CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu Ngân hàng cung cấp địch vụ, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nền kinh tế. Việc giữ chân khách hàng trở nên quan trọng trong nên kinh tế cạnh tranh. Theo Ersnt & Young (EY), khách hàng Việt Nam có tí lệ chuyên đôi ngân hàng cao hơn các nước trong khu vực, khoáng từ 65% đến 779% so với các nước khác trong khu vực, khoảng 50%. Tại Nhật Bản, tỉ lệ này dao động trong khoảng 10% đến 20 %.
Một trong những nguyên nhân được xác định là do tại Việt Nam có nhiều ngân hàng với các điều kiện chuyến đổi dễ dàng trong khi ở Nhật Bản số lượng ngân hàng ít hơn và việc chuyển đối phức tạp hơn (Loan, 2018). Với bề đày lịch sử phát triển 33 năm xây đựng và trưởng thành, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là NHTM Nhà nước duy nhất trong đó Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.0, các khách hàng Việt Nam - đặc biệt là khách hàng thuộc thế hệ Z. - ngày càng có cơ hội tiếp cận các luồng thông tin và dễ dàng có hành động thay đổi ngân hàng. Khách hàng thế hệ Z.
(khái niệm ám chỉ những người sinh ra vào khoáng từ 1995 đến khoảng năm 2012) không chỉ có kiến thức và kỹ năng thành thạo hơn với công nghệ từ sớm mà còn có những đặc tính, nhu cầu tâm lý khác nhiễu so với thế hệ cha anh trước đây. Khách hàng thế hệ Z. đã trở thành một khách hàng tiềm năng hấp đẫn đối với các nhà bán lẻ trên toàn thế giới do số lượng ngày càng tăng và sự thống trị của họ trên các thị trường toàn cầu (Tunsakul, 2018). Người tiêu dùng thuộc thế hệ Z ít trung thành với các thương hiệu cụ thể và không đễ lôi kéo họ (Priporas và cộng sự, 2017).
Người tiêu dùng thế hệ Z. thường có học vấn cao, sáng tao va hiéu biét vé công nghệ (Priporas & cộng sự, 2017; Bassiouni & Hackley, 2014). Số lượng người lao động thế hệ Z. (từ 15 tới 24 tuổi) vào năm 2019 là khoảng 13 triệu người.
Tới năm 2025, thế hệ Z. dự kiến sẽ đóng góp vào 1⁄3 lực lượng trong độ tuôi lao động tại Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong lực lượng lao động cả nước (Mạnh Hùng, 2021). Giai đoạn 5 -10 năm tới, du đoán thế hệ Z. sẽ thay thế toàn bộ lực lượng lao động toàn cầu (Bộ Công Thương, 2022).
Nhiều ngân hàng trên thế giới đánh giá thế hệ Z 1a một phân khúc khách hàng quan trọng nên đã chú trọng đầu tư phát triển nhiều địch vụ phù hợp với phân khúc khách hàng này. Tại thời điểm hiện tại, khách hàng thế hệ Z. của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Quảng Ngãi (Agribank Quảng Ngãi) chiếm tí lệ không nhỏ và ngày càng mớ rộng. Làm sao để ngày càng thu hút thêm cũng như giữ chân được phân khúc khách hàng thế hệ Z.
này là một thách thức không nhỏ không những đối với Agribank Quảng Ngãi mà còn đối với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung. Ở Việt Nam hiện đã có rất nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng, tuy nhiên còn chưa nhiều công trình nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng thế hệ Z. đối với ngân hàng. Tính đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào về lòng trung thành của khách hàng thuộc thế hệ Z.
tại Agribank Quảng Ngãi. Việc thấu hiểu các tâm lý và thói quen khách hàng thuộc thế hệ Z. sẽ giúp các ngân hàng không chỉ đáp ứng thay đổi nhu cầu hiện tại mà còn đón đầu xu thế dịch vụ ngân hàng tương lai. Các hàm ý quản trị đề xuất từ kết quả nghiên cứu giúp cải thiện và nâng cao lòng trung thành của khách hàng thế hệ Z.
tại Agribank Quảng Ngãi.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn 1.1 Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu yếu tố ảnh hướng lòng trung thành khách hàng thế hệ Z, đối với Agribank Quảng Ngãi.2 Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu xác định các yếu tế ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng thế hệ Z. đối với Agribank Quảng Ngãi. - Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tế đến lòng trung thành của khách hàng thế hệ Z. đối với Agribank Quảng Ngãi.
2 - Nghiên cứu để xuất một số hàm ý quản trị giúp nâng cao lòng trung thành của khách hàng thế hệ Z. đối với Agribank Quảng Ngãi.3 Cầu hỏi nghiên cứu - Những yếu tố nào ảnh hướng đến lòng trung thành khách hàng thế hệ Z. đối với Agribank Quảng Ngãi? - Mức độ ảnh hưởng của các yếu tế ảnh hưởng đó như thế nào? - Hàm ý quản trị giúp nâng cao lòng trung thành được đề xuất? 1.4 Phương pháp nghiên cứu 1.41 Phương pháp định tinh Bước đầu tiên là tổng hợp các lý thuyết cơ bản đồng thời với việc lược khảo một số nghiên cứu có liên quan; thao luận với chuyên gia dé xác định các biến đo lường có thê có để đưa vào mô hình nghiên cứu để xuất cùng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát tương ứng. Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng đóng vai trò biến độc lập được giả thuyết ánh hưởng đến Lòng trung thành khách hàng thế hệ Z.
đối với Agribank Quảng Ngãi với vai trò là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu để xuất.42 Phương pháp định lượng 1.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ Nghiên cứu kháo sát thứ 30 khách hàng thế hệ Z. để tìm hiểu xem các câu hói trong các thang đo để xuất có được khách hàng hiểu đúng hoặc có cần bỗ sung thêm biến nào khác hay không.2 Nghiên cứu định lượng chính thức Đối tượng kháo sát là các khách hàng thuộc thế hệ Z. hiện đang có giao dịch với Chỉ nhánh thông thông qua trả lời bảng câu hỏi. Việc chọn mẫu thuận tiện được áp dụng khi thực hiện khảo sát.
Cỡ mẫu được xác định căn cứ theo Harr và cộng sự (1998) - kích thước của mẫu tối thiểu đảm bảo lớn gấp 5 lần số biến quan sát thuộc các biến trong bảng câu hỏi (thang đo). 3 Khách hàng là đối tượng chọn mẫu khảo sát sinh từ năm 1995 đến năm 2012 và hiện đang sử dụng các dịch vụ ngân hàng của Agribank Quảng Ngãi. Dữ liệu nghiên cứu còn được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại va bang câu hỏi khảo sát gửi tới khách hàng qua email đã đăng ký. Dữ liệu khảo sát thu thập được xử lý với sự hỗ trợ từ phần mềm SPSS phiên bản 20.0 với các phương pháp phân tích: - Kiém dinh Cronbach’s Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo - Phân tích nhân tế EFA: Kiểm định giá trị phân biệt và giá trị hội tụ thang đo - Phân tích trong quan: Xác định hệ số trơng quan giữa các biến trong mô hình - Phân tích hồi quy tuyến tính: Kiểm định mối quan hệ trong các giả thuyết phát biểu Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoan toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Phân vân lưỡng lự; 4 = Đồng ý; và 5 = Hoàn toàn đồng ý) nhằm xác định mức độ khách hàng đồng ý đối với các nhận định liên quan đến các biến quan sát thuộc các yếu tố trong mô hình nghiên cứu để xuất.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đỗi tượng nghiên cứu và khảo sát Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng lòng trung thành của khách hàng thuộc thế hệ Z.
đối với Agribank Quảng Ngãi. Đối tượng kháo sát: Khách hàng sinh từ năm 1995 đến năm 2012 và hiện đang sử dụng các dịch vụ ngân hàng của Agribank Quảng Ngãi tại các phòng giao dịch và chi nhánh trực thuộc.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập có thời gian tạo lập từ 2014 đến 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát thực tế năm 2023. Pham vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 4 1.6 Ý nghĩa thực tiễn Agribank Quáng Ngãi có thê tham khảo làm cơ sở xây dựng chiến lược duy trì và phát triển khách hàng thế hệ Z.7 Kết cầu của luận văn Luận văn có kết cấu 5 chương như sau: - Chương l có các nội dung: Tính cấp thiết của dé tài; Mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi, phương pháp và nội đung, ý nghĩa nghiên cứu của để tài và kết cấu trình bày luận văn.
- Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu với những nội dung gồm: Tổng quan về cơ sở lý thuyết, Các mô hình nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu; đề xuất mô hình nghiên cứu và các giá thuyết nghiên cứu. - Chương 3 với chủ đề Thiết kế nghiên cứu bao gồm các nội dung: Tổng quan về nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu (nghiên cứu định tính và định lượng, thiết kế thang đo, xác định kích cỡ mẫu và cách chọn mẫu khảo sát). - Chương 4 trình bày nội đung phân tích với các phương pháp phân tích gồm kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá, và phân tích hồi quy kiếm định các giả thuyết được nêu trong mô hình nghiên cứu dé xuất. - Chương 5: Kết luận và một số hàm ý quản trị tương ứng với kết quá nghiên cứu.
Bên cạnh đó, một số hạn chế của dé tài cũng được rút ra giúp định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG2_ CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm cơ bản 2.1 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ Theo Trần Thị Xuân Hương (2012) và Pond cùng các cộng sự (2017) thì ngân hàng xếp vào nhóm “bán lẻ” thực hiện các hoạt động như sau: “ Huy động vốn: NHTM huy động vốn trong đân cư nhằm cho vay hay đầu tư qua các dịch vụ cung cấp như: Tiền gửi có kì hạn hay tiền gửi không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kì phiếu, chứng chí tiền gửi, v., theo nguyên tắc khách hàng sẽ được hoàn trả đầy đú cả gốc lẫn lãi đúng thời gian quy định. “_ Tiền gửi tiết kiệm:Là các khoản tiền nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư đã tích lũy để đành được gứi vào ngân hàng với thời gian cụ thé, mục đích sinh lời. “_ Tiền gửi thanh toán: Khoán tiền gửi không có kì hạn khách hàng gửi với mục đích lưu giữ hay nhờ ngân hàng thanh toán hộ trong phạm vi số đư cho phép.
“_ Giấy tờ có giá: Công cụ nợ do ngân hàng thương mại phát hành để huy động vốn trên thị trường.