Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản Ở Việt Nam

Nghiên cứu về xây dựng chế định pháp luật cho công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam. Tìm hiểu các quy định, mô hình và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Trường đại học

Đại học Thiên Khoa Luật

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

200
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN VÀ XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN

2.1. Luận về công ty hợp vốn đơn giản

2.1.1. Khái niệm, bản chất pháp lý và các đặc điểm của công ty hợp vốn đơn giản

2.1.2. Các công ty có một số điểm tương đồng với công ty hợp vốn đơn giản

2.1.3. Sự khác biệt giữa công ty hợp vốn đơn giản với các loại hình công ty khác

2.1.4. Sự cần thiết của công ty hợp vốn đơn giản trong hệ thống các hình thức công ty ở Việt Nam

2.2. Luận về vấn đề xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam hiện nay

2.2.1. Pháp luật Việt Nam hiện nay về công ty hợp vốn đơn giản

2.2.2. Vị trí của chế định công ty hợp vốn đơn giản trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay

2.2.3. Những bất cập của các quy định pháp luật Việt Nam hiện nay về công ty hợp vốn đơn giản

2.2.4. Lược sử pháp luật Việt Nam về công ty hợp vốn đơn giản

2.2.4.1. Lược sử pháp luật của công ty hợp vốn đơn giản đến trước khi được ghi nhận trong Luật doanh nghiệp năm 1999
2.2.4.2. Lược sử pháp luật của công ty hợp vốn đơn giản sau khi được ghi nhận trong Luật doanh nghiệp năm 1999 đến nay

2.2.5. Cách thức xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản

2.2.5.1. Xây dựng chế định liên quan tới cấu trúc pháp luật
2.2.5.2. Xây dựng chế định liên quan tới nguồn của pháp luật
2.2.5.3. Xây dựng chế định liên quan tới kỹ thuật pháp lý

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CỦA CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN Ở VIỆT NAM

3.1. Các nguyên tắc của công ty hợp vốn đơn giản

3.1.1. Nhóm nguyên tắc chung

3.1.2. Nhóm nguyên tắc riêng của công ty hợp vốn đơn giản

3.2. Thành lập công ty hợp vốn đơn giản

3.2.1. Chủ thể có thể thành lập hoặc góp vốn vào công ty hợp vốn đơn giản

3.2.2. Các điều kiện về ngành nghề kinh doanh của công ty hợp vốn đơn giản

3.2.3. Thủ tục đăng ký kinh doanh của công ty hợp vốn đơn giản

3.3. Các mối quan hệ của công ty hợp vốn đơn giản

3.3.1. Các mối quan hệ nội bộ của công ty hợp vốn đơn giản

3.3.2. Các mối quan hệ với bên ngoài của công ty hợp vốn đơn giản

3.4. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành và cơ chế đại diện của công ty hợp vốn đơn giản

3.4.1. Cơ cấu tổ chức của công ty hợp vốn đơn giản

3.4.2. Quản trị điều hành công ty hợp vốn đơn giản

3.4.3. Cơ chế đại diện của công ty hợp vốn đơn giản

3.5. Chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản

3.5.1. Điều kiện chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản

3.5.2. Nguyên nhân chấm dứt tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản

3.5.3. Hậu quả của việc chấm dứt tồn tại đối với công ty hợp vốn đơn giản

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN TỚI VIỆC XÂY DỰNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CÔNG TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản

4.1.1. Cơ sở chính trị

4.1.2. Cơ sở kinh tế, xã hội và truyền thống kinh doanh

4.2. Nguyên tắc của việc xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản

4.3. Một số kiến nghị về xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản

4.3.1. Mô hình chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản

4.3.2. Kiến nghị về cách thức tổ chức xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản

4.3.3. Kiến nghị về kỹ thuật lập pháp và kỹ thuật pháp lý

4.3.4. Kiến nghị về hình thức pháp lý

4.3.5. Kiến nghị về đối tượng được phép trở thành thành viên

4.3.6. Kiến nghị về tổ chức triển khai

4.3.7. Kiến nghị về hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp

4.4. Kết luận chương 4

Danh mục các công trình khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản Nghiên Cứu Luận Án

Luận án "Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam" là một công trình nghiên cứu khoa học có tính cấp thiết cao. Loại hình công ty này, mặc dù đã tồn tại và phát triển trên thế giới hàng trăm năm, vẫn chưa được pháp luật Việt Nam quy định một cách rõ ràng và độc lập. Nghiên cứu này đánh giá sự cần thiết của việc bổ sung công ty hợp vốn đơn giản vào hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đa dạng hóa các loại hình kinh doanh. Luận án phân tích thực trạng pháp luật hiện hành, kinh nghiệm quốc tế, và đề xuất mô hình pháp luật phù hợp với điều kiện Việt Nam. Công trình này hứa hẹn mang lại những giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng, góp phần hoàn thiện khung pháp lý cho doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Chế Định Pháp Luật

Công ty hợp vốn đơn giản ngày càng phát triển và có tầm quan trọng trên nhiều quốc gia. Thực tiễn cho thấy nó đáp ứng được nhiều đòi hỏi của thị trường và gần gũi với thương nhân. Việt Nam bắt đầu tiếp cận loại hình công ty này từ thời Pháp thuộc. Hiện tại, Luật Doanh nghiệp Việt Nam chưa có quy định rõ ràng, tách bạch về loại hình công ty này, nên việc nghiên cứu xây dựng một chế định pháp luật rõ ràng là vô cùng cấp thiết. Điều này đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của đất nước. Theo luận án, việc hoàn thiện pháp luật về loại hình doanh nghiệp này sẽ góp phần mở rộng thị trường và tạo cơ hội cho các nhà đầu tư lựa chọn được hình thức kinh doanh phù hợp nhất.

1.2. Mục Tiêu Phạm Vi Nghiên Cứu Luận Án Luật

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích lý luận và thực tiễn về công ty hợp vốn đơn giản, cả ở Việt Nam và quốc tế, nhằm xây dựng một chế định pháp luật hoàn chỉnh và phù hợp. Luận án so sánh, tổng hợp, phân tích các quy định pháp luật liên quan, chỉ ra điểm hợp lý và bất hợp lý. Từ đó, đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản, cũng như hoàn thiện hệ thống luật doanh nghiệp nói chung. Phạm vi nghiên cứu bao gồm pháp luật thực định của Việt Nam và một số quốc gia khác, làm cơ sở cho việc xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản.

1.3. Đóng Góp Mới Hoàn Thiện Khung Pháp Lý

Luận án hướng đến các đóng góp mới cả về mặt lý luận và thực tiễn. Thứ nhất, nó là công trình nghiên cứu toàn diện về công ty hợp vốn đơn giản và pháp luật liên quan tại Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu này xây dựng mô hình pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản, đóng góp thêm một mô hình công ty tiềm năng vào hệ thống doanh nghiệp Việt Nam. Thứ ba, luận án chỉ ra các hạn chế, bất cập của quy định pháp luật hiện hành và đề xuất kiến nghị hoàn thiện, góp phần vào quá trình xây dựng và phát triển chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản.

II. Vấn Đề Bất Cập Luật Doanh Nghiệp Về Hợp Vốn Đơn Giản

Luận án chỉ ra những bất cập trong luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành về công ty hợp vốn đơn giản. Theo đó, các quy định về công ty hợp danh, mặc dù đã qua nhiều lần sửa đổi, vẫn chưa tách bạch rõ ràng với công ty hợp vốn đơn giản. Điều này dẫn đến sự thiếu chặt chẽ và đầy đủ trong điều chỉnh pháp luật đối với cả hai loại hình doanh nghiệp. Mở rộng phạm vi nghiên cứu, pháp luật nhiều quốc gia phân biệt rõ ràng giữa công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam.

2.1. Lịch Sử Pháp Luật Sự Gộp Chung Công Ty Hợp Danh

Luật Doanh nghiệp năm 1999 quy định về công ty hợp danh đã thừa nhận sự tồn tại của công ty hợp vốn đơn giản một cách không rõ ràng. Cụ thể, quy định cho phép công ty hợp danh có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, trong khi trên thế giới, công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh. Luật Doanh nghiệp 2005 tiếp tục hoàn thiện các quy định về công ty hợp danh, nhưng vẫn chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai loại hình công ty này. Các lần sửa đổi sau đó vẫn giữ nguyên sự kết hợp "hai trong một", cho thấy sự chưa hoàn chỉnh của chế định pháp luật về công ty hợp danh.

2.2. Kinh Nghiệm Quốc Tế Phân Biệt Rõ Ràng Chế Định Pháp Lý

Pháp luật của hầu hết các quốc gia khác có sự phân biệt rõ ràng trong cơ chế điều chỉnh giữa công ty hợp danhcông ty hợp vốn đơn giản. Nhiều quốc gia có nền pháp luật tiên tiến thường điều chỉnh mỗi loại hình công ty bằng từng đạo luật riêng, nâng cao sự chặt chẽ của pháp luật và tạo môi trường pháp lý an toàn, hiệu quả cho sự phát triển của cả hai loại hình. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm này để xây dựng một chế định pháp luật độc lập và hoàn chỉnh cho công ty hợp vốn đơn giản.

2.3. Hậu Quả Thiếu Chặt Chẽ Trong Quản Lý Công Ty

Việc không tách bạch rõ ràng hình thức pháp lý của công ty hợp danhcông ty hợp vốn đơn giản dẫn đến những điều chỉnh của pháp luật trở nên thiếu chặt chẽ và chưa đầy đủ đối với cả hai loại hình doanh nghiệp. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý và điều hành doanh nghiệp, cũng như bảo vệ quyền lợi của các thành viên. Một khung pháp lý rõ ràng sẽ giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

III. Giải Pháp Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Hợp Vốn Đơn Giản

Luận án đề xuất giải pháp xây dựng một chế định pháp luật hoàn chỉnh và độc lập về công ty hợp vốn đơn giản trong hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Giải pháp này bao gồm việc nghiên cứu các nguyên tắc cơ bản của công ty hợp vốn đơn giản, xây dựng các quy định về thành lập, quản lý, hoạt động, giải thể, cũng như quyền và nghĩa vụ của các thành viên. Đồng thời, luận án cũng đề xuất các kiến nghị về kỹ thuật lập pháp và kỹ thuật pháp lý để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chế định pháp luật mới.

3.1. Nguyên Tắc Đảm Bảo Quyền Lợi Thành Viên Góp Vốn

Việc xây dựng chế định pháp luật cần dựa trên các nguyên tắc cơ bản của công ty hợp vốn đơn giản, bao gồm nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của các thành viên góp vốn, đảm bảo sự linh hoạt trong quản lý và điều hành, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn. Các quy định cần đảm bảo sự công bằng và minh bạch giữa các thành viên, đồng thời tạo ra một môi trường pháp lý an toàn và tin cậy.

3.2. Quy Định Cụ Thể Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh

Cần xây dựng các quy định cụ thể về thủ tục thành lập, quản lý, hoạt động và giải thể công ty hợp vốn đơn giản. Các quy định này cần đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp trong công ty. Thủ tục đăng ký kinh doanh cần được đơn giản hóa, giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

3.3. Kỹ Thuật Lập Pháp Ngôn Ngữ Rõ Ràng Dễ Hiểu

Các quy định pháp luật cần được xây dựng bằng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu, tránh gây hiểu nhầm hoặc khó khăn trong áp dụng. Cần sử dụng các thuật ngữ pháp lý chính xác và thống nhất, đồng thời tránh sử dụng các thuật ngữ mơ hồ hoặc mang tính định tính. Kỹ thuật lập pháp cần đảm bảo tính hệ thống và logic của các quy định, tránh chồng chéo hoặc mâu thuẫn với các quy định khác trong hệ thống pháp luật.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản Cho Việt Nam

Luận án đề xuất một mô hình pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và truyền thống kinh doanh của Việt Nam. Mô hình này kế thừa những ưu điểm của pháp luật các nước tiên tiến, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra một loại hình doanh nghiệp linh hoạt, hiệu quả, và có khả năng thu hút vốn đầu tư, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4.1. Đặc Điểm Mô Hình Linh Hoạt Dễ Tiếp Cận

Mô hình công ty hợp vốn đơn giản cần đảm bảo tính linh hoạt cao, cho phép các thành viên tự do thỏa thuận về các vấn đề quản lý và điều hành. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả vốn từ các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Mô hình này phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các dự án khởi nghiệp.

4.2. Đối Tượng Áp Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Mô hình công ty hợp vốn đơn giản đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể muốn nâng cấp lên mô hình doanh nghiệp, và các dự án khởi nghiệp. Loại hình công ty này giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, giảm thiểu rủi ro pháp lý, và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.3. So Sánh Với Loại Hình Khác Ưu Thế Về Quản Lý

So với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần, công ty hợp vốn đơn giản có ưu thế về tính linh hoạt trong quản lý và điều hành. Các thành viên có thể tự do thỏa thuận về cơ cấu tổ chức, quy trình ra quyết định, và phân chia lợi nhuận. Điều này giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với các thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh.

V. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản

Luận án khẳng định triển vọng phát triển của công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đa dạng hóa các loại hình kinh doanh. Việc xây dựng một chế định pháp luật hoàn chỉnh và phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

5.1. Tương Lai Pháp Lý Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật

Việc bổ sung công ty hợp vốn đơn giản vào hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam là một bước tiến quan trọng trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật và tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Điều này cũng thể hiện sự cam kết của Việt Nam trong việc hội nhập kinh tế quốc tế và đáp ứng các yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do.

5.2. Khuyến Nghị Tiếp Tục Nghiên Cứu Hoàn Thiện

Luận án khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản, cũng như theo dõi và đánh giá quá trình thực thi các quy định mới. Cần chú trọng đến việc thu thập thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp và nhà đầu tư để điều chỉnh các quy định cho phù hợp với thực tiễn kinh doanh.

16/05/2025
Xây dựng chế định pháp luật về công ty hợp vốn đơn giản ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận chung, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án đƣợc chia làm bốn chƣơng chính với kết cấu: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chƣơng 2: Những vấn đề lý luận về công ty hợp vốn đơn giản và xây dựng chế định công ty hợp vốn đơn giản. Chƣơng 3: Mô hình của chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản ở Việt Nam. Chƣơng 4: Các yếu tố ảnh hƣởng và một số kiến nghị liên quan tới việc xây dựng chế định pháp luật công ty hợp vốn đơn giản.

6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Là một loại hình công ty có lịch sử hình thành lâu đời trên thế giới, cùng với công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản đã đƣợc khá nhiều nhà nghiên cứu ở khắp nơi tìm hiểu và nghiên cứu. Tuy nhiên, do là một loại hình công ty đƣợc phát triển từ công ty hợp danh nên thông thƣờng, trong các công trình nghiên cứu dù ở Việt Nam hay ở nƣớc ngoài, các tác giả chỉ chú trọng đến công ty hợp danh còn công ty hợp vốn đơn giản chỉ đƣợc khái quát hóa một cách khá sơ sài. Nói cách khác, các nghiên cứu nói chung chỉ mang tính chất rời rạc, liệt kê đến một số khía cạnh pháp lý của loại hình công ty hợp vốn đơn giản. Thực tế cho thấy vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu nào dành hết nội dung của nó chỉ để nghiên cứu về công ty hợp vốn đơn giản.

Mặc dù vậy, trong phạm vi nghiên cứu, luận án sẽ đề cập và phân tích các công trình nghiên cứu điển hình về công ty hợp vốn đơn giản. Nhóm nghiên cứu về vấn đề “khái niệm” của công ty hợp vốn đơn giản. Công ty hợp vốn đơn giản tồn tại trong hệ thống pháp luật thực định tại nhiều quốc gia. Qua tìm hiểu về khái niệm của công ty hợp vốn đơn giản tại nhiều quốc gia thì vẫn thƣờng có những nét tƣơng đồng.

Một số công trình nghiên cứu điển hình trên phạm vi thế giới có liệt kê đến “khái niệm” của loại hình công ty hợp vốn đơn giản bao gồm: “The law of partnership in Australia and New Zealand” (tạm dịch: Luật về hợp danh ở Úc và New Zealand) của hai tác giả Higgins và Fletcher năm 1991, bản thứ 6, xuất bản từ The law book company limited. Sách đƣa ra một khái niệm sơ lƣợc về loại hình hợp danh hữu hạn (công ty hợp vốn đơn giản) ở Úc và Newzealand. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng mức khái quát về một số điểm cơ bản của hợp danh hữu hạn. Nhiều vấn đề pháp lý quan trọng khác chƣa đƣợc các tác giả nghiên cứu sâu.

Khái niệm hợp danh hữu hạn của Vƣơng quốc Anh đƣợc tìm thấy trong sách “Business Law” (Luật Kinh tế), bản thứ 8, của các tác giả Keith Abbott, Norman 7 Pendlebury và Kevin Wardman, năm 2007, nhà xuất bản South-Western. Nghiên cứu cho thấy hợp danh hữu hạn “đƣợc ghi nhận vào năm 1907 tại nƣớc Anh… Hợp danh hữu hạn phải có ít nhất một thành viên nhận vốn (general partner) và một thành viên góp vốn (limited partner). Thành viên nhận vốn phải chịu trách nhiệm cho toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ của hợp danh, còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp của họ. Về cơ bản, hàm lƣợng thông tin từ sách còn khá nhiều hạn chế.

“Business Law and the Regulation of Business” (Luật Kinh tế và quy định của kinh tế), bản thứ 9, nhà xuất bản Thomson West của tác giả Richard A. Man và Barry S. Roberts năm 2008 nghiên cứu nhiều vấn đề của luật kinh tế ở Hoa Kỳ. Khái niệm về hợp danh hữu hạn đƣợc các tác giả giới thiệu ngắn gọn: “là hiệp hội kinh doanh gồm ít nhất một thành viên nhận vốn và ít nhất một thành viên góp vốn… thành viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn…, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn…” [135, p.

Tại Việt Nam, số ít tài liệu nƣớc ngoài đƣợc dịch sang tiếng Việt có trình bày sơ lƣợc về “khái niệm” của công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Morrison (chủ biên 2007), với “Những vấn đề cơ bản của luật pháp Mỹ - Fundamentals of American law”, Khoa luật - Đại học NewYork phát hành, nhà xuất bản Chính trị quốc gia dịch sang tiếng Việt; và Sách “Everyday American Law - Pháp luật phổ thông Hoa Kỳ”, do hai dịch giả Việt Nam là Phan Văn Ba và Phan Xuân Thảo biên dịch đƣợc nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh phát hành đầu năm 2012: nội dung của hai cuốn sách trình bày dàn trải nhiều vấn đề khác nhau của pháp luật Hoa Kỳ hiện đại. Vì vậy, chúng chỉ đề cập một cách rất khái lƣợc về một số vấn đề nhƣ khái niệm, đặc điểm… của hợp danh và hợp danh hữu hạn. Trong một số công trình nghiên cứu điển hình của Việt Nam thời kỳ trƣớc đây, “khái niệm” công ty hợp vốn đơn giản từng đƣợc giới thiệu tại: “Luật Thương mại toát yếu” của tác giả Lê Tài Triển, quyển thứ 2, năm 1959, do Bộ quốc gia giáo dục xuất bản; và 8 “Luật Thương mại Việt Nam dẫn giải”, của nhóm tác giả Lê Tài Triển, Nguyễn Vạng Thọ và Nguyễn Tân, quyển 2, nhà xuất bản Sài Gòn Kim lai ấn quán, năm 1973: tác phẩm “Luật Thương mại toát yếu”, tác giả gọi đây là: “công ty cấp vốn đơn giản”.

Còn trong lần xuất bản năm 1973, các tác giả thay đổi lại tên gọi “công ty cấp vốn đơn giản” trở thành “hội hợp tƣ đơn thƣờng”. Bên cạnh các trình bày về “định nghĩa” của công ty hợp vốn đơn giản, nhiều vấn đề pháp lý khác của loại hình công ty này cũng đƣợc giới thiệu trong cả hai tác phẩm nhƣ: định nghĩa; tính chất; vai trò của những ngƣời thụ cấp cũng nhƣ quyền hạn, trách nhiệm của họ; sự phân chia lỗ lãi giữa ngƣời chủ cấp và ngƣời thụ cấp… Đây là các công trình nghiên cứu nền tảng cho các nghiên cứu sau này về công ty hợp vốn đơn giản. Viết trong thời gian gần đây, một số tác phẩm tiêu biểu có trình bày khá kỹ về “khái niệm” của công ty hợp vốn đơn giản nhƣ: Ngô Huy Cƣơng năm 2009: “Khái niệm công ty hợp danh tại Luật doanh nghiệp năm 2005”, tạp chí Nghiên cứu lập pháp, 06/2009; và Ngô Huy Cƣơng năm 2013, “Giáo trình Luật thương mại phần chung và thương nhân”, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội: liên quan đến công ty hợp vốn đơn giản, tác giả Ngô Huy Cƣơng nghiên cứu rất chi tiết các vấn đề: khái niệm; các đặc điểm; nguồn gốc; cơ chế thành viên và các đặc điểm của từng loại thành viên… Tác giả này cho rằng, công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản là hai loại hình công ty khác nhau nếu phân tích từ khái niệm và một số đặc điểm của chúng. Căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản đang bị gộp chung để trở thành một loại hình công ty hợp danh duy nhất.

Từ sự nhận thức không rõ ràng đã làm ảnh hƣởng đến sự phát triển của loại hình công ty hợp danh hiện nay. Bên cạnh đó, một số luận văn, luận án của ngành luật học tại Việt Nam gần đây đã đề cập đến “khái niệm” của công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản: Nguyễn Thị Thùy Giang năm 2012: “Pháp luật Việt Nam về công ty hợp danh”, Luận văn Thạc sĩ luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội; và 9 Nguyễn Thị Huế năm 2012: “Pháp luật về Công ty hợp danh ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ luật học, Học viện khoa học xã hội: trong quá trình nghiên cứu, các công trình khoa học này đều có nhắc đến các khái niệm của công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản tại một số quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam. Đặc biệt, tác giả Nguyễn Thị Huế đã nghiên cứu một cách khá đầy đủ về công ty hợp danh và pháp luật về công ty hợp danh. Trong luận án, cũng có một phần nghiên cứu, trình bày khái quát về công ty hợp vốn đơn giản bởi lẽ giữa hai loại hình công ty này vốn có nhiều điểm tƣơng đồng.

Với mục đích hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh của Việt Nam, tác giả trình bày những vấn đề cơ bản của công ty hợp danh và có sự mở rộng nghiên cứu, so sánh với pháp luật của một số quốc gia khác. Tìm hiểu về “khái niệm” của công ty hợp vốn đơn giản còn có thể đƣợc tìm thấy trên mạng Internet, trong một số website, forums về pháp luật tại nƣớc ngoài: Chẳng hạn, tại bài viết của tác giả Jean Murray về “limited partnership”: http://biztaxlaw.com/od/glossaryl/g/limpartnershp. Nội dung của bài viết trình bày các vấn đề pháp lý của hợp danh hữu hạn trong đó bao gồm: định nghĩa; một số vấn đề khác của hợp danh hữu hạn… Sự hạn chế của bài viết thể hiện khi nó chỉ dừng ở mức liệt kê một số đặc thù cơ bản của hợp danh hữu hạn. Website “Law School Resources” với bài viết “Agency & Partnership Outlines” (Đại diện và phác thảo về hợp danh) , nguồn: http://legal.us/lawschool/agencyPartOutline.

Bài viết giới thiệu về các loại hình tổ chức kinh doanh của Hoa Kỳ. Đối với hợp danh hữu hạn, bài viết trình bày sơ lƣợc về khái niệm của nó. Website “Residual-rewards” với bài viết “Limited Partherships”, đƣa ra một số vấn đề pháp lý liên quan đến loại hình hợp danh hữu hạn, nguồn: http://www. Nghiên cứu các nội dung từ trang web này, các vấn đề đƣợc trình bày: khái niệm; thuận lợi và khó khăn khi lựa chọn kinh doanh dƣới hình thức hợp danh hữu hạn… Website “QuickMBA” với bài viết về chủ đề “limited partnership” : http://www.com/law/partnership/limited/.

Nội dung chủ yếu đề cập đến 10 những khía cạnh pháp lý của hợp danh hữu hạn nhƣ: khái niệm; các đạo luật điều chỉnh về hợp danh hữu hạn (năm 1916, sửa đổi các năm 1976 và 1985). Trên trang bách khoa toàn thƣ mở “Wikipedia” đối với các chủ đề về “partnership”, “general partnership” hay “limited partnership”, đƣờng link: http://en.org/wiki/Partnership_(Hong_Kong)#Limited_Partnership , đăng tải và chỉnh sửa ngày 8/7/2011 lúc 17 giờ 20 phút. Đây là dạng tài liệu mở nên việc nghiên cứu nội dung của nó, ngƣời đọc chỉ có thể tiếp nhận một số khái niệm về các loại hình hợp danh, hay hợp danh hữu hạn tại Hồng Kông đƣợc giới thiệu sơ lƣợc làm tƣ liệu tham khảo thêm. Nhận xét chung, sau khi xem xét một số công trình nghiên cứu điển hình về công ty hợp vốn đơn giản cho thấy: đây là một loại hình doanh nghiệp có một số nét tƣơng đồng với loại hình công ty hợp danh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận án "Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam: Nghiên Cứu Luận Án"

Luận án này đi sâu vào việc nghiên cứu và đề xuất khung pháp lý cho loại hình công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam, một mô hình kinh doanh tiềm năng giúp thúc đẩy khởi nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn. Luận án phân tích các ưu điểm của mô hình này, bao gồm sự linh hoạt trong quản lý, đơn giản hóa thủ tục thành lập và vận hành, cũng như giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các nhà đầu tư. Đồng thời, luận án cũng chỉ ra những thách thức pháp lý hiện tại và đề xuất các giải pháp cụ thể để xây dựng một hành lang pháp lý vững chắc, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của công ty hợp vốn đơn giản tại Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về tác động của các chuẩn mực kế toán quốc tế đối với doanh nghiệp Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm luận văn Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và đề xuất áp dụng lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế để tăng cường tính hội nhập cho kế toán doanh nghiệp việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy các phân tích sâu sắc về việc nâng cao tính hội nhập cho kế toán doanh nghiệp Việt Nam qua báo cáo theo chuẩn mực kế toán quốc tế.