Mở đầu Các trạm biến áp hầu hết được xây dựng ngoài trời trên một diện tích rộng hàng nghìn mét vuông, với các thiết bị đắt tiền và thường có độ cao lớn. Khi các thiết bị điện của trạm phân phối điện ngoài trời bị sét đánh trực tiếp sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, làm hỏng các thiết bị điện, có thể phải ngừng cung cấp điện năng trong một thời gian dài, làm ảnh hưởng đến sản xuất và gây ra những chi phí tốn kém cho ngành điện, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân. Để đảm bảo cho việc vận hành trạm một cách liên tục, ta phải đưa ra các giải pháp đảm bảo bảo vệ cho trạm biến áp và đường dây không bị sét đánh trực tiếp bằng cách đặt dây chống sét và cột thu lôi một cách hợp lý. Đặt cột thu lôi có tác dụng tập trung điện tích ở đỉnh bộ phận thu sét, tạo nên điện trường lớn giữa nó với tia tiên đạo do đó thu hút được phóng điện sét và hình thành nên khu vực an toàn ở bên dưới và xung quanh hệ thống thu sét.
Bộ phận nối đất của hệ thống thu sét cần có điện trở nối đất bé để việc tập trung điện tích cảm ứng phía mặt đất dễ dàng khi có dòng điện đi qua, đồng thời để điện áp trên bộ phận của hệ thống sẽ không đủ lớn để gây nên phóng điện ngược từ nó tới công trình được bảo vệ. Đối với trạm biến áp 500/200 kV, cách điện phía 500kV và 220kV cao nên để giảm vốn đầu tư ta có thể bố trí cột thu lôi hay cột treo dây chống sét trên xà đỡ, nhưng phải chú ý đến khoảng cách từ cột thu lôi, cột treo dây chống sét đến các thiết bị điện để tránh khả năng xảy ra phóng điện từ các cột đến các thiết bị mang điện. Các yêu cầu kỹ thuật : Khi thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp, ngoài các yêu cầu về kỹ thuật còn phải chú ý đến các mặt kinh tế và mỹ thuật. Đối với các trường hợp phải dùng cột thu sét độc lập thì khi thiết kế cần phải chú ý đến vấn đề nối đất của cột thu sét để so sánh kinh tế.
1 Với yêu cầu giảm vốn đầu tư khi thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm phân phối điện ngoài trời, ta thường bố trí các cột thu lôi, cột treo dây chống sét trên các độ cao có sẵn như xà, cột đèn… nhưng có trường hợp phải dùng cột thu lôi, cột treo dây chống sét độc lập tùy theo đặc điểm của từng trạm biến áp. Đối với trạm phân phối ngoài trời từ 110kV trở lên, do có mức cách điện cao nên có thể đặt cột thu lôi, cột treo dây chống sét trên kết cấu của trạm. Tuy nhiên theo yêu cầu là dòng điện sét is khi đó phải được khuếch tán vào đất theo 3-4 thanh cái của hệ thống nối đất, ngoài ra ở mỗi trụ của kết cấu ấy phải có nối đất bổ sung để cải thiện trị số điện trở nối đất. Nơi yếu nhất của các trạm phân phối ngoài trời 110kV trở lên là các cuộn dây của máy biến áp, vì vậy khi dùng chống sét van để bảo vệ máy biến áp thì phải đảm bảo yêu cầu khoảng cách giữa hai điểm nối đất vào hệ thống nối đất của cột thu lôi và nối đất vào vỏ máy biến áp theo đường điện phải lớn hơn 15m.
Khi bố trí cột thu lôi trên xà trạm phân phối với cấp điện áp 110kV trở lên cần chú ý: - Ở nơi các kết cầu có đặt cột thu lôi vào hệ thống nối đất, cần phải có nối đất bổ sung (dùng nối đất tập trung) nhằm đảm bảo điện trở khuếch tán không được quá 4 ứng với tần số công nghiệp. - Khoảng cách trong không khí giữa kết cấu của trạm trên có đặt cột thu lôi và bộ phận mang điện không được bé hơn độ dài chuỗi sứ. Có thể nối cột thu sét độc lập vào hệ thống nối đất của trạm phân phối cấp điện áp 110kV nếu các yêu cầu trên được đảm bảo. Khi dùng cột thu lôi độc lập thì cần phải chú ý đến khoảng cách giữa cột thu lôi đến các bộ phận của trạm để tránh khả năng phóng điện từ cột thu lôi đến các vật cần được bảo vệ.
Khi dùng cột đèn làm giá đỡ cho cột thu lôi thì phải cho dây điện vào ống chì và phải chôn vào đất. Có thể nối dây chống sét vào hệ thống nối đất của trạm nếu khoảng cách từ chỗ nối đất của điểm nối đất ấy đến điểm nối đất của máy biến áp lớn hơn 15m. Lý thuyết tính toán chống sét cho trạm 500/220 kV 1. Phạm vi bảo vệ của cột thu sét 1.
Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét: 2 Hình 1-1: Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét Phạm vi bảo vệ của cột thu sét là miền được giới hạn bởi mặt ngoài của hình chóp tròn xoay có đường sinh xác định bởi phương trình (Tài liệu tham khảo: [2]): 1,6 rx = (h − h x ) (1-1) hx 1+ h Trong đó: - h : Độ cao cột thu sét. - hx : Độ cao của vật cần được bảo vệ. - rx : Bán kính của phạm vi bảo vệ ở mức cao h. - ha = (h-hx) : Độ cao hiệu dụng của cột thu sét.
Công thức trên chỉ dùng cho trường hợp các cột thu sét cao dưới 30m. Khi cột thu sét vượt quá 30m thì hiệu quả thu sét có giảm sút do độ cao định hướng của sét giữ hằng số. Có thể dùng công thức trên để tính toán nhưng phải nhân thêm hệ 5,5 số hiệu chỉnh p =. Phạm vi bảo vệ của hai hay nhiều cột thu sét: Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có kích thước lớn hơn nhiều so với tổng số phạm vi bảo vệ của 2 cột đơn.
Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng khu vực có xác suất 100% phóng điện vào cột thu sét có bán kính R = 3,5h. 3 Như vậy khi 2 cột thu sét đặt cách nhau một khoảng a = 2R = 7h thì bất kỳ điểm nào trên mặt đất giữa 2 cột sẽ không bị sét đánh. Từ đó suy ra nếu 2 cột thu sét đặt cách nhau với khoảng cách a < 7h sẽ bảo vệ được độ cao h0 xác định bởi công thức: a h − h0 = (1-2) 7 hay: a h0 = h − 7 Mặt cắt đứng đi qua 2 cột thu sét của phạm vi bảo vệ khi: - Hai cột thu sét có cùng độ cao: R 1 2 h hx h0 0,75h a 1,5h rox rx Hình 1-2: Phạm vi bảo vệ của 2 cột thu sét có chiều cao bằng nhau Các phần bên ngoài giống như trường hợp 1 cột, còn phần bên trong được giới hạn bởi vòng tròn cung đi qua 3 điểm: hai đỉnh cột và điểm giữa có độ cao h0. Mặt cắt thẳng đứng cắt theo mặt phẳng vuông góc đặt giữa hai cột của phạm vi bảo vệ giống như của một cột có độ cao h 0.
4 - Hai cột thu sét có độ cao khác nhau: 1 R 2 3 h1 h2 h0 0.75h 1 1,5h 2 a 1,5h1 Hình 1-3: Phạm vi bảo vệ của 2 cột thu sét có chiều cao khác nhau Cách vẽ phạm vi bảo vệ của 2 cột thu sét có chiều cao khác nhau được trình bày trên hình (1-3). Trước tiên vẽ phạm vi bảo vệ của cột cao, sau đó qua đỉnh cột thấp vẽ đường thẳng ngang gặp đường sinh của phạm vi bảo vệ cột cao ở điểm 3; điểm này được xem là đỉnh của cột thu sét giả định, nó sẽ cùng với cột thấp (cột 2) hình thành đôi cột có độ cao bằng nhau (h 2) với khoảng cách a’. Mọi công trình được bảo vệ an toàn bằng 2 cột thu sét phải nằm gọn trong a phạm vi bảo vệ này, nghĩa là độ cao công trình được bảo vệ hx h0 = h − và 7 mặt bằng của công trình bảo vệ phải nằm trong giới hạn phạm vi bảo vệ ở mức cao h x. Khi độ cao cột thu sét vượt quá 30m, ta cũng tính tương tự như công thức trên 5,5 nhưng trong công thức có nhân thêm hệ số hiệu chỉnh p = và độ cao h0 được h a tính như sau: h0 = h − (1-3) 7p Khi công trình cần được bảo vệ nằm trong khu vực rộng lớn, nếu chỉ dùng một vài cột thì độ cao của cột rất lớn, gây khó khăn cho việc thi công lắp ráp.
Trong trường hợp này sẽ dùng cột phối hợp bảo vệ (Hình 1 -4). Phần ngoài của phạm vi bảo vệ được xác định như từng đôi cột (yêu cầu khoảng cách a 7h ). Không cần 5 vẽ phạm vi bảo vệ bên trong đa giác hình thành bởi các vật thu sét mà chỉ cần kiểm tra điều kiện an toàn. Vật có độ cao hx nằm trong đa giác được bảo vệ nếu thỏa mãn điều kiện: D 8.ha (1-4) Trong đó: - D: là đường kính đường tròn ngoại tiếp đa giác được hình thành bởi các cột thu sét.
- ha = h − h x : là độ cao hiệu dụng cột thu sét (phần cột cao hơn so với hx) a a D c b b D a) b) Hình 1-4: Mặt bằng phạm vi bảo vệ của cột thu sét Hình a – dùng 3 cột thu sét Hình b – dùng 4 cột thu sét Nếu độ cao cột thu sét vượt quá 30m thì trong công thức (1-4) phải nhân thêm hệ số hiệu chỉnh p: D 8( h − hx). Phạm vi bảo vệ của dây thu sét 1. Phạm vi bảo vệ của dây thu sét: 6 a 0,2h b 0,8h h c a' 0,6h 1,2h 2bx Hình 1-5: Phạm vi bảo vệ của dây thu sét Phạm vi bảo vệ của dây thu sét là miền được giới hạn bởi mặt ngoài của hình chóp tròn xoay có đường sinh xác định bởi phương trình (Tài liệu tham khảo: [2]): 1,2 bx = ( h − hx ) (1-6) hx 1+ h Khi cột thu sét vượt quá 30m thì hiệu quả thu sét có giảm sút do độ cao định hướng của sét giữ hằng số. Có thể dùng công thức trên để tính toán nhưng phải nhân thêm hệ số hiệu chỉnh: 5,5 p= h 1.