong những tác vụ chính trong NLU hướng tới nhiệm vụ xây dựng và phát triển các thuật toán cũng như mô hình máy học cho phép máy tính có thé hiểu ý nghĩa của văn bản đầu vào và trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung cua văn bản [1].
Đầu vào của tác vụ bao gồm một đoạn văn bản (context) và câu hỏi có liên quan (query). Mô hình MRC có nhiệm vụ phân tích và tìm ra câu trả lời là một chuỗi các ký tự xuất hiện trong đoạn văn đầu vào. Đây là một tác vụ khó, đòi hỏi mô hình phải có khả năng suy luận và hiểu ngôn ngữ tự nhiên dé tìm ra câu trả lời chính xác. Mô hình MRC là một trong những thành phan quan trọng và quyết định đến hiệu suất của các hệ thống hỏi đáp tự động và truy van thông tin.
Gan đây, hiệu suất của các mô hình MRC có sự cải tiễn đáng kể so với các mô hình truyền thống trước đó.