Chuyên Đề Thực Tập: Phân Tích Và Dự Báo Ý Định Mua Mỹ Phẩm Online Bằng Học Máy

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập ứng dụng học máy để phân tích và dự báo ý định mua mỹ phẩm online của khách hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2021

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1. Khái quát về thương mại điện tử

1.1.2. Khái quát về mỹ phẩm

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action — TRA)

1.2.2. Mô hình thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB)

1.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

1.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP HỌC MÁY

2.1.1. Khái niệm của Học Máy

2.1.2. Lịch sử ra đời và sự phát triển của Học máy

2.2. PHÂN LOẠI CÁC BÀI TOÁN CỦA HỌC MÁY

2.2.1. MỘT SỐ THUẬT TOÁN HỌC MÁY PHÂN LOẠI

2.2.1.1. Thuật toán Hồi quy Logistic
2.2.1.2. Thuật toán Cây quyết định (Decision Tree)
2.2.1.3. Thuật toán Rừng ngẫu nhiên (Random Forest)

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MACHINE LEARNING ĐỂ DỰ BÁO QUYẾT ĐỊNH MUA MỸ PHẨM ONLINE CỦA KHÁCH HÀNG

3.1. DỮ LIỆU VÀ CHỌN BIẾN

3.1.1. Nguồn số liệu

3.1.2. Mô tả dữ liệu

3.2. THUẬT TOÁN HỒI QUY LOGISTIC VÀ KẾT QUẢ

3.3. THUẬT TOÁN CÂY QUYẾT ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ

3.4. THUẬT TOÁN RỪNG NGẪU NHIÊN VÀ KẾT QUẢ

3.5. SO SÁNH KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về thương mại điện tử, mỹ phẩm, và các lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng. Thương mại điện tử được định nghĩa là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua Internet, bao gồm các mô hình như B2B, B2C, và C2C. Mỹ phẩm được hiểu là các sản phẩm dùng để làm đẹp và chăm sóc cơ thể, với thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Các lý thuyết như Thuyết Hành động Hợp lý (TRA), Thuyết Hành vi Dự định (TPB), và Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) được sử dụng để phân tích hành vi mua sắm online của người tiêu dùng.

1.1. Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử là hình thức giao dịch hàng hóa và dịch vụ thông qua Internet, bao gồm các mô hình như B2B, B2C, và C2C. Sự phát triển của thương mại điện tử đã thay đổi cách thức mua sắm truyền thống, tạo ra một thị trường không biên giới. Tuy nhiên, thị trường này cũng tồn tại nhiều rủi ro do sự bất đối xứng thông tin giữa người mua và người bán.

1.2. Khái niệm về mỹ phẩm

Mỹ phẩm là các sản phẩm dùng để làm đẹp và chăm sóc cơ thể, bao gồm các loại như son môi, mascara, và kem dưỡng da. Thành phần của mỹ phẩm chủ yếu là các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Sự phát triển của thị trường mỹ phẩm đã tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, nhưng cũng dẫn đến tình trạng hàng giả, hàng nhái tràn lan.

II. Phương pháp nghiên cứu

Chương này giới thiệu về học máy và các thuật toán được sử dụng để phân tích và dự báo hành vi mua sắm online. Học máy là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, tập trung vào việc phát triển các mô hình dự đoán dựa trên dữ liệu. Các thuật toán như Hồi quy Logistic, Cây quyết định, và Rừng ngẫu nhiên được sử dụng để phân loại và dự đoán ý định mua hàng của khách hàng.

2.1. Khái niệm về học máy

Học máy là một phương pháp phân tích dữ liệu tự động, giúp xây dựng các mô hình dự đoán dựa trên dữ liệu đầu vào. Các thuật toán học máy được sử dụng để phân loại và dự đoán hành vi người tiêu dùng, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử.

2.2. Các thuật toán học máy

Các thuật toán như Hồi quy Logistic, Cây quyết định, và Rừng ngẫu nhiên được sử dụng để phân tích và dự báo hành vi mua sắm online. Hồi quy Logistic được sử dụng để dự đoán xác suất mua hàng, trong khi Cây quyết địnhRừng ngẫu nhiên giúp phân loại khách hàng dựa trên các đặc điểm cụ thể.

III. Ứng dụng học máy trong dự báo mua sắm mỹ phẩm online

Chương này trình bày việc áp dụng các thuật toán học máy để dự báo ý định mua mỹ phẩm online của khách hàng. Dữ liệu được thu thập từ một cửa hàng mỹ phẩm trực tuyến tại Hà Nội, sau đó được phân tích bằng các thuật toán Hồi quy Logistic, Cây quyết định, và Rừng ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy các mô hình này có độ chính xác cao trong việc dự đoán hành vi mua sắm của khách hàng.

3.1. Thu thập và mô tả dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ một cửa hàng mỹ phẩm trực tuyến tại Hà Nội, bao gồm thông tin về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, và lịch sử mua hàng của khách hàng. Dữ liệu này được sử dụng để xây dựng các mô hình dự đoán ý định mua hàng.

3.2. Kết quả phân tích

Các thuật toán Hồi quy Logistic, Cây quyết định, và Rừng ngẫu nhiên được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy Rừng ngẫu nhiên có độ chính xác cao nhất trong việc dự đoán ý định mua hàng của khách hàng.

IV. Kết luận và kiến nghị

Chương này tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị cho các cửa hàng mỹ phẩm trực tuyến. Việc áp dụng học máy trong dự báo hành vi mua sắm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, từ đó cải thiện chiến lược kinh doanh và tăng doanh thu.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của học máy trong việc dự báo ý định mua mỹ phẩm online. Các thuật toán như Rừng ngẫu nhiênCây quyết định cho kết quả chính xác cao, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

4.2. Kiến nghị

Các cửa hàng mỹ phẩm trực tuyến nên áp dụng học máy để phân tích và dự báo hành vi khách hàng. Điều này giúp tăng cường trải nghiệm người dùng và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của đề tài sẽ đề cập tới một số khái niệm liên quan tới việc dự báo quyết định mua hàng cũng như một số nghiên cứu có ứng dụng Hoc máy dé nghiên cứu van đề này. Từ đó lựa chọn được hướng đi phù hợp nhất với nghiên cứu “Ứng dụng Học máy để dự báo quyết định mua mỹ phẩm online của khách hàng”. Một số khái niệm về thương mại điện tử, mỹ phẩm và thực trạng thị trường tiêu dùng hiện nay cũng được đề cập đến trong chương này. MOT SO KHÁI NIỆM 1.

Khai quat về thương mại điện tử 1. Khái niệm về thương mại điện tử Thương mại điện tử là hình thức mua và bán hàng hóa và dịch vụ, chuyền tiền hay dữ liệu trên môi trường Internet qua nền tảng hoặc website bán hàng (còn gọi là website Thương mại điện tử). Phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng và bao quất hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh tế (việc mua bán hàng hóa và dich vụ chỉ là một trong rất nhiều lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử). Các giao dịch kinh doanh Thương mại điện tử này xảy ra với nhiều tư cách khác nhau: doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), người tiêu dùng với người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng với doanh nghiệp.

Với sự phát triển bùng nỗ hiện nay, thương mại điện tử đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động mua sắm tiêu dung của nhiều người tiêu dùng. Ngoài việc mua trực tiếp từ một nhà bán lẻ, người dùng ngày cảng ưa chuộng mô hình thương mại điện tử với 93% ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã thực hiện giao dịch tại các trang thương mại điện tử trong 3 tháng vừa qua. Tuy nhiên, khác với hình thức mua sắm truyền thống, có rất 11175405 — Nguyễn Thị Hồng Yến 11 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế nhiều yếu tố quan trọng sẽ tác động tới quyết định mua hang của người tiêu dùng trong mua sắm trực tuyến. Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mang máy tính mở như Internet, trên thực tế chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử.

Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y té chuyén dung) va thuong mai dich vu (vi du nhu dich vu cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đôi cách thức mua sắm của COn người. Hiện nay có rất nhiều tranh cãi về các hình thức và cách phân chia các hình thức này trong thương mại điện tử. e Dựa theo đối tượng chính (Chính phủ, Doanh Nghiệp và Khách hàng), thương mại điện tử được chia là 9 hình thức chính: o Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B) Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C) ©O0 Doanh nghiệp với Nhân viên (B2E) Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G) Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B) Chính phủ với Chính phủ (G2G) Chính phủ với Công dân (G2C) Khách hàng với Khách hàng (C2C) o Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B) e Dựa theo hình thức kinh doanh, thương mại điện tử được chia làm 2 loại: o Thương mại điện tử truyền thống o Thương mại điện tự hiện đại + T-commerce (thương mại truyền hình) » M-commerce (thương mại di động) Thị trường thương mại điện tử là thị trường có tính bất đối xứng về thông tin rất lớn.

Việc chênh lệch về thông tin giữa người bán hàng và người mua hàng gây ra rất nhiều rủi ro trong việc giao dịch hàng hóa trên thị trường này. Đây là một vấn đề 11175405 — Nguyễn Thị Hồng Yến 12 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế nhức nhối với các nhà danh nghiệp trực tuyến, khi vừa phải giảm thiểu rủi ro trong giao dịch trực tuyến, vừa phải đảm bảo tăng lượng giao dịch trên các sàn giao dịch điện tử để từ đó giúp tăng doanh thu bán hàng. Đặc trưng của thương mại điện tử So với các hoạt động thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một 36 diém khac biét co ban sau: © Các bên tiến hành giao dich trong thương mai điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước. Trong Thương mại truyền thống, các giao dịch được tiến hành trực tiếp và thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyên tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo.

Các phương tiện viễn thông như: fax, telex,. chỉ được sử dụng dé trao đôi số liệu kinh doanh. Việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thong chỉ dé truyền tải thông tin một cách trực tiếp giữa các đối tác trong cùng một giao dịch, cho phép mọi người tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quan hệ quen biét với nhau. e@ Cac giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự ton tại của khái niệm biên giới quốc gia, con thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thong nhất toàn cau).

Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cau. Việc thương mại điện tử phát triển giúp cho máy tính cá nhân trở thành cửa số cho doanh nghiệp hướng ra ngoài thị trường trên khắp thế giới. e Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thê tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung 11175405 — Nguyễn Thị Hồng Yến 13 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

là những người tạo môi trường cho các giao địch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyền đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. e Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện dé trao đồi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính la thị trường. Nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành thông qua Thương mại điện tử.

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo hay Google đóng vai trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng, trở thành các “khu chợ” khổng lồ trên internet. Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hang ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao. Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng. Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng.

Một số công ty đã mời khách may đo quan áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ quan áo theo đúng yêu cầu của mình. Điều tưởng như không thé thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng. Khái quát về mỹ phẩm 1. Khái niệm về mỹ phẩm Mỹ phẩm ngày nay đã trở thành một món hàng tiêu dùng không thé thiếu trong giỏ hàng của mọi người, đặc biệt là với chị em phụ nữ.

Phụ nữ dùng mỹ phẩm để chăm sóc và làm đẹp cho bản thân, khiến họ luôn cảm thấy rạng rỡ và tự tin hơn. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau đề định nghĩa về mỹ phẩm. Ở Mỹ, cục quan lí thực phẩm và được phẩm (FDA) định nghĩa: "Mj phẩm là chất dùng để bôi thoa vào cơ thể người nhằm tẩy sạch, tô điểm, tăng cường độ thu hút hoặc thay đổi diện mạo mà không ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể”. Định nghĩa rộng này bao gồm bat ky chất liệu nào được sử dụng làm thành phần của một sản phẩm mỹ phẩm, trừ xà phòng.

Ở Việt Nam, theo Bộ Y tế quy định thì: “San phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ 11175405 — Nguyễn Thị Hồng Yến 14 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh duc ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục dich chính là dé lam sach, lam thom, thay đổi diện mao, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thé, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tot”. Các loại mỹ phẩm phô biến gom CÓ son môi, mascara, phan mat, kem nén, phan má hồng, phan phủ, sữa rửa mặt va sữa dưỡng thé, dau gội, sản pham tạo kiểu tóc (gel vuốt tóc, gôm xịt tóc,. Đặc điểm, đặc tính của mỹ phẩm Thành phân của mỹ phẩm Một loạt các hợp chất hữu cơ và hợp chat vô cơ có trong mỹ phẩm điên hình. Hợp chất hữu cơ điền hình là dầu và mỡ tự nhiên đã tinh chế cũng như một loạt tác nhân có gốc hóa dầu.

Hợp chất vô cơ là những khoáng chất được xử lý như oxit sat, talc và oxit kẽm. Oxit kẽm và sắt được phân loại là sắc tố, nghĩa là chất tao màu không khả năng hòa tan trong dung môi. Tiêu chí phân loại mỹ phẩm Dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức được dùng của sản phẩm và định nghĩa về mỹ phẩm, hiện nay trên thị trường, mỹ phẩm được chia thành 2 loại chính: e Dược mỹ phâm: Là sự kết hợp đan xen giữa “mỹ phẩm” (Cosmetics) và “được pham” (Pharmaceuticals), vừa có tac dụng làm dep, chăm sóc da vừa có tac dụng như thuốc điều trị đối với làn da. Hiện nay Dược mỹ pham đang được biết đến và sử dung rộng rãi trong nhiều ngành hang mỹ pham, đặc biệt là mỹ phẩm ngành spa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Học Máy Phân Tích Và Dự Báo Ý Định Mua Mỹ Phẩm Online là một tài liệu chuyên sâu khám phá cách học máy có thể được áp dụng để phân tích và dự đoán hành vi mua sắm trực tuyến của khách hàng trong ngành mỹ phẩm. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp học máy, cách thu thập và xử lý dữ liệu, cũng như cách xây dựng mô hình dự đoán chính xác. Điều này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, từ đó tối ưu hóa chiến lược marketing và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng tương tự của học máy trong lĩnh vực phân tích dữ liệu và dự đoán, bạn có thể tham khảo thêm Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin realtime customer reviews analysis using machine learning on big data framework, nơi học máy được sử dụng để phân tích đánh giá khách hàng trong thời gian thực. Bên cạnh đó, Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin dựa trên phân tích cảm xúc và học máy xây dựng mô hình dự báo tiền mã hóa và chứng khoán cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào việc dự đoán thị trường tài chính thông qua phân tích cảm xúc. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính predicting quality of home care liquid products cung cấp góc nhìn về việc dự đoán chất lượng sản phẩm, một ứng dụng thú vị khác của học máy.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về tiềm năng của học máy trong các lĩnh vực khác nhau.