chương 1 ta đã xây dựng được cấu trúc điều khiển hệ thống máy phát điện sức gió sử dụng máy điện dị bộ nguồn kép và được thể hiện trên hình 1. Trong đó phạm vi nghiên cứu của luận văn tập chung vào nghiên cứu bộ điều khiển dòng phía máy phát và trong chương này bộ điều khiển dòng phía máy phát R I được sử dụng là bộ điều khiển PID. Ta có cấu trúc điều khiển phía máy phát như hình 2.1 và toàn hệ thống như hình 2. Luới u v w Từ mạch một MĐN chiều trung gian Khâu uDC ĐCMM mG * i*rd urd ura - tr r mG PID ts S TSP i*rq urq e jr urb 3~ tt t * Q s isdq usd ĐCVTKG NL MP Q - r Khâu ĐCQ q ird ir irr r 3 irs IE irq e-jr irβ n 2 Q mG GTT r isd is isu 3 e-jN isβ 2 * i rd isq isv ’*sd i*rq ’*sq u*sd GTĐ N uNu * u sq N PLL uNv uNd = us Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển phía máy phát bằng bộ điều khiển PID luan.pid 26 u v w Luới Khâu ĐC uDC UDC i*Nd Khâu ĐCD CL MĐN * - uN uN tu UDC d tv i*Nq uNq ejr uNβ tw Q*N - uN ĐCVTKG QN Khâu ĐCQ N iNd iN iNu 3 iNv iNq e-jr Tính Q iNβ 2 uNd u v w UD MĐC C Khâu ĐCMM mG * i*rd urd ura - tr r mG PID ts S TSP i*rq urq e jr urb 3~ tt t Q* isdq usd ’*sd r ĐCVTKG NL MP Q - u*sd r Khâu ĐCQs q q q ird ir irr r irs IE ir e-jr irβ 3 n Q q 2 mG GTT r isd is isu ’*sd i*rd isq e-jN isβ 3 isv i*rq ’ sq * 2 u*sd GTĐ N uNu * u sq N PLL uNv uNd = u s Hình 2.2: Cấu trúc điều khiển toàn hệ thống bằng bộ điều khiển PID luan.
Thiết kế bộ điều khiển dòng phía máy phát bằng bộ điều khiển PID 2. Tổng quan về bộ điều khiển PID Bộ điều khiển được gọi là PID do được viết tắt từ 3 thành phần cơ bản trong bộ điều khiển : khuếch đại tỷ lệ (P), tích phân (I) và vi phân (D).3: Sơ đồ khối bộ điều khiển tuyến tính (PID) Khi sử dụng bộ điều khiển PID nó đảm bảo tính bổ sung hoàn hảo của 3 trạng thái, 3 tính cách khác nhau: Phục tùng và làm việc chính xác (P) Làm việc có tích luỹ kinh nghiệm (I) Có khả năng phản ứng nhanh nhạy và sáng tạo (D) Bộ điều khiển PID được ứng dụng rất rộng rãi đối với các đối tượng SISO theo nguyên lý phản hồi (feedback) như hình vẽ: x(t) e(t) u(t) PID Plant y(t) (-) Hình 2.4: Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID Bộ điều khiển PID được mô tả: luan.pid 28 1 det Us 1 ut K P et et dt TD WDK s K P 1 TDs TI dt Ks TIs Việc xác định các thông số KP, TI, TD quyết định chất lượng hệ thống và ta có các phương pháp thường gặp: Phương pháp thực nghiệm dựa trên hàm h(t) Phương pháp thiết kế trên miền tần số Phương pháp sử dụng mô hình xấp xỉ bậc nhất của đối tượng. Thiết kế bộ điều khiển trên cơ sở hàm quá độ h(t) a. Phương pháp Ziegler – Nichols *.
Phương pháp 1 Phương pháp này thích hợp với mô hình hoặc xấp xỉ với mô hình: m K dt 1 Ti s B m s Tts Wdt (s) e i 1 e Tts (m<n) (2.1) A n s 1 Tjs n j1 Bộ điều khiển PID được xác định với hàm truyền: 1 Ws K P 1 TDs (2.2) TI s Với các thông số KP, TD, TI tìm được bằng cách tra bảng [3] *. Phương pháp 2 Phương pháp này thích hợp với lớp đối tượng (1. Nội dung pương pháp: - Tiến hành thực nghiệm với hệ thống điều khiển: Cho hệ thống làm việc với bộ điều khiển PID theo luật tỷ lệ : T I và TD 0, tăng KP tới giá trị tới hạn KPgh Tgh. KPgh tìm được nhờ phương pháp miền xác định Kp.
Sau khi tìm được Tgh ta tìm luật điều khiển và tham số của nó bằng tra bảng, phương pháp này có chất lượng chưa đảm bảo, độ quá điều chỉnh lớn max > luan. Vì vậy phương pháp này dùng để tìm tham số ban đầu cho bộ PID, sau đó dùng các phương pháp khác để chỉnh định (phương pháp dùng hệ mờ FLC để chỉnh định). Ngoài ra phương pháp này có hạn chế là chỉ áp dụng được cho những đối tượng có được chế độ biên giới ổn định khi hiệu chỉnh bằng hệ số khuếch đại trong hệ kín. Phương pháp Chien – Hrones – Reswick Phương pháp này gần giống với phương pháp Ziegder – Nichols 1 song nó sử h(t) dụng trực tiếp hàm h(t) mà không xem nó gần Kdt đúng với khâu quán tính có trễ và thêm giả A thiết đối tượng ổn định, h(t) dạng chữ s và Tb 3 Ta Tb 3 0 t Ta Ta Tb Hình 2.5: Đồ thị quá độ K dt Hàm truyền dạng : Wdt s với n 2 (2.3) 1 Ts n Các bước của phương pháp: - Xây dựng đường thực nghiệm h(t) - Xác định các tham số Ta, Tb Tb - Kiểm tra điều kiện 3 Ta - Tra bảng để xác định các tham số cho bộ điều khiển [3].
Phương pháp hằng số thời gian tổng của Kuhn. Phương pháp này được áp dụng cho các đối tượng không có độ quá điều chỉnh, ổn định và động học hình chữ s (đối tượng 2.pid 30 n m T Tj Tt Ti' 0 (2.4) j1 i 1 A và gọi A h ht dt K dt T T (2.5) 0 K dt Vậy T có thể được tính từ biểu thức (2.5) từ đó Kuhn đề ra phương pháp thời gian tổng Kunh để chọn luật điều khiển PID nhờ tra bảng [5]. Đặc biệt phương pháp này rất thích hợp cho đối tượng: K dt Wdt (s) (2.6) 1 Ts n T ; TI 1 + Nếu sử dụng PI : K p 2K dt 2 2T ; TI ; TD 0,167T 1 + Nếu sử dụng PID : K p K dt 3 2. Thiết kế điều khiển ở miền tần số a.
Nguyên tắc thiết kế Một hệ thống điều khiển được mô tả: u(t) Wđk(s) Wđt(s) y(t) (-) Hình 2.6: Sơ đồ hệ thống điều khiển Bài toán đặt ra điều khiển sao cho tín hiệu ra phải bám được tín hiệu vào u(t). Nếu một cách lý tưởng thì hàm truyền hệ kín: Wdk s .Wdt s Wk s 1 hay Wk j 1 (2.pid 31 Vậy ta cần phải xác định cấu trúc và tham số bộ điều khiển với mọi max để có Wk j 1. Tuy nhiên ta phải lưu ý thiết kế bộ điều khiển sao cho đáp ứng được trong 1 dải tần số thấp có độ rộng càng lớn càng tốt (nghĩa là đạt max). Phương pháp tối ưu modul Phương pháp này được áp dụng cho các đối tượng (2.3) K dt n m Wdt s với T Tj Tt Ti' 0 (2.8) 1 T s j1 i 1 Để Wk j 1 có nghĩa là sai lệch tĩnh của hệ kín 0 , khi đặt tín hiệu u(t) = 1(t); ta chọn luật điều khiển PI, theo tài liệu [3] ta có: 1 Wdk s K P 1 với các tham số Kp, TI được chọn: TIs TI KP (2.T Có thể chọn Kp hoặc TI trước và hàm truyền hệ hở có dạng: K0 Wh s ; K 0 K P .K dt và đối tượng có cấu trúc hệ hở (hình 3.3) thì TIs 1 T s thoả mãn (2.
Ứng dụng phương pháp: + Bù hằng số thời gian lớn nhất của đối tượng: K dt Xét đối tượng có : Wdt 1 T1s 1 T s ; T1 > T (2.10) K0 Chọn luật điều khiển sao cho: Wh (s) Wdk (s).Wdt (s) suy ra TI s(1 T s) chọn luật PI: Wdk s K P 1 TIs và chọn T = T K = TI I 1 P TI s 2K dt T luan.pid 32 + Bù 2 hằng số thời gian lớn nhất của đối tượng: Xét đối tượng có : K dt Wdt 1 T1s 1 T2s 1 T s ; T 1 , T2 > T (2.11) K0 Chọn luật điều khiển sao cho: Wh (s) Wdk (s).Wdt (s) suy TI s(1 T s) ra: Wdk s K P 1 1 K P TIs TI TDs 2 1 K P 1 TA s 1 TBs TDs TI s TIs TIs TA .TD Với : và chọn TA = T1 ; TB = T2 (2.12) A T TB T I TI Ta có : K p (2. Phương pháp tối ưu đối xứng Phương pháp này được áp dụng cho các đối tượng thuộc lớp II K dt + Đối tượng : Wdt s Ts 1 T s (2.14) Tương tự như ở tối ưu modul để sai lệch tĩnh 0. Khi tín hiệu đặt u(t) = 1(t) ta chọn luật điều khiển PI (Theo lý thuyết điều khiển tự động). Wdk s K P 1 TIs TI s Lúc này thay Wdk(s) vào ta tìm được Wh(s) = Wdk(s).
Wdt(s) K 0 1 TIs Wh s T.pid 33 Tham số cần thiết kế là KP và TI : Theo tài liệu Lý thuyết điều khiển tuyến tính thì để thoả mãn Wk j 1 TI = aT với a 4: T Kp (2.16) K dt T a K dt + Đối tượng : Wdt s Ts 1 T1s 1 T s (2.17) K P 1 TA s 1 TBs Chọn luật điều khiển PID có : Wdk s TI s TA .TD Với: TA TB TI Theo tài liệu Lý thuyết điều khiển tuyến tính ta tính được các tham số điều khiển: T1.aT TA = T1 ; TB = a.