ĐỖ HUY GIÁC (Chø biên) - THS. PHAN TRỌNG HANH THS. NGUYEN HOÀI ANH - THS. DOAN MINH ĐỊNH Bai tap Ly thuyét PGS.
Dé Huy Gide (Chủ biên) ThS. Phan Trọng Hanh, ThS. Nguyễn Hoài nh, Th8. Đoàn Minh Định BÀI TẬP LÝ THUYẾT MẠCH (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT Ha Nội - 2009 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn "BÀI TẬP LÝ THUYẾT MACH" này được biên soạn phù hợp uới các nội dung co ban của môn học "Lý thuyết mạch - tín hiệu" dùng cho sinh uiên thuộc ngành điện - điện tử.
Nó có thể được xem như tài liệu hướng dẫn thực hành phân tích mạch điện theo các mô hình va phương pháp khác nhau. Đồng thời còn là tài liệu tham khảo tốt cho sinh uiên các ngành khác khỉ nghiên cứu vé mạch điện, cũng như làm tài liệu tham khảo va hướng dẫn ôn tập cho các học uiên chuẩn bị ôn thi đầu uào cao học, nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành điện - điện tử. Nội dung của tập sách được phân thành 6 chương tương ứng uới các nội dung co ban của môn học "Lý thuyết mach - tin hiệu". Mỏ đầu mỗi chương đâu có phan tóm tắt những nội dung lý thuyết co bản nhất, học uiên cần phải nắm uững đểgiải được các bài tập của chương.
Các khái niệm cũng như các ky hiệu được sử dung trong tập sách này phù hợp uới các khái niệm va ky hiệu sử dụng trong tài liệu "Lý thuyết mach - tín hiệu" mà chúng tôi đã có dip giới thiệu uới bạn doc”. Sau phan tóm tắt lý thuyết là phan giới thiệu các bai tập. Tat cả các bài tập đều được giải một cách chỉ tiết (đối uới một số bài mau) hoặc hướng dẫn phương pháp giải ở phần cuối chương. Dé sử dụng tập sách có hiệu qua, ban đọc phải chủ động va độc lập giải các bài tập, chỉ nên xem phan hướng dẫn sau khi đã tự mình giải xong.
Cũng cần nhấn mạnh rằng, uới bài tập phân tích hoặc téng hợp mạch có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Do đó điều cần thiết trước hết là phải biết chọn cho mình một phương pháp thích hợp đối uới mỗi bài tập cu thể, từ đó rút ra những kết luận bổ ích giúp hiểu va nắm uững nội dung hiến thức của môn học cũng như van dụng một cách sáng tạo uào uiệc học tap va công tác thực tế sau này. Cuốn sách được biên soạn lên đâu, nên khó có thé tránh khỏi những sai sóẽ, các tác gia mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc. tác giả ® Đỗ Huy Giác - Nguyễn Văn Tach: Lý thuyết mach - tin hiệu (2 tập) - Nhà xuất bản Khoa học uà Kỹ thuật Hà Nội, 2002 uà 2003.
Chuong I MẠCH ĐIỆN -SƠ ĐỒ MACH ĐIỆN - CAC PHAN TU CUA MACH ĐIỆN - DINH LUAT OM VA KIẾCKHỐP VE MACH ĐIỆN TOM TAT LY THUYET 1- Mạch điện là tổ hợp các phan tử ky thuật điện (điện tit) được ghép nối điện với nhau theo một cách nào đó. - Sơ đồ của mạch điện là mô hình của mạch điện. Cac phần tử của mạch điện là các phan tử lý tưởng hóa, mỗi phần tử mạch chỉ có một tính chất vật lý xác định đặc trưng cho một quá trình năng lượng của mạch. - Phần tử nguồn là phần tử cung cấp năng lượng cho mạch.
Phần tử nguồn có thể là nguồn điện áp hoặc nguồn đồng điện và được biểu thị như trên hình 1-1. | a`n“ | 3 io | ) d) Hình 1-1, a) Nguồn điện áp; b) Nguồn dòng điện. - Phần tử điện trở là phần tử tiêu tan năng lượng của mạch. Quan hệ giữa điện áp va đồng điện trên phần tử điện trở được xác định bởi biểu thức: is đ-) Phần tử điện trở được biểu thị như trên hình (1-2).
Phan tử điện trở và chiều điện áp, dòng điện qua nó. tử điện cảm. là phần tử tích trữ năng lượng của mạch dưới dạng từ trường. Quan hệ giữa điện áp và đòng điện trên phần tử điện cảm được xác định bởi biểu thức: đi u ane is 2 (1-2) Phần tử điện cảm được biểu thị như trên hình (1-3).
i là se SV ———> u Hình 1-3. Phan tử điện cảm và chiều điện áp, dòng điện trên nó - Phần tử điện dung là phần tử tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường. Quan hệ giữa điện áp và dòng điện trên phần tử điện dung được xác định bởi biểu thức: : du 1=G—— te 1-3 (1-8) Phan tử điện dung được biểu thị như trên hình (1-4). Phần tử điện dung, chiều điện áp và dòng điện trên nó 2- Định luật Ôm và các định luật Kiếckhốp về mạch điện - Định luật Ôm xác định mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện qua phần tử điện trỏ.
Biểu thức (1-1) chính là biểu thức của định luật Ôm. - Định luật Kiếckhốp 1 xác định mối liên hệ giữa các dòng điện tại một nút của mạch: Tổng dai số các dòng điện tại một nút bằng bhông. Biểu thức (1-4) là biểu thức của định lủật Kiếckhốp 1: bà (1-4) k trong đó, i, là dòng điện trong nhánh k nối với nút xét. vidng (+); dòng điện cô - Định luật Kiếckhốp 2 xác định mối liên hệ giữa các điện áp trên các phần tu thuộc mạch vòng: Trong một inach uòng tổng đại số các điện áp rơi trên các phan tử thuộc mạch uòng bằng tổng đại số cúc nguồn điện áp tác động nằm trong các nhánh thuộc mạch uòng.
Biểu thức (1-5) là biểu thức của định luật Kiếckhốp 2: 3;uy=3)ex k k (1-5) trong đó, u, là điện áp rơi trên phần tử thứ k thuộc mạch vòng; e, là nguồn điện áp thứ k nằm trong nhánh thuộc mạch vòng. Nguồn điện áp và điện 4p rơi nào có chiều trùng với chiều mạch vòng mang dấu đương (+); nguồn điện áp và điện áp rơi nào có chiều ngược chiéu mạch vòng mang dấu âm (-), hoặc ngược lại. Cần chú ý rằng các biểu thức của định luật Om và các định luật Kiếckhốp (1-1), (1-4), (1-5) phù hợp khi chiểu dong điện và điện áp được quy ước đi từ nơi có điện thế cao hơn đến nơi có điện thế thấp hơn; còn chiều của nguồn điện áp đi từ cực âm đến cực dương (ngược với chiều điện áp). 3- Quan hệ bậc nhất và nguyên lý xếp chồng là hai tính chất quan trọng nhất của mạch điện tuyến tính.
- Quan hệ bậc nhất: Trong mạch điện tuyến tính, phản ứng (đáp ứng) tỷ lệ bậc nhất với tác động (kích thích). - Nguyên lý xếp chồng: Trong mạch điện tuyến tính có nhiều tác động đồng thời, phản ứng trong mạch bằng tổng đại số các phản ứng thành phần do từng nguồn tác động riêng lẻ gây ra. Hình 1-5 vẽ dé thị thời gian của điện áp trên hai cực của điện trở R = 2G. Hãy xác định: a) Giá trị của đòng điện chạy qua điện trở đó tại các thời điểm t, = 0,25s; ty = 0,5s; tạ = 1s.
b) Biểu thức công suất tiêu hao trên điện trỏ trong các khoảng thời gian từ 0 đến 1s và từ 1 đến 2s. Vẽ đường cong công suất tiêu hao trên điện trở? c) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trổ trong khoảng thời gian từ 0 đến 1s? 1. Tìm quy luật biến thiên và vẽ các đường cong đòng điện chạy qua các phần tử điện trở R = 10, điện cảm L = 1H, điện dung C = 1F, nếu điện áp trên hai cực của phần tử đó có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-6. Đối với phần tử điện cảm và điện dung, tìm quy luật biến thiên năng lượng tích trữ trong chúng trong khoảng thời gian nói trên.
Còn đối với phần tử điện trỏ, tìm năng lượng tỏa ra trên nó trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t= 4s. Tìm quy luật biến thiên va vẽ đường cong điện áp trên hai cực của điện trở R= 1Ó, điện cảm L = 1H, điện dung C = 1F, nếu dòng điện chạy qua các phần tử có đổ thị thời gian vẽ trên hình 1-6b. Tìm quy luật biến thiên của năng lượng tích trữ trong các phần tử kháng L, C? Tại thời điểm nào tốc độ tích trữ năng lượng là lớn nhất? Giá trị đó bằng bao nhiêu? 1. Mạch điện cho trên hình 1-7, biết : Nguồn tác động e = sinot được đóng vào mach tại thời điểm t = 0, giá trị các phần tử R= 10, L= 1H va dong điện qua điện cảm tại thời điểm t = 0 bằng không [i,(0) = 0].
Xác định biểu thức của dòng điện chạy trong mach và vẽ dé thị thời gian của các đòng điện đó. Mach dién cho trén hinh 1-8a, biét: R = 20, L= 1H, C = 0,5F, nguén dién áp tác động có dé thị thời gian vẽ trên hình (1-8b); khi t = 0, i,(0) = 0, ue(0) = 0. Xác định các dòng điện i(t), ig(t), i,(t), ig(t) và giá trị của các dòng điện đó tại các thời điểm: t=(0,5 ; 0,9;1;1,2)s i e(v) Hình 1-8 1. Mạch điện cho trên hình 1-9a, biết R= 2Q, L = 1H, nguồn tác động ¡ có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-9b.
Hãy xác định: a) Biểu thức của điện áp trên các phần tử u,(t), u,(Œ) và trên hai cực của nguồn u(t). b) Giá trị cực đại của điện 4p trên hai cực của nguồn? c) Phương trình công suất tức thời mà nguồn cung cấp cho mach? 2-RTLÝTHUYẾTMÁCH E—— 1-9 1. Mach dién cho trén hinh 1- 10, biết: R = 10Q, C = 0,5F. Nguồn tác động i có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1- 9b, điện áp trên điện dung C tại thời điểm t =0 là tuo(0) = 0.
Hãy xác định: a) Các điện áp ux(t), uc(t), u(t) và vẽ đồ thị thời gian các điện áp tìm được? b) Giá trị cực đại của điện áp trên hai cực của nguồn u(t)? ©) Phương trình công suất tức thời mà nguồn cung cấp cho mạch và giá trị công suất tại các thời điểm t, = 0,25s, t,= 0,75s? 1. Mach dién cho trén hinh 1-11, biết R= 10, L= 1H, tại thời điểm t = 0, 1,(0) = 0. Hãy xác định: a) Các dòng điện ig(t),iy, (t), i(t) khi tác động vào mạch là nguồn điện ááp có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-12. Vẽ đồ thị thời gian của các dong điện tim được? b) Giá trị cực đại của dòng điện i(t)? ©) Thời điểm dong điện i(t) đạt giá trị không [i(t) = 0]? đ) Phương trình công suất tức thời nguồn cung cấp cho mạch? 1 | ;==.
Hình 1-10 Hình 1-11 10 wy) " -LE---~---lmm. Mạch điện cho trên hình 1-11 với nguồn tác động e = 2e” được đóng vào mach tại thời điểm t = 0. Tại thời điểm t = 0, i,(0) = 0, tại thời điểm t = 0,5s, i,(0,5) = 1A, i= 1,01A.