La maithihong

Tài liệu nghiên cứu La maithihong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại

1.2. Nghiên cứu về các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại

1.3. Nghiên cứu về các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

2.1. Cơ sở lý luận về tỷ lệ đòn bẩy tài chính

2.2. Khái niệm tỷ lệ đòn bẩy tài chính

2.3. Lợi ích và rủi ro của việc sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính

2.4. Các lý thuyết liên quan đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính

2.5. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại

2.6. Vốn của ngân hàng thương mại

2.7. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ngân hàng thương mại

2.8. Quy định về vốn và đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại theo tiêu chuẩn Basel và hệ thống xếp hạng CAMEL

2.9. Đánh giá và vận dụng các lý thuyết nghiên cứu tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại

2.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại

2.11. Nhóm các nhân tố vi mô

2.12. Nhóm các nhân tố vĩ mô

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

3.2. Tỷ lệ các khoản ngoại bảng

3.3. Sự ổn định của ngân hàng

3.4. Tỷ suất sinh lời trên tài sản

3.5. Tỷ lệ nợ xấu

3.6. Quy mô ngân hàng

3.7. Tăng trưởng kinh tế

3.8. Mô hình và phương pháp đo lường biến nghiên cứu

3.9. Mô hình nghiên cứu

3.10. Đo lường biến nghiên cứu

3.11. Dữ liệu nghiên cứu

3.12. Phương pháp xử lý số liệu

3.13. Thống kê mô tả

3.14. Phân tích tương quan

3.15. Các kiểm định mô hình dữ liệu bảng

3.16. Hồi quy mô hình GMM và kiểm định giả thuyết

3.17. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TỶ LỆ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

4.1. Giới thiệu khái quát về hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.2. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam

4.3. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại tại Thái Lan

4.4. Khái quát những vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.5. Thực trạng tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2010 – 2020

4.6. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2020

4.7. Thực trạng các khoản ngoại bảng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.8. Thực trạng sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.9. Thực trạng quy mô ngân hàng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.10. Thực trạng tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.11. Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.12. Thực trạng tăng trưởng GDP của Việt Nam và Thái Lan

4.13. Thực trạng lạm phát của Việt Nam và Thái Lan

4.14. Phân tích tác động của các nhân tố đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam và Thái Lan

4.15. Thống kê mô tả biến nghiên cứu

4.16. Phân tích tương quan

4.17. Phân tích hồi quy mô hình dữ liệu bảng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.18. Phân tích mô hình GMM và thảo luận tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam và Thái Lan

4.19. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TỶ LỆ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI

5.1. Những vấn đề đối với đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại toàn cầu trong bối cảnh mới

5.2. Đề xuất các hàm ý chính sách đối với sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

5.3. Hàm ý chính sách đối với khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

5.4. Hàm ý chính sách đối với tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại

5.5. Hàm ý chính sách đối với những biến động kinh tế vĩ mô

5.6. Hàm ý chính sách đối với quản trị tài sản ngân hàng

5.7. Hàm ý chính sách đối với các khoản ngoại bảng

5.8. Hàm ý chính sách đối với sự ổn định của ngân hàng thương mại

5.9. Các kiến nghị đề xuất

5.9.1. Đối với chính phủ

5.9.2. Đối với ngân hàng nhà nước

5.10. TIỂU KẾT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC NHTM CỦA THÁI LAN

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đòn Bẩy Tài Chính Ngân Hàng Tại VN TL

Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ. Đặc trưng là vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009 cho thấy nhiều ngân hàng lạm dụng vốn huy động, thực hiện các hoạt động kinh doanh rủi ro. Điều này đặt ra nhu cầu nghiên cứu về cơ cấu vốn tối ưu. Việc lựa chọn cơ cấu tối ưu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu kỳ vọng hạn chế rủi ro, tối thiểu hóa chi phí vốn, và tối đa hóa giá trị gia tăng của ngân hàng. Các hiệp ước vốn quốc tế Basel đề cập đến quy định về tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Basel III 2010 quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính chặt chẽ hơn. Một số quốc gia đã có quy định chính thức về vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Ví dụ, Anh yêu cầu các ngân hàng đáp ứng yêu cầu 3% từ tháng 1/2014. Tại Việt NamThái Lan, các ngân hàng đang trong lộ trình hoàn thành các quy định an toàn vốn theo tiêu chuẩn Basel II, hướng tới Basel III.

1.1. Tầm quan trọng của đòn bẩy tài chính ngân hàng

Quy định về tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong hệ thống NHTM cũng đã được đề cập đến trong các Hiệp ước về vốn quốc tế Basel. Lộ trình cụ thể về áp dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính được quy định chặt chẽ hơn trong Hiệp ước vốn Basel III 2010. Một số nước trên thế giới đã có những quy định chính thức về vốn chủ sở hữu của các NHTM như Anh (các NHTM và quỹ xây dựng lớn được kỳ vọng đáp ứng yêu cầu 3% từ tháng 01/2014); Canada (tỷ lệ vốn trên tổng tài sản 3% theo Basel III); Thuỵ Sĩ (các NHTM lớn được yêu cầu áp dụng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong khoảng từ 3.56% đến năm 2019 tuỳ thuộc mức độ rủi ro của các tổ chức).

1.2. So sánh tỷ lệ đòn bẩy giữa Việt Nam và Thái Lan

Tại Việt NamThái Lan, các ngân hàng thương mại đang trong lộ trình hoàn thành các quy định an toàn vốn đáp ứng tiêu chuẩn Basel II hướng tới Basel III. Một quyết định về cơ cấu vốn tốt sẽ giúp NHTM sớm gặt hái được thành công và đạt tốc độ tăng trưởng bền vững. Do đó, quá trình hoạch định chính sách liên quan đến sự lựa chọn tài chính của NHTM trên sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu có một ý nghĩa quan trọng trong quản trị NHTM và sự phát triển thành công trong tương lai (Mokhova và Zinecker, 2014).

II. Thách Thức Đòn Bẩy Tài Chính Ngân Hàng tại Việt Nam Thái Lan

Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến sự ổn định của ngân hàng thương mại cũng như khả năng cung cấp thanh khoản và tín dụng hiệu quả. Các ngân hàngtỷ lệ đòn bẩy cao dễ gặp rủi ro và phá sản nếu quản lý rủi ro kém hiệu quả. Việc một ngân hàng phá sản có thể ảnh hưởng đến niềm tin của các bên liên quan, tác động tiêu cực đến toàn hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Nghiên cứu các giải pháp về cấu trúc vốn hoặc tỷ lệ đòn bẩy tài chính là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính. Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã gây khó khăn cho hệ thống ngân hàng Thái Lan, buộc phải tái cấu trúc để ổn định. Việc giảm sâu tỷ lệ nợ của các ngân hàng Thái Lan phản ánh thực tế về tăng trưởng tín dụng nóng và sử dụng đòn bẩy tài chính thiếu kiểm soát.

2.1. Ảnh hưởng của đòn bẩy tới sự ổn định ngân hàng

Salawu (2007) cho rằng tỷ lệ đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến sự ổn định của NHTM cũng như khả năng cung cấp thanh khoản và tín dụng một cách hiệu quả. Thực tiễn cho thấy các NHTM có tỷ lệ đòn bẩy cao vì tài sản của NHTM được hỗ trợ lớn từ các nguồn vốn vay (Mishkin, 2007). Với mức tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, các NHTM dễ gặp rủi ro, dễ bị phá sản nếu NHTM quản lý và kiểm soát rủi ro kém hiệu quả. Hơn nữa, nếu có một NHTM phá sản sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của các bên liên quan dẫn đến ảnh hưởng toàn hệ thống NHTM và nền kinh tế. Do đó, nghiên cứu các giải pháp về cấu trúc vốn hay tỷ lệ đòn bẩy tài chính đối với các NHTM là cần thiết để đảm bảo sự an toàn của hệ thống tài chính.

2.2. Rủi ro khi đòn bẩy quá cao cho ngân hàng

Với mức tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, các NHTM dễ gặp rủi ro, dễ bị phá sản nếu NHTM quản lý và kiểm soát rủi ro kém hiệu quả. Hơn nữa, nếu có một NHTM phá sản sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của các bên liên quan dẫn đến ảnh hưởng toàn hệ thống NHTM và nền kinh tế.

2.3. Bài học từ khủng hoảng tài chính Châu Á

Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã khiến hệ thống NHTM của Thái Lan chao đảo, buộc phải tái cấu trúc để vượt qua khủng hoảng và hoạt động ổn định hơn. Việc giảm sâu tỷ lệ nợ của các NHTM Thái Lan cũng phản ánh thực tế về vấn đề tăng trưởng tín dụng nóng, sử dụng đòn bẩy tài chính thiếu kiểm soát do hậu quả của hoạt động tín dụng BĐS, thị trường tài chính phát triển quá nhanh trong khi bộc lộ nhiều vấn để bất cập trong việc giám sát quản lý nhất là thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

III. Các Yếu Tố Vi Mô Ảnh Hưởng Đòn Bẩy Ngân Hàng tại VN TL

Các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại bao gồm quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động (khả năng sinh lời), và rủi ro tín dụng. Quy mô ngân hàng có thể tác động đến khả năng tiếp cận vốn và chi phí vốn, ảnh hưởng đến quyết định đòn bẩy. Hiệu quả hoạt động, thể hiện qua lợi nhuậnkhả năng sinh lời, có thể tạo ra nguồn vốn nội bộ, giảm nhu cầu vay nợ. Rủi ro tín dụng, thể hiện qua nợ xấu, ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư và khả năng vay vốn của ngân hàng.

3.1. Tác động của quy mô ngân hàng đến đòn bẩy

Quy mô ngân hàng có thể tác động đến khả năng tiếp cận vốn và chi phí vốn, ảnh hưởng đến quyết định đòn bẩy. Các ngân hàng lớn thường có lợi thế hơn trong việc huy động vốn do uy tín và độ tin cậy cao hơn.

3.2. Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và đòn bẩy

Hiệu quả hoạt động, thể hiện qua lợi nhuậnkhả năng sinh lời, có thể tạo ra nguồn vốn nội bộ, giảm nhu cầu vay nợ. Các ngân hàng hoạt động hiệu quả thường ít phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài.

3.3. Ảnh hưởng của nợ xấu đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính

Rủi ro tín dụng, thể hiện qua nợ xấu, ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư và khả năng vay vốn của ngân hàng. Nợ xấu cao làm tăng chi phí vốn và giảm khả năng tiếp cận vốn vay.

IV. Yếu Tố Vĩ Mô Tác Động Đòn Bẩy Tài Chính Ngân Hàng VN TL

Các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại. Tăng trưởng kinh tế tạo ra nhu cầu tín dụng, thúc đẩy ngân hàng tăng trưởng đòn bẩy. Lạm phát có thể ảnh hưởng đến chi phí vốn và lợi nhuận của ngân hàng. Tỷ giá hối đoái biến động ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh quốc tế của ngân hàng, tác động đến cấu trúc vốn.

4.1. Tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vay vốn ngân hàng

Tăng trưởng kinh tế tạo ra nhu cầu tín dụng, thúc đẩy ngân hàng tăng trưởng đòn bẩy. Khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn để đầu tư và tiêu dùng, dẫn đến tăng trưởng tín dụng.

4.2. Tác động của lạm phát lên tỷ lệ đòn bẩy ngân hàng

Lạm phát có thể ảnh hưởng đến chi phí vốn và lợi nhuận của ngân hàng. Khi lạm phát tăng cao, chi phí vốn vay cũng tăng lên, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng.

4.3. Tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng tới cấu trúc vốn

Tỷ giá hối đoái biến động ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh quốc tế của ngân hàng, tác động đến cấu trúc vốn. Sự biến động của tỷ giá có thể gây ra rủi ro về tỷ giá cho các ngân hàng có hoạt động ngoại tệ.

V. Hàm Ý Chính Sách Về Đòn Bẩy Tài Chính Cho VN từ TL

Nghiên cứu này cung cấp các hàm ý chính sách quan trọng cho việc quản lý tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, dựa trên kinh nghiệm của Thái Lan. Các hàm ý chính sách tập trung vào cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng, kiểm soát nợ xấu, ổn định kinh tế vĩ mô, và tăng cường quản trị rủi ro. Việc áp dụng Basel III và các quy định pháp luật liên quan đến đòn bẩy tài chính cần được thực hiện một cách thận trọng và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

5.1. Cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng

Các hàm ý chính sách tập trung vào cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng thông qua nâng cao hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, và quản lý chi phí hiệu quả.

5.2. Kiểm soát và giảm thiểu nợ xấu

Kiểm soát nợ xấu là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Các chính sách cần tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường giám sát và kiểm tra, và xử lý nợ xấu hiệu quả.

5.3. Ổn định kinh tế vĩ mô để giảm rủi ro cho ngân hàng

Ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng. Chính sách tiền tệ cần được điều hành một cách linh hoạt và hiệu quả để kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá.

VI. Tương Lai Đòn Bẩy Tài Chính Ngân Hàng Cơ Hội và Rủi Ro

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ, tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại đối mặt với cả cơ hội và rủi ro. Cơ hội đến từ việc tiếp cận các nguồn vốn mới và mở rộng thị trường. Rủi ro đến từ sự gia tăng cạnh tranh, biến động kinh tế, và các cuộc khủng hoảng tài chính tiềm ẩn. Năng lực quản lýquản trị rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

6.1. Tận dụng cơ hội từ hội nhập kinh tế

Việc hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội cho các ngân hàng tiếp cận các nguồn vốn mới và mở rộng thị trường, từ đó tăng trưởng đòn bẩy.

6.2. Quản trị rủi ro trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng

Sự gia tăng cạnh tranh trong ngành ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao năng lực quản lýquản trị rủi ro để duy trì lợi thế cạnh tranh.

6.3. Ứng phó với các cuộc khủng hoảng tài chính tiềm ẩn

Các cuộc khủng hoảng tài chính có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hệ thống ngân hàng, do đó các ngân hàng cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để ứng phó với các tình huống khẩn cấp.

25/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại 1. Nghiên cứu về các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng thương mại 1. Nghiên cứu đa quốc gia Gropp và Heider (2009) phân tích các nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các 200 NHTM lớn của Hoa Kỳ và châu Âu trong giai đoạn 1991 đến 2004.

Nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ liệu bảng (FEM, REM) và hồi quy xu hướng tổng quát (GMM) để phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ lệ nợ xấu tác động ngược chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM của Hoa Kỳ và châu Âu, việc gia tăng tỷ lệ chi trả cổ tức cho thấy tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của các NHTM cao hơn. Các NHTM đã tài trợ cho sự tăng trưởng của bảng cân đối kế toán dựa trên tổng nợ không phải tiền gửi trong giai đoạn nghiên cứu. Điều này đã dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tổng nợ phải trả của các ngân hàng.

Tuy nhiên, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của các NHTM vẫn không đổi. Afolabi (2014) đánh giá vai trò của cấu trúc sở hữu NHTM đối với tỷ lệ đòn bẩy tài chính của 244 NHTM trên 44 quốc gia thuộc khu vực Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các NHTM do gia đình quản lý có xu hướng có tỷ lệ nợ thấp hơn. Quyền kiểm soát quá mức của chủ sở hữu kiểm soát có thể làm tăng đáng kể tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM.

Các NHTM cần được quản lý tốt hơn vì tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá mức là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính. ROA có mối tương ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy tài chính, trong khi quy mô NHTM có mối tương quan thuận chiều. Các cơ quan quản lý nên đưa tỷ lệ đòn bẩy vào chỉ tiêu giám sát giám sát ngân hàng nhằm tránh sử dụng đòn bẩy ngân hàng quá mức. Ngoài ra, nên bắt buộc 9 ngân hàng có cơ cấu vốn tối ưu với sự cân bằng giữa tỷ trọng nợ (nợ phải trả) và vốn chủ sở hữu.

Anarfo (2015) nghiên cứu tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM thuộc 37 quốc gia ở châu Phi cận Sahara giai đoạn 2000-2006. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng cho rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản, quy mô, tài sản hữu hình/tài sản/ tài sản, cơ hội tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM ở châu Phi cận Sahara. Al-Mutairi và Naser (2015) nghiên cứu cấu trúc vốn của các NHTM thuộc khối hợp tác vùng vịnh (GCC). Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu bảng của các NHTM cho giai đoạn 2001-2010.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ROA và tính thanh khoản, tài sản hữu hình ảnh hưởng ngược chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM khối GCC. Trong khi đó, cơ hội tăng trưởng lại tác động thuận chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính các NHTM thuộc GCC. Những phát hiện của nghiên cứu này đã chuyển tải hiểu biết sâu sắc về cấu trúc vốn của các ngân hàng GCC. Nó được kỳ vọng sẽ chỉ ra các nhân tố cần thiết cần thiết để xây dựng kế hoạch kinh doanh cũng như xác định các nhân tố đằng sau các quyết định tài chính và điều chỉnh quy mô nguồn vốn của các NHTM.

Umar và Sun (2016) nghiên cứu tỷ lệ đòn bẩy tài chính NHTM của các quốc gia thuộc khối các nền kình tế mới nổi (BRICS) giai đoạn 2007-2014. Trong số 188 ngân hàng này, 24 ngân hàng thuộc Brazil, 64 ngân hàng thuộc Nga, 62 ngân hàng thuộc Ấn Độ, 24 ngân hàng thuộc Trung Quốc và 14 ngân hàng thuộc Nam Phi. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đòn bẩy tài chính của NHTM cao là kết quả của thanh khoản thấp. ROA, quy mô NHTM càng lớn thì tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn của NHTM có xu hướng giảm.

NHTM hoạt động ổn định thì tỷ lệ đòn bẩy tài chính giảm, đi kèm theo đó là sự gia tăng rủi ro nợ xấu. Các phát hiện của nghiên cứu này rất quan trọng đối với việc các nhà quản trị các ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách tại các thị trường mới nổi. Việc giảm tỷ lệ đòn bẩy dẫn đến thanh khoản cổ phiếu của các ngân hàng thấp hơn. 10 Al-Harby (2019) so sánh các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của 79 ngân hàng Hồi giáo và 139 ngân hàng chuyển đổi ở 16 quốc gia tại khu vực Trung Đông (MENA) giai đoạn 1989-2008.

Phương pháp hồi quy xu hướng tổng quát (GMM) được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng Hồi giáo có tỷ lệ đòn bẩy thấp hơn và tính thanh khoản cao hơn và chúng không rủi ro hơn các ngân hàng thông thường. Kết quả hồi quy GMM cho thấy khả năng sinh lời, tài sản hữu hình, sự ổn định ngân hàng và tuổi ngân hàng có tương quan nghịch và đáng kể với đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng. Quy mô ngân hàng, thanh khoản và lạm phát có mối quan hệ thuận chiều và đáng kể với tỷ lệ đòn bẩy tài chính.

Lá chắn thuế tác động thuận chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của ngân hàng Hồi giáo nhưng không ảnh hưởng đến các ngân hàng chuyển đổi. Những phát hiện của nghiên cứu thực nghiệm này sẽ có giá trị lớn đối với các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị các ngân hàng thương mại. Các NĐT và cổ đông có thể khai thác kết quả của nghiên cứu này để xác định giá thị trường hợp lý của cổ phiếu ngân hàng. Ngoài ra, nhà quản trị ngân hàng có thể dựa trên các phát hiện của nghiên cứu này để đưa ra các quyết định tài chính phù hợp với ngân hàng của họ.

Nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Âu Caglayan và Sak (2010) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của 25 ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 1992-2007. Nghiên cứu thực hiện giai đoạn của quá trình tái cơ cấu trong Khu vực Ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ, để tìm ra sự khác biệt giữa các nhân tố quyết định cấu trúc vốn sau khủng hoảng và giai đoạn tái cơ cấu đối với các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ. Hồi quy dữ liệu bảng (FEM, REM) được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kết quả hồi quy cho thấy quy mô và giá trị số sách thị trường có tác động thuận chiều, trong khi tài sản hữu hình/tài sản và ROA có ảnh hưởng ngược chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của NHTM.

Các kết quả phân tích chỉ ra một số bằng chứng về kỳ vọng của lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết đại diện. 11 Giordana và Schumacher (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy trong lĩnh vực ngân hàng của Luxembourg giai đoạn quý 1/2003– quý 1/2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các khoản nợ ngoại bảng có những tác động ngược chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong giai đoạn trước khủng hoảng và khủng hoảng. Tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng tiền gửi và thanh khoản cũng cho kết quả tương tự.

Có thể thấy điểm nhấn của nghiên cứu này là các khoản nợ ngoại bảng đóng một vai trò quan trọng đối với đòn bẩy. Các hoạt động ngoại bảng (bao gồm các khoản tín dụng đã cam kết, các khoản bảo lãnh và cam kết giao dịch trong tương lai) hạn chế sự tăng trưởng của đòn bẩy trong giai đoạn trước khủng hoảng, trong khi chúng làm tăng sự tăng trưởng của đòn bẩy trong thời kỳ khủng hoảng. Các ngân hàng có các khoản tín dụng cam kết hoặc bảo lãnh lớn sẽ có xu hướng hạn chế việc mở rộng danh mục cho vay của họ vì họ đã cam kết một lượng tín dụng đáng kể. Hơn nữa, các khoản nợ ngoại bảng lớn ngụ ý rằng trong thời kỳ khủng hoảng, các khoản tín dụng hoặc bảo lãnh đã cam kết được thực hiện, tạo ra mức tăng đòn bẩy lớn hơn so với khi các ngân hàng có ít cam kết hơn.

Nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Phi Ayanda và cộng sự (2013) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của 05 NHTM lớn của Nigeria giai đoạn 2006-2010. Kết quả hồi quy Pooled OLS cho thấy ROA, sự ổn định ngân hàng, tài sản hữu hình, cơ hội tăng trưởng, lá chắn thuế tác động ngược chi đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Quy mô ngân hàng, tỷ lệ chi trả cổ tức có vai trò động lực thúc đẩy gia tăng tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của các NHTM của Nigeria. Shibru và cộng sự (2015) cho thấy rằng ROA, quy mô ngân hàng, tỷ lệ tài sản hữu hình/tài sản và tính thanh khoản là những nhân tố quan trọng quyết định đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng ở Ethiopia.

Tăng trưởng và rủi ro của các ngân hàng không liên quan đến cấu trúc vốn của ngân hàng. Kusi và cộng sự (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của 07 NHTM niêm yết tại Gana. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ BCTC của các NHTM giai đoạn 2005-2012. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (hiệu ứng cố định – FEM; hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) được sử dụng để kiểm định 12 các giải thuyết nghiên cứu.

Kết quả hồi quy dữ liệu bảng cho thấy ROA, quy mô, cơ hội tăng trưởng tác động thuận chiều đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các ngân hàng niêm yết ở Ghana. Có mối quan hệ thuận chiều với tài sản hữu hình/ tài sản, lá chắn thuế và tỷ lệ cổ tức với tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Assfaw (2020) các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NHTM tư nhân ở Ethiopia giai đoạn 2010-2018. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (FEM, REM) được sử dụng trong nghiên cứu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Lệ Đòn Bẩy Tài Chính Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam Và Thái Lan" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong ngành ngân hàng thương mại tại hai quốc gia này. Tác giả phân tích các yếu tố như chính sách tài chính, môi trường kinh doanh và các yếu tố vĩ mô, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống ngân hàng và những thách thức mà nó phải đối mặt.

Bài viết không chỉ mang lại kiến thức quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng mà còn mở ra cơ hội cho việc nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề liên quan. Để mở rộng hiểu biết của bạn, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam, nơi bạn có thể tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Cần Thơ sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam.