MỞ ĐẦU Nhắc tới công nghiệp 4.0 là nhắc tới sự chuyển mình, thay đổi thế giới bằng việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào đời sống xã hội. Giúp cho cuộc sống ngày càng hoàn thiện và tốt hơn.0 bùng nổ không những tại các cơ quan tổ chức cá nhân như các công ty, doanh nghiệp,… mà còn bùng nổ trong các cơ quan nhà nước, trong xã hội, đời sống tinh thần của con người. Một trong những quá trình nổi bật nhất đó chính là việc ứng dụng phần mềm, phần cứng được nhúng (robot) nhằm hạn chế sự lao động vất vả của xã hội. Và xã hội hiện đại đã đang và dần chấp nhận điều đó.
Các ứng dụng trong ngành công nghiệp 4.0 bao gồm: Artificial Intelligence (Trí tuệ nhân tạo – AI), Big Data (Dữ liệu lớn), Internet of Things – IoT (vạn vật kết nối), In 3D, Augmented Reality (AR), Cloud computing (Điện toán đám mây), Tự động quy trình robotic (RPA), Data Mining,… Vì việc ứng dụng vào thực tiễn đó, các công nghệ đã tạo nên một hệ sinh thái số (hay còn gọi là chuyển đổi số), để biến đổi những gì không thể thành có thể. Trong những ứng dụng tiêu biểu đó, thì có một nhánh công nghệ, khai phá thông tin dữ liệu, đặc điểm nhận diện từ cơ thể con người, hay còn gọi là sinh trắc học. Sinh trắc học là quá trình chuyển đổi các đặc điểm thể chất và đặc điểm khác của một người được số hóa và thu thập bởi các dữ liệu điện tử. Sinh trắc học cũng là những dấu hiệu duy nhất để xác định một người, bằng chứng là mặc dù trên thế giới có hơn 7 tỷ người nhưng dấu vân tay hoặc đặc điểm nhận diện của mỗi người đều không giống nhau.
Mặc dù công nghệ xác thực sinh trắc học đã xuất hiện từ lâu nhưng nó chủ yếu được áp dụng ở cấp chính phủ, các lĩnh vực an ninh quốc phòng. Ngày nay, trước sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng dụng vào đời sống, công nghệ xác thực sinh trắc học đã có những bước tiến vượt bậc, vượt qua các rào cản để tạo nên độ chính xác cao trong giải pháp xác thực. 2 Trong số các phương pháp nhận dạng xác thực sinh trắc học như móng mắt, dấu vân tay, khuôn mặt… thì nhận dạng khuôn mặt cực kỳ thành công khi được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Khi cả thế giới đang đối mặt với đại dịch Covid- 19, nhận dạng khuôn mặt là một công cụ đắc lực trong hệ thống giám sát & quản lý.
Với nguyên lý không cần chạm và hạn chế tiếp xúc gần được khuyến nghị vào thời điểm mà covid-19 vẫn là một vấn đề sức khỏe toàn cầu mà người dân đang phải đối mặt. Chính vì sự quan trọng của việc nhận diện khuôn mặt nói riêng, cũng như sinh trắc học nói chung. Tôi đã nghiên cứu và hình thành nên luận văn “Xác thực khuôn mặt từ camera thiết bị di động và ứng dụng trong quá trình login vào phần mềm”. Mục tiêu chính trong quá trình nghiên cứu này chính là tìm hiểu, phân tích các công nghệ, các thuật toán nhận diện khuôn mặt giúp xác minh đối tượng (user) để áp dụng vào quá trình đăng nhập phần mềm.1 Khái niệm và tổng quan liên quan đến sinh trắc học 1.1 Khái niệm Sinh trắc học là những nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp khoa học từ việc mô hình hóa lại các đặc điểm nhận diện trên cơ thể con người bằng các dữ liệu được số hóa bởi máy vi tính.
Bản thân cá thể con người chính là những phương tiện nhận diện xác thực hữu hiệu nhất, thay vì phải sử dụng mật khẩu truyền thống.2 Các loại sinh trắc học phổ biến Nhận diện bằng vân tay: Đây là loại xác thực sinh trắc học phổ biến nhất hiện nay. Ta có thể sử dụng vân tay để mở khóa điện thoại, mở khóa cửa, mở khóa xe… Cảm biến vân tay được tích hợp lên thiết bị sẽ quét hình ảnh ngón tay và nhập liệu vào hệ thống xử lý. Hệ thống này chuyển đổi dữ liệu nhận được thành dạng kỹ thuật số và sau đó so sánh các đặc điểm của dấu vân tay đó với dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống. Nếu trùng khớp, khóa hoặc lớp bảo mật sẽ được mở khóa.
Nhận diện bằng khuôn mặt: là một ứng dụng máy tính tự động xác định hoặc nhận diện một người từ hình ảnh kỹ thuật số. Để làm được như vậy, ta thực hiện so sánh các đặc điểm khuôn mặt được chọn trước từ dữ liệu đã được lưu trữ. Nhận diện bằng võng mạc hoặc mống mắt: Cơ chế nhận diện mống mắt được thực hiện nhờ thiết bị đặc trưng bằng cách chiếu các tia có bước sóng khả kiến hoặc tia hồng ngoại gần vào mắt người. Mục đích của chùm tia đặc biệt này là giúp xác định chính xác vị trí từng bộ phận của mắt (lông mi, mí mắt, đồng tử, …) và cấu tạo chi tiết của cấu trúc mống mắt.
Nếu các đặc điểm này trùng khớp với dữ liệu đã lưu trữ trong hệ thống thì khóa sẽ được mở. 4 Tại luận văn này, tôi xin trình bày sâu về sinh trắc học sử dụng phương pháp nhận diện khuôn mặt. Bằng cách áp dụng các dữ liệu đã được thu thập và đào tạo trước, tiến hành thực hiện tính toán. Sau đó, toàn bộ dữ liệu thu thập được sẽ được chuyển đến thiết bị lưu trữ để kiểm tra các thông số phù hợp.
Các thông tin này sẽ được mã hóa bằng thuật toán máy học và cho phép đưa ra kết quả nhận dạng chính xác. Nếu đúng, khóa sẽ được mở.2 Tổng quan các công trình liên quan trong và ngoài nước 1.1 Đề tài trong nước Kể từ khi Thủ tướng ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Với mục tiêu biến nước ta trở thành quốc gia số, ổn định và thịnh vượng. Quyết định này cũng đặt ra thách thức cho tất cả các cá nhân, tổ chức trên toàn quốc luôn luôn phải thay đổi, cải cách, ứng dụng các nghiệp vụ chuyển đổi số công nghệ thông tin, luôn tiên phong trong việc thử nghiệm công nghệ và mô hình mới với mục tiêu phát triển môi trường số an toàn, nhân văn trải rộng trên toàn quốc.
Tiếp theo sự khuyến khích của quốc gia đó, các doanh nghiệp, các tổ chức đã đẩy mạnh phong trào Công nghệ thông tin, từ những phần mềm giải quyết các nghiệp vụ cơ bản theo yêu cầu của người dùng cho đến những đề tài mang tính phức tạp cao, ứng dụng công nghệ AI, Bigdata, blockchain… vào hệ thống, nhằm đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước. Trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin vào công cuộc chuyển đổi số, hiện có một số chương trình, một số đề tài sau: Trong công trình [1], tác giả trình bày một phương pháp phát hiện và nhận diện khuôn mặt người cho sinh viên có đầu vào là hình ảnh thu thập từ camera. Để giải quyết vấn đề này cần giải quyết 2 bài toán chính là nhận diện khuôn mặt và điểm danh thông qua nhận diện khuôn mặt, đồng thời kết nối với hệ thống 5 thông tin để cập nhật dữ liệu chấm công, xuất báo cáo thống kê. Tác giả sử dụng đặc trưng Haarlike kết hợp với các mô hình máy học, ngoài ra tác giả cũng sử dụng thêm công cụ Integral Image để giúp cho việc rút trích các đặc trưng nhanh hơn.
Trong công trình [2], tác giả trình bày tổng quan về bài toán quản lý và điểm danh học viên. Bài toán nêu rõ input và output cũng như ứng dụng trong thực tế bằng việc nghiên cứu và tìm hiểu về các thuật toán phát hiện và nhận dạng khuôn mặt sau đó trình bày thực nghiệm và ứng dụng chương trình điểm danh dựa trên nhận dạng khuôn mặt. Trong công trình [3], tác giả trình bày về nhận dạng khuôn mặt dựa trên phương pháp Viola Jones Face Detection, trích chọn đặc trưng bằng bộ mô tả cục bộ Weber, phân tích thành phần chính bằng phân loại PCA và SVM và xây dựng chương trình thử nghiệm để đánh giá kết quả sử dụng các phương pháp trên để nhận dạng. Trong công trình [4], tác giả tổng quan về xử lý ảnh.
Trong đó tác giả đã tìm hiểu chi tiết mô hình CNN và cho bài toán nhận dạng khuôn mặt. Vận dụng các thuật toán để xây dựng tập dữ liệu huấn luyện và kiểm tra. Cuối cùng là xây dựng hệ thống nhận dạng khuôn mặt trên mô hình trên thiết bị phần cứng và nền tảng lưu trữ đám mây.2 Đề tài ngoài nước Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về nhận diện khuôn mặt, các công trình nổi bật được tóm tắt như sau: - Trong công trình [5] tác giả chỉ ra thách thức chính của nhận diện khuôn mặt là phát triển các tính năng hiệu quả để giảm các biến thể nội bộ trong khi mở rộng sự khác biệt giữa các biến thể khác. Trong bài báo này, chỉ ra rằng nó có thể được giải quyết tốt với học sâu và sử dụng cả tín hiệu xác minh và nhận diện khuôn mặt làm giám sát.
Các tính năng xác minh nhận diện sâu (DeepID2) được 6 học với các mạng phức hợp sâu được thiết kế cẩn thận. Nhiệm vụ nhận diện khuôn mặt làm tăng các biến thể giữa các cá nhân bằng cách rút DeepID2 được trích xuất từ các danh tính khác nhau, trong khi nhiệm vụ xác minh khuôn mặt làm giảm các biến thể nội bộ cá nhân bằng cách kéo DeepID2 được trích xuất từ cùng một danh tính lại với nhau, cả hai đều cần thiết để nhận diện khuôn mặt. Các tính năng DeepID2 đã học có thể được tổng quát hóa thành các đặc điểm nhận diện mới chưa thấy trong dữ liệu đào tạo. Trên tập dữ liệu LFW, độ chính xác xác minh khuôn mặt đạt được là 99,15%.
So với kết quả học sâu tốt nhất trên LFW, tỷ lệ lỗi đã giảm đáng kể 67%. - Trong công trình [6], tác giả trình bày một hệ thống, được gọi là FaceNet, trực tiếp học cách ánh xạ từ hình ảnh khuôn mặt đến một không gian Euclid nhỏ gọn trong đó các khoảng cách tương ứng trực tiếp với độ tương đồng về độ lệch đo. Khi không gian này đã được tạo ra, các tác vụ như nhận diện khuôn mặt, xác minh và phân cụm có thể dễ dàng thực hiện bằng cách sử dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn với các vector tiêu chuẩn nhúng FaceNet. Phương pháp này sử dụng một mạng tích hợp sâu được đào tạo để trực tiếp tối ưu hóa chính việc nhúng, thay vì một lớp nút cổ chai trung gian như trong các phương pháp học sâu trước đây.