CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Đóng góp và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Ngân hàng điện tử. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử.
Ưu điểm và lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử. Một số rủi ro khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng. Các công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan.
Công trình nghiên cứu quốc tế. Công trình nghiên cứu trong nước. 16 viii Kết luận chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Qui trình nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu. Công cụ nghiên cứu. Xây dựng và xử lý thang đo. Xử lý số liệu.
Đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định sự phù hợp mô hình. 33 Kết luận chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai giai đoạn 2018 – 2021. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
Giới thiệu dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Phân tích hoạt động kinh doanh Ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đồng Nai giai đoạn 2018-2021. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp.
Thống kê mô tả mẫu. Kiểm định và đánh giá thang đo nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu khảo sát sơ bộ. Kết quả nghiên cứu chính thức.
Phân tích hồi quy đa biến. Kiểm định hệ số tương quan Pearson’s. Phân tích hồi quy. Kiểm định sự khác biệt của các đặc điểm nhân khẩu học đến Quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng.
Kiểm định ANOVA theo giới tính. Kiểm định ANOVA theo độ tuổi. Kiểm định ANOVA theo trình độ. Kiểm định ANOVA theo thu nhập.
Kiểm định ANOVA theo vị trí công việc. 79 Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Gợi ý chính sách quản trị.
Hàm ý quản trị về Niềm tin vào tổ chức. Hàm ý quản trị về Tính dễ sử dụng. Hàm ý quản trị về Ảnh hưởng xã hội. Hàm ý quản trị về Tính hữu ích.
Hàm ý quản trị về yếu tố Chi phí cảm nhận. Hàm ý quản trị về Truyền thông về dịch vụ. Hạn chế nghiên cứu. 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
iv x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Lược khảo các nghiên cứu trước. Thang đo nhân tố ảnh hưởng quyết định quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai. Biến phụ thuộc quyết định quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng.
Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số từ khách hàng sử dụng sản phẩm Ngân hàng điện tử. Chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập từ sử dụng sản phẩm Ngân hàng điện tử 40 Bảng 4. Tăng trưởng thị phần và số lượng khách hàng giai đoạn 2018 – 2021. Tỷ trọng các dịch vụ sử dụng sản phẩm Ngân hàng điện tử được sử dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đồng Nai 2018 - 2021.
Kết quả khảo sát phiếu điều tra yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Tính dễ sử dụng trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Truyền thông về dịch vụ trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Niềm tin vào tổ chức trong mô hình nghiên cứu.
Phân tích Cronbach’s Alpha biến Tính hữu ích trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Chi phí cảm nhận trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Ảnh hưởng xã hội trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Ảnh hưởng xã hội lần 2 trong mô hình nghiên cứu.
Giá trị Cronbach’s Anpha biến phụ thuộc. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập. Kết quả số liệu ma trận xoay Varimax kiểm định EFA. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc.
Phân tích Cronbach’s Alpha biến Tính dễ sử dụng trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Truyền thông về dịch vụ trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Niềm tin vào tổ chức trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Niềm tin vào tổ chức trong mô hình nghiên cứu.
Phân tích Cronbach’s Alpha biến Tính hữu ích trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Chi phí cảm nhận trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến Ảnh hưởng xã hội lần 2 trong mô hình nghiên cứu. Phân tích Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả số liệu ma trận xoay Varimax kiểm định EFA. Phân tích hệ số KMO cho biến phụ thuộc. Đặt tên đại diện trung bình các nhân tố.
Phân tích tương quan biến trong mô hình nghiên cứu. 30: Kết quả phân tích hồi quy quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – tỉnh Đồng Nai. Thống kê đa cộng tuyến thông qua kiểm định phần dư VIF của mô hình nghiên cứu. Kiểm định ANOVA theo giới tính.
Kiểm định ANOVA theo độ tuổi. Kiểm định ANOVA theo trình độ. Kiểm định ANOVA theo thu nhập. Kiểm định ANOVA theo vị trí công việc .79 xiii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Mô hình hành vi hợp lý (TRA). Mô hình hành vi dự định (TPB). Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng. Mô hình nghiên cứu. Sơ đồ quá trình nghiên cứu. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Đông Đồng Nai.
Biểu đồ tăng trưởng thu nhập của sử dụng sản phẩm Ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đồng Nai. Biểu đồ tăng trưởng số lượng sử dụng sản phẩm Ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đồng Nai. Thông tin xếp hạng các Ngân hàng thương mại uy tín nhất Việt Nam năm 2021. Biểu đồ mẫu điều tra phân chia theo giới tính.
Biểu đồ phân chia mẫu khảo sát theo độ tuổi. Biểu đồ chia mẫu khảo sát theo trình độ. Biểu đồ chia mẫu khảo sát theo thu nhập .GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đặc trưng bởi sự hợp nhất của các công nghệ đang diễn ra như một xu thế lớn và làm thay đổi mạnh mẽ từ cách sống, cách làm việc, cách liên lạc… của con người tới cách thức vận hành của hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội.
Sự thay đổi này đã tác động đến nhiều mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia, khu vực và cả toàn cầu. Tại Việt Nam, chúng ta cũng đang chứng kiến sự cải tiến và ứng dụng công nghệ nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực đa dạng. Ngành ngân hàng với vai trò được ví như “xương sống” của nền kinh tế cũng không nằm ngoài sự tác động của cuộc cách mạng này. Điển hình đối với ngành ngân hàng, ngân hàng điện tử (NHĐT) đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu mà các ngân hàng thương mại hướng tới.
Tính đến tháng 01 năm 2020, Việt Nam có khoảng 68,17 triệu người dùng internet và trung bình mỗi người dành khoảng hơn 6 giờ sử dụng internet (Vietnam Digital Report 2020 – WeAreSocial & HootSuite). Bên cạnh đó, dân số đông và trẻ (hơn 90 triệu người) cùng chỉ số tăng trưởng GDP vào khoảng 6,7% mỗi năm cho thấy thị trường Việt Nam có tiềm năng phát triển cao trong phát triển các ứng dụng của CNTT vào các mặt của đời sống con người. Thêm vào đó, ngoài sự cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng thương mại, các ngân hàng còn phải đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ khác. Đặc biệt cần đề cập tới là các hệ sinh thái công nghệ tài chính - Fintech (financial technology).
Các lĩnh vực của hệ sinh thái fintech tại Việt Nam có thể kể đến như: trung gian thanh toán (ví điện tử), tài chính cá nhân, cho vay ngang hàng (P2P lending)…Với sự thâm nhập và phát triển ngày càng mạnh mẽ của fintech, nếu các ngân hàng trong nước không kịp nắm bắt và thay đổi theo xu thế, phát triển mạnh các dịch vụ NHĐT thì sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng, phát triển nền khách hàng mới cũng như khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng, gắn bó lâu dài với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. 2 Nắm bắt xu thế chung, Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bắt đầu giới thiệu và phát triển dịch vụ NHĐT vào năm 1998. Từ đó cho tới nay, rất nhiều hoạt động đã được thực hiện để phát triển hệ thống dịch vụ NHĐT, đa dạng hóa đối tượng tham gia và gia tăng tính liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ. BIDV đã và đang đẩy mạnh triển khai dịch vụ NHĐT, ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao như: BIDV Smartbanking, iBank.Tuy nhiên, dù dịch vụ NHĐT của BIDV đang ngày càng phát triển, số lượng khách hàng cá nhân sử dụng gia tăng hàng ngày nhưng vẫn có không nhỏ số lượng khách hàng cá nhân vẫn đang do dự khi quyết định sử dụng các sản phẩm của dịch vụ NHĐT.