Chương 1 liệt kê các khái niệm liên quan đến đề tài; Chương 2 trình bày nội dung tổng quan của bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27001, 27002, 27005; Chương 3: trình bày nội dung triển khai hệ thống quản lý ATTT theo chuẩn ISO/IEC 27001 tiếp cận theo mô hình PCDA. - 10 - − Phần C: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH ANTT CHO TRƯỜNG CĐ GTVT III - gồm 9 chương, trình bày kết quả vận dụng chuẩn ISO/IEC 27001 vào việc xây dựng chính sách ATTT cho trường. - 11 - Phần B: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. Các khái niệm CHÍNH SÁCH Mục đích và định hướng tổng quát được công bố bởi ban quản lý.
AN NINH/AN TOÀN THÔNG TIN Sự duy trì tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của thông tin; ngoài ra còn có thể bao hàm một số tính chất khác như xác thực, kiểm soát được, chống chối bỏ và tin cậy. TÍNH BÍ MẬT Đảm bảo thông tin không sẵn sàng và tiết lộ trước cá nhân, thực thể và các tiến trình không được phép. TÍNH TOÀN VẸN Đảm bảo sự chính xác và đầy đủ của các tài sản. TÍNH SẴN SÀNG Đảm bảo mọi thực thể được phép có thể truy cập và sử dụng theo yêu cầu.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN - ISMS Là một phần của hệ thống quản lý chung, dựa trên cách tiếp cận rủi ro trong công việc, nhằm thiết lập, thực hiện, vận hành, giám sát, xem xét, duy trì và cải tiến việc an toàn thông tin. GHI CHÚ: Hệ thống quản lý bao gồm: cơ cấu tổ chức, chính sách, các hoạt động hoạch định, các trách nhiệm, các phương pháp, thủ tục, quá trình và nguồn lực. Tổng quan tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 II. Giới thiệu chung Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 2700x được phát triển bởi Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO và Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEC (International Electrotechnical Commission) xây dựng bộ khung chuẩn cho việc quản lý ATTT.
Trong đó, chuẩn ISO/IEC 27001 là tập hợp các yêu cầu cho việc thiết lập, triển khai, điều hành, giám sát, soát xét, bảo trì và nâng cấp hệ thống quản lý ATTT. Chuẩn ISO/IEC 27002 đưa ra các hướng dẫn thực hành trong việc xây dựng các tiêu chuẩn và thực hành quản lý ATTT. ISO/IEC 27001 và 27002 được dùng cho các tổ chức đánh giá xem xét cấp chứng nhận. Chúng cũng là cơ sở để hiện thực hệ thống quản lý ATTT, bắt đầu bằng các yêu cầu trong ISO/IEC 27001 và sau đó thực hiện theo các hướng dẫn của ISO/IEC 27002.
Lịch sử phát triển ISO/IEC 27001 được phát triển trên chuẩn BS7799 của Viện các chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution - BSI). BS7799 bắt đầu phát triển từ những năm 1992 nhằm đáp ứng các yêu cầu cho doanh nghiệp, chính phủ và công nghiệp về việc thiết lập cấu trúc an ninh thông tin chung. Tháng 02/1995, chuẩn theo BS7799 đã được chính thức công nhận, nó bao gồm các quy tắc thực hành về quản lý ATTT. Tháng 05/1999 phiên bản chính thứ 2 của chuẩn BS7799 được phát hành gồm 2 phần.
Phần 1 là các quy tắc thực hành trong phiên bản cũ. Phần 2 là phần mô tả hệ thống quản lý ATTT được dùng cho việc xem xét đánh giá cấp chứng nhận. Tháng 12/2000, ISO đã tiếp quản phần 1 của BS7799, đổi tên thành ISO/IEC 17799. Năm 2002, phần 2 của chuẩn BS7799 được sửa đổi để tạo sự nhất quán với các chuẩn quản lý khác như ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996 cũng như với các - 13 - nguyên tắc chính của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).
Tháng 10/2005 phần 2 được ban hành với tên gọi ISO/IEC 27001. Tháng 06 2005, ISO 17799 được đổi thành ISO/IEC 27002. Hình I-4:Lịch sử phát triển bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27001, 27002 II. Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001 Tiêu chuẩn ISO 27001:2005 đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới nhiều năm, nội dung tiêu chuẩn đã được sửa đổi nhiều lần để hoàn thiện và đáp ứng được nhiều loại mô hình tổ chức hơn.
Dưới đây là một số lợi ích cho các cơ quan và tổ chức khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001: − Cho phép các cơ quan, tổ chức xác định được đúng mục tiêu, phạm vi và vai trò của hệ thống quản lý an toàn thông tin; − Xây dựng một giải pháp tổng thể đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, tránh ảnh hưởng tới các hoạt động khác; − Giảm thiểu các rủi ro và có biện pháp chủ động phòng chống các nguy cơ có thể xảy ra; - 14 - − Đảm bảo hiệu quả đầu tư của hệ thống CNTT nói chung và hệ thống ISMS nói riêng; − Nâng cao uy tín và sự tin cậy đối với đối tác và khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp; − Nâng cao nhận thức an toàn thông tin cho toàn bộ nhân viên trong tổ chức. Tóm tắt nội dung tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 III. Phạm vi Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho nhiều loại hình tổ chức (ví dụ: các tổ chức thương mại, cơ quan nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận). Tiêu chuẩn này chỉ rõ yêu cầu đối với hoạt động thiết lập; triển khai; điều hành; giám sát; soát xét; bảo trì và nâng cấp một hệ thống quản lý ATTT để đảm bảo ATTT trước những rủi ro có thể xảy ra với tổ chức.
Tiêu chuẩn này cũng chỉ rõ các yêu cầu khi triển khai các biện pháp quản lý an toàn đã được chọn lọc phù hợp với nhu cầu của tổ chức hoặc bộ phận của tổ chức. Hệ thống quản lý ATTT được thiết kế gồm các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin phù hợp và đầy đủ để bảo vệ các tài sản thông tin và đem lại sự tin tưởng của các bên liên quan như đối tác, khách hàng… Các yêu cầu trình bày trong tiêu chuẩn này mang tính tổng quát và nhằm ứng dụng rộng rãi cho nhiều loại hình tổ chức khác nhau. Các mục 4, 5, 6, 7, 8 của tiêu chuẩn là bắt buộc nếu một tổ chức công bố phù hợp với tiêu chuẩn này; các loại trừ đối với các biện pháp quản lý, nếu cần thiết để thoả mãn các tiêu chí chấp nhận rủi ro, cần có lý do chính đáng và có bằng chứng chứng minh các rủi ro liên đới đã được chấp nhận bởi người có trách nhiệm. Mục tiêu Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đưa ra hướng dẫn chung nhằm đạt được các mục đích thông thường đã được chấp nhận về quản lý an toàn thông tin: − Tính bí mật.
- 15 - − Tính sẵn sàng. − Tính nguyên vẹn. − Tính chống thoái thác. Thành phần Thành phần ISO/IEC 27001 là sự phối hợp của các thành phần như sau: Quản lý, chính sách, thủ tục, quy trình, con người, môi trường vật lý, thiết bị và hệ thống.
Nội dung yêu cầu Nội dung tiêu chuẩn bao gồm các phần chính : 1. Hệ thống quản lý ATTT − Các yêu cầu tổng quát − Thiết lập và quản lý hệ thống ATTT − Những yêu cầu về tài liệu 2. Trách nhiệm của Ban quản lý − Cam kết của lãnh đạo. − Quản lý các nguồn lực.
Kiểm toán nội bộ hệ thống quản lý ATTT 4. Soát xét của ban quản lý đối với hệ thống quản lý ATTT 5. Nâng cấp hệ thống quản lý ATTT − Cải tiến thường xuyên. − Hành động sửa chữa.
− Hành động phòng ngừa. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương thích với các tiêu chuẩn quản lý khác như ISO 9001:2000, TCVN ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004 nhằm đảm bảo sự thống nhất và thành công khi triển khai cùng lúc các tiêu chuẩn quản lý khác nhau. Tóm tắt các quy tắc thực hành quản lý ATTT theo chuẩn ISO/IEC 27002 IV. Kỹ thuật: Bao gồm các biện pháp: − Quản lý truy cập: Chính sách quản lý truy cập.
Quản lý truy cập người dùng. Các trách nhiệm của người dùng. Quản lý truy cập mạng. Quản lý truy cập hệ điều hành.
Điều khiển truy cập thông tin và ứng dụng. Tính toán di động và làm việc từ xa. − Chấp nhận, phát triển, duy trì hệ thống: Yêu cầu đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin. Xử lý đúng trong các ứng dụng.
An toàn cho các tập tin hệ thống. Bảo đảm an toàn trong các quy trình hỗ trợ và phát triển. Quản lý các điểm yếu kỹ thuật. − Quản lý liên lạc và vận hành: Các trách nhiệm và thủ tục vận hành.
Quản lý chuyển giao dịch vụ của bên thứ ba. Lập kế hoạch và chấp nhận hệ thống. Bảo vệ chống lại mã độc hại và mã di động. Quản lý an toàn mạng.
Xử lý phương tiện. Trao đổi thông tin. Các dịch vụ thương mại điện tử. Quản lý: Bao gồm các biện pháp: − Chính sách bảo mật Tài liệu chính sách an toàn thông tin.
Soát xét lại chính sách an toàn thông tin. − Tổ chức đảm bảo an toàn thông tin Tổ chức nội bộ: 9 Cam kết của ban quản lý về đảm bảo an toàn thông tin. 9 Phối hợp đảm bảo an toàn thông tin. 9 Phân định trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin.
9 Quy trình cấp phép cho phương tiện xử lý thông tin. 9 Các thỏa thuận về bảo mật. 9 Liên lạc với những cơ quan/tổ chức có thẩm quyền. 9 Liên lạc với các nhóm chuyên gia.
9 Soát xét độc lập về an toàn thông tin. Các bên tham gia bên ngoài. 9 Xác định các rủi ro liên quan đến các bên tham gia bên ngoài. 9 Giải quyết an toàn khi làm việc với khách hàng.
9 Giải quyết an toàn trong các thỏa thuận với bên thứ ba. − Quản lý tài sản - 18 - Trách nhiệm đối với tài sản. 9 Kiểm kê tài sản. 9 Quyền sở hữu tài sản.
9 Sử dụng hợp lý tài sản. Phân loại thông tin. 9 Hướng dẫn phân loại. 9 Gắn nhãn và xử lý thông tin.
Tuân thủ các quy định pháp lý. Tuân thủ các chính sách và tiêu chuẩn an toàn, và tương thích kỹ thuật. Xem xét việc đánh giá các hệ thống thông tin. − Đảm bảo an toàn thông tin nguồn nhân lực.
Trước khi tuyển dụng. Trong thời gian làm việc. Chấm dứt hoặc thay đổi công việc. − Quản lý sự kiện bất ngờ trong bảo mật.
Báo cáo về các sự kiện an toàn thông tin và các điểm yếu. 9 Báo cáo các sự kiện an toàn thông tin. 9 Báo cáo các điểm yếu về an toàn thông tin. Quản lý các sự cố an toàn thông tin và cải tiến.
9 Các trách nhiệm và thủ tục. 9 Rút bài học kinh nghiệm từ các sự cố an toàn thông tin. 9 Thu thập chứng cứ.