Mở đầu Đưa ra bối cảnh nghiên cứu đề tài, các nội dung nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Hệ thống tổng đài thoại trên nền IP - IP PBX Trình bày kiến thức căn bản về hệ thống thoại analog truyền thống, các thành phần và chức năng của chúng, các hạn chế của hệ thống thoại analog dẫn tới ra đời thoại IP Trình bày các khái niệm cơ bản liên quan VoIP, vai trò của VoIP với cuộc sống và các hoạt động kinh doanh, các thành phần cơ chế hoạt động và mô hình triển khai hệ thống VoIP, vấn đề đảm bảo chất lượng cho mạng VoIP Chương 3: An ninh cho hệ thống tổng đài IP PBX - Vấn đề và giải pháp Nguy cơ an ninh với hệ thống tổng đài IP PBX và các biện pháp đảm bảo an ninh. Chương 4: Xây dựng hệ thống IP PBX và áp dụng các giải pháp an ninh Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 10 Từ bài toán thực tế đặt ra, phân tích lựa chọn giải pháp cho tổng đài IP PBX. Quá trình xây dựng hệ thống theo phương án đã chọn.
Các tính năng đã cài đặt được trên hệ thống và các biện pháp đảm bảo an ninh đã được áp dụng Chương 5: Kết quả thu được và hướng phát triển tiếp theo của đề tài Các kết quả đã thu được trong nội dung Luận văn, những hạn chế còn tồn tại và hướng phát triển tiếp theo của Luận văn. Chương 2: Hệ thống tổng đài thoại trên nền IP – IP PBX 2.1 Hệ thống tổng đài thoại analog truyền thống 2.1 Nguyên lý hoạt động Mạng điện thoại analog sử dụng công nghệ chuyển mạch kênh. Khi người dùng thực hiện cuộc gọi, một kênh truyền sẽ được thiết lập. Dữ liệu thoại dạng analog được truyền từ nguồn tới đích thông qua các kênh truyền này.
Mỗi kênh truyền sẽ bị chiếm giữ phục vụ một cuộc thoại duy nhất và chỉ được giải phóng khi cuộc gọi kết thúc.2 Thành phần và chức năng Thành phần Hệ thống thoại truyền thống gồm 4 thành phần: Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 11 • Telephone • Local loop • CO (Central Office) • CO Trunk Các thành phần trong hệ thống thoại analog truyền thống được kết nối theo sơ đồ sau: Hình 2.1: Thành phần mạng thoại truyền thống Chức năng Chức năng của các thành phần trong hệ thống thoại truyền thống như sau: • Telephone: là thiết bị đầu cuối cho phép người dùng thực hiện chức năng nghe gọi. Có 2 dạng telephone là analog telephone và digital telephone. • Local loop: là kết nối từ khách hàng tới nhà cung cấp dịch vụ thoại Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 12 • CO (Central Office): là thiết bị trung tâm thực hiện việc thiết lập, điều khiển, định tuyến cuộc gọi. Hoạt động của hệ thống thoại truyền thống được điều khiển bởi CO.
Các chức năng chính của CO bao gồm: - Thiết lập cuộc gọi: CO chuyển tiếp các cuộc gọi nội bộ. Khi máy đích không cùng mạng nội bộ, CO thực hiện chuyển tiếp dựa vào bảng call-routing table. - Giám sát cuộc gọi: trong thời gian diễn ra cuộc đàm thoại, CO thực hiện chức năng giám sát về thời gian,. - Ngắt kết nối: khi cuộc gọi kết thúc, CO thực hiện ngắt kết nối và sẵn sàng cho cuộc gọi tiếp theo CO Trunk: là đường kết nối giữa các CO 2.3 Hạn chế của mạng thoại analog Mạng điện thoại analog truyền thống sử dụng công nghệ chuyển mạch kênh, mỗi cuộc thoại sẽ chiếm trọn một kênh truyền.
Mô hình thiết lập một cuộc gọi trên hệ thống thoại analog: Hình 2.2: Mô hình thiết lập thoại analog Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 13 Khi một máy điện thoại nguồn gọi tới một máy đích, thiết bị CO sẽ tìm con đường đi thích hợp. Có nhiều đường đi có thể có, song chỉ một đường đi duy nhất được lựa chọn để thiết lập cuộc gọi đó. Con đường này (kênh thoại) được thiết lập và duy trì để phục vụ duy nhất cuộc thoại đó. Chỉ khi cuộc thoại kết thúc, kênh thoại này mới được giải phóng để có thể phục vụ cuộc thoại tiếp theo.
Trong thực tế, dữ liệu truyền nhận giữa nguồn và đích không phải lúc nào cũng liên tục, có thời điểm dữ liệu thoại truyền nhận rất ít gây lãng phí đường truyền. Đây là một điểm hạn chế khiến chi phí các cuộc gọi qua mạng thoại truyền thống có chi phí cao.2 Hệ thống tổng đài IP – PBX 2.1 Khái niệm căn bản VoIP viết tắt của Voice over Internet Protocol. Đây là công nghệ cho phép truyền thoại theo giao thức mạng IP, sử dụng hạ tầng có sẵn của mạng máy tính. VoIP sử dụng công nghệ chuyển mạch gói, do vậy mỗi cuộc thoại sẽ không chiếm trọn một đường truyền, không gây lãng phí đường truyền như thoại analog truyền thống.
Thành phần quan trọng nhất trong VoIP là các tổng đài IP PBX. Ngoài ưu điểm của công nghệ chuyển mạch gói so với công nghệ chuyển mạch kênh truyền thống, tổng đài IP PBX hoạt động trên nền mạng IP nên có những ưu điểm vượt trội sau: • Dễ dàng mở rộng, nâng cấp: Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 14 Những tổng đài thoại truyền thống khi muốn mở rộng số máy lẻ, mở rộng kết nối ra PSTN, hoặc nâng cấp các chức năng thường yêu cầu nâng cấp hoặc thay mới phần cứng rất tốn kém. Trên tổng đài IP PBX, việc mở rộng và nâng cấp hệ thống dễ dàng và tốn ít chi phí hơn nhiều. • Dễ dàng quản lý: Do chạy trên nền IP nền việc vận hành hệ thống, việc quản lý người dùng, quản lý cuộc gọi trên hệ thống tổng đài IP PBX được thực hiện dễ dàng thông qua các phần mềm giám sát, quản trị.
• Khả năng kết hợp với các ứng dụng trên nền mạng IP: Do chạy trên nền IP nên hệ thống tổng đài IP PBX có thể kết hợp với nhiều ứng dụng, tạo ra tính linh hoạt cho hệ thống. Ví dụ: hệ thống tổng đài IP PBX kết hợp với các phần mềm quản lý khách hàng, giám sát, thống kê được ứng dụng rộng rãi trong các trung tâm chăm sóc khách hàng.2 Nguyên lý hoạt động Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 15 Hình 2.3 Mô hình thiết lập thoại IP Công nghệ VoIP cho phép thực hiện cuộc gọi trong mạng IP cũng như giữa mạng IP và mạng điện thoại PSTN truyền thống. Dữ liệu thoại được chia thành các gói tin và truyền đi trong hệ thống mạng. Do có khả năng tích hợp được nhiều dịch vụ và ưu điểm về giá thành nên VoIP hiện nay được triển khai rộng rãi.
VoIP đã có nhiều ứng dụng ở Việt Nam như: dịch vụ gọi điện thoại quốc tế, gọi liên tỉnh 177 của VNPT, 179 của EVN Telecom, các hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng. Nguyên tắc hoạt động của VoIP là chuyển tín hiệu thoại analog thành các tín hiệu số rồi đóng gói tin IP để có thể chuyển trên nền mạng, khi tới đích các gói được sắp xếp lại theo thứ tự ban đầu, được giải mã và phục hồi tiếng nói ban đầu. Các quá trình đó diễn ra như sau: Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 16 Số hoá tín hiệu analog Giọng nói khi qua microphone tạo ra tín hiệu điện từ (tín hiệu analog). Sau khi qua các thiết bị voip như ip phone, softphone thì tín hiệu được chuyển sang tín hiệu số (digital).
Sau đó tín hiệu số được đóng gói và chuyển trên mạng IP. Có 4 bước số hoá tín hiệu analog: • Lấy mẫu • Lượng tử hoá • Mã hoá • Nén giọng nói * Bước 1: Lấy mẫu Hình 2.4: Lấy mẫu Tín hiệu âm thanh trên mạng điện thoại có phổ năng lượng đạt đến 10Khz. Tuy nhiên, hầu hết năng lượng đều tập trung ở phần thấp hơn trong dải này. Do đó để tiết kiệm băng thông trong các hệ thống truyền được ghép kênh theo FDM và cả TDM.
Các kênh điện thoại thường giới hạn băng tần trong khoảng từ 300 đến 3400Hz. Tuy nhiên trong thực tế sẽ có một ít năng Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 17 lương nhiễu được chuyển qua dưới dạng các tần số cao hơn tần số hiệu dụng 3400Hz. Do đó phổ tẩn số có thể được mở rộng đến 4Khz, theo lý thuyết Nyquist: khi một tín hiệu thì được lấy mẫu đồng thời ở mỗi khoảng định kì và có tốc độ ít nhất bằng hai lần phổ tần số cao nhất, sau đó nhũng mẫu này sẽ mang đủ thông tin để cho phép việc tái tạo lại chính xác tín hiệu ở thiết bị nhận. Với phổ tần số cao nhất cho thoại là 4000Hz hay 8000 mẫu được lấy trong một giây, khoảng cách giữa mỗi mẫu là 125 micro giây.
* Bước 2: Lượng tử hoá (Quantization) Hình 2.5: Lượng tử hoá Tiến trình kế tiếp của số hóa tín hiệu tuần tự là biểu diễn giá trị chính xác cho mỗi mẫu được lấy. Mỗi mẫu có thể được gán cho một giá trị số, tương ứng với biênđộ (theo chiều cao) của mẫu. Ngành công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ khoa học 18 Sau khi thực hiện giới hạn đầu tiên đối với biên độ tương ứng với dải mẫu, đến lượt mỗi mẫu sẽ được so sánh với một tập hợp các mức lượng tử và gán vào một mức xấp xỉ với nó. Qui định rằng tất cả các mẫu trong cùng khoảng giữa hai mức lượng tử được xem có cùng giá trị.
Sau đó giá trị gán được dùng trong hệ thống truyền. Sự phục hồi hình dạng tín hiệu ban đầu đòi hỏi thực hiện theo hướng ngược lại. * Bước 3: Mã hóa (Encoding) Mỗi mức lượng tử được chỉ định một giá trị số 8 bit, kết hợp 8 bit có 256 mức hay giá trị. Qui ước bit đầu tiên dùng để đánh dấu giá trị âm hoặc dương cho mẫu.
Bảy bít còn lại biểu diễn cho độ lớn; bit đầu tiên chỉ nữa trên hay nữa dưới của dãy, bit thứ hai chỉ phần tư trên hay dưới, bit thứ 3 chỉ phần tám trên hay dưới và cứ thế tiếp tục. Ba bước tiến trình này sẽ lặp lại 8000 lần mỗi giây cho dịch vụ kênh điện thoại. Dùng bước thứ tư là tùy chọn để nén hay tiết kiệm băng thông. Với tùy chọn này thí một kênh có thể mang nhiều cuộc gọi dồng thời.
* Bước 4: Nén giọng nói(Voice Compression) Mặc dù kĩ thuật mã hóa PCM 64 Kps hiện hành là phương pháp được chuẩn hóa, nhưng có vài phương pháp mã hóa khác được sử dụng trong những ứng dụng đặc biệt. Các phương pháp này thực hiện mã hóa tiếng nói với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của PCM, nhờ đó tận dụng được khả năng của hệ thống truyền dẫn số.