phần mở đầu cho vùng quy trình, thường gồm phạm vi của vùng quy trình và tầm quan trọng của nó. Các vùng quy trình liên quan (Related Process Areas): phần này sẽ liệt kê các tham chiếu đến các vùng quy trình có liên quan khác. Trong mô hình CMMI không có sơ đồ biểu diễn về sự liên quan của các vùng quy trình.Dựa trên các thông tin mô tả các vùng quy trình liên quan của mỗi vùng quy trình để tổng hợp và thể sự liên quan đó qua các con số được tổng hợp trongBảng 1.2, qua số liệu tổng hợp nhận cho thấy vùng quy trình tích hợp sản phẩm (PI) có tham chiếu đến vùng quy trình khác nhiều nhất.2:Mối liên quan giữa các vùng quy trình trong CMMI Mục tiêu chung (Generic Goals, GG):các mục tiêu cần đạt được phát biểu z 12 chung và có liên quan đến nhiều vùng quy trình khác, được gọi là mục tiêu chung. Danh sách các mục tiêu chung được nêu ra tại Bảng 1.
Mục tiêu cụ thể (Specific Goals, SG): các mục tiêu cần đạt được phát biểu riêng cho một vùng quy trình duy nhất, được gọi là mục tiêu cụ thể hay chuyên biệt. Quy tắc thực tiễn chung (Generic Practices, GP):các quy tắc thực tiễnđược phát biểu chung cho nhiều vùng quy trình, nó được gọi là quy tắc thực tiễn chung. Quy tắc thực tiễncụ thể (Specific Practices, SP):các quy tắc thực tiễn được phát biểu cho riêng một vùng quy trình nào đó, được gọi là quy tắc thực tiễn cụ thể hay chuyên biệt. Ví dụ về các mục tiêu cụ thể và quy tắc thực tiễn cụ thể của vùng quy trình Lập kế hoạch dự án được nêu tại Bảng 1.
Các sản phẩm công việc(Sample Work Products): Đây là nội dung đi kèm với từng quy tắc thực tiễn, liệt kê các kết quả công việc tiêu biểu (hay còn gọi là sản phẩm công việc) sẽ có được khi áp dụng quy tắc thực tiễn này. Quy tắc thực tiễn con(Subpractices): Đã số các quy tắc thực tiễn trong mô hình CMMI đều bao gồm những quy tắc thực tiễn con để giải thích chi tiết hơn về ý nghĩa và các hoạt động của quy tắc thực tiễn đang đề cập.3:Các mục tiêu chung trong mô hình CMMI [25] Mục tiêu chung (GG) Liên tục Phân tầng GG 1. Đạt được mục tiêu cụ thể (Achieve Specific Goals) CL1 GP 1.Thực hiện các thực hành cụ thể (Perform Specific Practices) GG 2. Thể chế hoá quy trình được quản lý (Institutionalize a Managed Process) GP 2.Thiết lập chính sách cho tổ chức (Establish an Organizational Policy) GP 2.Có kế hoạch quy trình (Plan the Process) GP 2.Cung cấp nguồn lực (Provide Resources) GP 2.Phân công trách nhiệm (Assign Responsibility) GP 2.Đào tạo nhân sự (Train People) GP 2.Kiểm soát các kết quả công việc (Control Work CL2 ML2 Products) GP 2.Xác định vai trò của các bên liên quan (Identify and Involve Relevant Stakeholders) GP 2.Giám sát và kiểm soát quy trình (Monitor and Control the Process) GP 2.Đánh giá sự tuân thủ (Objectively Evaluate Adherence) GP 2.Xem xét thực trạng với quản lý mức cao (Review Status with Higher Level Management) GG 3.Thể chế hoá quy trình được định nghĩa ML3, ML4, CL3 (Institutionalize a Defined Process) ML5 z 13 Mục tiêu chung (GG) Liên tục Phân tầng GP 3.Thiết lập quy trình được định nghĩa (Establish a Defined Process) GP 3.Tập hợp kinh nghiệm liên quan quy trình (Collect Process Related Experiences) Bảng 1.4:Các mục tiêu cụ thể và quy tắc thực tiễn cụ thể của vùng quy trình lập kế hoạch dự án[25] Vùng Mục tiêu cụ thể (SG) quy trình SG 1.
Thiết lập các ước lượng (Establish Estimates) SP 1.Ước lượng phạm vi dự án (Estimate the Scope of the Project) SP 1.Thiết lập các ước lượng cho các thuộc tính sản phẩm và công việc (Establish Estimates of Work Product and Task Attributes) SP 1.Xác định chu trình phát triển của dự án (Define Project Lifecycle Phases) SP 1.Ước lượng chi phí và nhân lực (Estimate Effort and Cost) SG 2.Lập kế hoạch dự án (Develop a Project Plan) SP 2.Ước lượng ngân sách và lịch biểu (Establish the Budget and Schedule) Lập kế SP 2.Xác định rủi ro dự án (Identify Project Risks) hoạch dự SP 2.Lên kế hoạch quản lý dữ liệu (Plan Data Management) án SP 2.Hoạch định nguồn lực dự án (Plan the Project’s Resources) (Project SP 2.Chuẩn bị kiến thức và kỹ năng cần thiết (Plan Needed Planning) Knowledge and Skills) SP 2.Chuẩn bị thông tin về các đối tác liênquan (Plan Stakeholder Involvement) SP 2.Thiết lập kế hoạch dự án (Establish the Project Plan) SG 3.Thống nhất kế hoạch thực hiện (Obtain Commitment to the Plan) SP 3.Xem xét các kế hoạch có ảnh hưởng đến dự án (Review Plans That Affect the Project) SP 3.Cân đối nguồn lực và công việc (Reconcile Work and Resource Levels) SP 3.Thống nhất kế hoạch triển khai (Obtain Plan Commitment) Mô hình CMM/CMMI có nhiều ưu điểm, việc cải tiến quy trình phần mềm theo CMM/CMMI chứng tỏ rằng các tổ chức phần mềm có thể kiểm soát được chi phí và đạt được các tiêu chí về năng suất, chất lượng[4], [27]. Bên cạnh đó, giúp tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thay đổi tác phong, văn hóa làm việc và nâng cao năng lực cho nhân viên. Tuy nhiên CMM/CMMI cũng có những hạn chế nhất định, một trong số các hạn chế lớn của mô hình này có thể nhận thấy được đó là:Mô hình CMM/CMMI không bao quát được hết các vấn đề cần thiết để dự án phần mềm thành công. Ví dụ, mô hình này không tập trung vào các nghiệp vụ hay công nghệ cụ thể, không có hướng dẫn cho tổ chức trong việc tuyển chọn, điều động nhân sự mặc dù đây là khía cạnh quan trọng và có ảnh hưởng nhiều đến sự thành công của dự án[4].
Mô z 14 hình CMM/CMMIkhông bảo đảm rằng các sản phẩm phần mềm luôn luôn được xây dựng thành công, cũng không bảo đảm rằng các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực công nghệ phần mềm sẽ luôn được giải quyết thoả đáng.Mô hình CMM/CMMI phù hợp với các dự án lớn, áp dụng đối với các dự án nhỏ thường gặp rủi ro cao hơn. Mô hình CMM/CMMI có lượng thông tin lớn gây khó khăn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khi áp dụng[9]. Hướng tiếp cận liên tục và mức năng lực quy trình Hướng tiếp cận mô hình CMMI dạng liên tục là phương pháp tiếp cận cho phép tổ chức lựa chọn một hoặc nhiều vùng quy trình cụ thể để cải tiến. Để đánh giá việc cải tiến vùng quy trình người ta dùng khái niệm mức năng lực (Capability Level)[25].
Process Areas Capability Levels Specific Goals Generic Goals Specific Generic Practices Practices Hình 1.6: Hướng tiếp cận CMMI theoliên tục[25] Trong CMMI với hướng tiếp cận liên tục, mức năng lực có 4 cấp độ (được đánh số từ 0 đến 3).Mức năng lực của một vùng quy trình nào đó càng cao càng thể hiện tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc vùng quy trình đó càng tốt. Capability Level 0: Incomplete, một quá trình không hoàn thành là quá trình không được thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần. Một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể (Specific goals) của vùng quy trình không được đáp ứng và mục tiêu chung (Generic goals) không tồn tại. Mức 0 này tương đương với mức 1 trong dạng trình bày theo tầng (Staged representation)[25].
Ví dụ, để đạt được CL1 của vùng quy trình quản lý cấu hình CM thì cẩn phải thực hiện các yêu cầu của GG1 trongBảng 1.3và các SP được yêu cầucủa vùng quy trình CM (PA1), cụ thể[21]: CL1. [PA1] z 15 Capability Level 2 (CL2): Managed, một quy trình quản lý được lên kế hoạch, thực hiện, giám sát và kiểm soát cho các dự án cá nhân, các nhóm hoặc những quy trình riêng lẻ để đạt được một mục tiêu chi phí, lịch trình, chất lượng,. Ví dụ, để đạt được CL2thì cần phải đạt được CL1 và thoả mãn các yêu cầu của GG2, cụ thể[21]: CL2. Một quy trình được xác định là một quy trình được quản lý và được thiết kế từ tập hợp các quy trình chuẩn của tổ chức[25].
Để đạt được CL3 cần phải đạt được CL1, CL2 và thoả mãn yêu cầu của GG3, cụ thể[21]: CL3.5:Bảng phân loại vùng quy trình theo hướng tiếp cận liên tục Tên vùng quy trình Viết tắt Lĩnh vực Tích hợp sản phẩm (Product Integration) PI Phát triển yêu cầu (Requirements Development) RD Kỹ nghệ Phát triển giải pháp kỹ thuật (Technical Solution) TS (Engineering) Xác nhận (Validation) VAL Kiểm tra (Verification) VER Định nghĩa quy trình tổ chức (Organizational Process Definition) OPD Cải tiến quy trình dựa vào mục tiêu của tổ chức (Organizational Process Focus) OPF Quản lý quy Đào tạo (Organizational Training) OT trình (Process Năng lực quy trình của tổ chức (Organizational Process Management) Performance) OPP Quản lý hiệu quả của tổ chức (Organizational Performance Management) OPM Quản lý dự án dựa trên số liệu (Quantitative Project Management) QPM Quản lý dự Giám sát và kiểm soát dự án (Project Monitoring and án (Project Control) PMC Management) Lập kế hoạch dự án (Project Planning) PP z 16 Tên vùng quy trình Viết tắt Lĩnh vực Quản lý yêu cầu (Requirements Management) REQM Quản lý nhà cung cấp (Supplier Agreement Management) SAM Quản lý dự án tích hợp (Integrated Project Management) IPM Quản lý rủi ro (Risk Management) RSKM Quản lý cấu hình (Configuration Management) CM Đo lường và phân tích (Measurement and Analysis) MA Đảm bảo chất lượng sản phẩm và quy trình (Process and Product Quality Assurance) PPQA Hỗ trợ Phân tích và lựa chọn giải pháp (Decision Analysis and (Support) Resolution) DAR Phân tích nguyên nhân và giải pháp (Causal Analysis and Resolution) CAR 1. Hướng tiếp cận theotầng và mức trưởng thành Hướng tiếp cận mô hình CMMIdạng phân tầng (Staged Representation) là hướng tiếp cận cung cấp một lộ trình được xác định trước để xác định hướng cải tiến cho một tổ chức, dựa trên việc gom nhóm và sắp xếp các vùng quy trình có sẵn. Để đánh giá mức độ cải tiến thì ta dùng khái niệmmức độ trưởng thành (Maturity Level, viết tắt ML). Maturity Levels Process Areas Specific Goals Generic Goals Specific Generic Practices Practices Hình 1.7: Hướng tiếp cận CMMI theo phân tầng[25] Hướng tiếp cận mô hình CMMI theo tầng xem con đường phát triển củamột tổ chức phần mềm gồm bước tiến lên từng bậc thang trưởng thành.
Mỗi bậc thang đòi hỏi tổ chức phần mềm phải tập trung nguồn lực để đạt được một tập các vùng quy trình nhất định. z 17 5 Optimized 4 Quantitatively Managed 3 Defined 2 Managed 1 Initial Hình 1.8: Các cấp độ trưởng thành trong CMMI Hình 1.8minhhọanăm cấpđộtrưởngthànhvàcácvùngquy trìnhtươngứngvới từng mức độ trưởng thành. Các vùng quy trình mức 2 tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc cho quản lý và kiểm soát hoạt động đề án. Trong khi đó, mức 3 không chỉ chú trọng vào việc nội bộ riêng lẻ từng dự án được quản lý tốt mà khả năng này cần phải được nhân rộng lên toàn tổchức, thống nhất giữa mọi đề án.
Mức 4 chú trọng xây dựng khả năng có thể định lượng được tiến trình phần mềm lẫn kết quả công việc.