Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin phương pháp tạo biến thể mã độc windows dựa trên học tăng cường có kiểm chứng chức năng bằng phân tích động

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu phương pháp tạo biến thể mã độc Windows dựa trên học tăng cường, kiểm chứng chức năng qua phân tích động.

Chuyên ngành

An toàn thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

69
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài. Tính cấp thiết của đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Định dạng tập tin PE (Portable Executable Format). Phạm vi nghiên cứu trong tạo biến thể mã độc. Tấn công không gian đặc trưng (Feature space attack). Tấn công không gian vấn đề (Problem space attack). Những giới hạn của tấn công không gian đặc trưng. Những giới hạn của tấn công không gian vấn đề. Áp dụng học tăng cường vào việc tạo biến thể mã độc. Các thành phần chính trong học tăng cường

2.2. Thuật toán huấn luyện Agent: Q-learning và Deep Q learning. Các nghiên cứu liên quan trong việc tạo biến thể mã độc

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TẠO BIẾN THỂ MÃ ĐỘC DỰA TRÊN HỌC TĂNG CƯỜNG

3.1. Mô hình đe dọa. Mục tiêu của kẻ tấn công. Kiến thức của kẻ tấn công về mô hình. Toàn bộ kiến thức (PK: perfect knowledge). Một phần kiến thức (LK: limited knowledge). Khả năng của kẻ tấn công. Mô hình tạo biến thể được đề xuất. Ý tưởng: Tạo mẫu đối kháng ở dạng byte. Tổng quan mô hình tạo biến thể mã độc. Các thành phần của mô hình

3.2. Bộ trích xuất đặc trưng (Feature Extractor). Mô hình Nilea

3.3. Trình phát hiện mã độc (malware detector). Mô-đun kiểm chứng chức năng

3.4. Phương pháp kiểm chứng chức năng dựa trên phân tích động. Phân tích động với Hộp cát (Sandbox). Một số phương pháp xử lý chuỗi API. Tính toán độ tương đồng. Quy đổi điểm thành phần trong reward tổng. Cách thức hoạt động của mô hình tạo biến thể dựa trên RL

4. CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC VÀ THỰC NGHIỆM

4.1. Tập dữ liệu. Các thông số đánh giá. Các kịch bản đánh giá

4.2. Kịch bản 1: So sánh các phương pháp kiểm chứng chức năng

4.3. Kịch bản 2: Đánh giá các công thức tính reward trong tạo biến thể mã độc

4.4. Kịch bản 3: Đánh giá thêm các phương pháp so sánh tương đồng trong tạo biến thể mã độc

4.5. Kịch bản 4: Khả năng chuyển giao của các biến thể mã độc. Kết quả thực nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào phương pháp tạo biến thể mã độc Windows bằng cách sử dụng học tăng cườngkiểm chứng chức năng thông qua phân tích động. Mã độc Windows là một mối đe dọa lớn trong an ninh mạng, đặc biệt là khi các biến thể mới liên tục xuất hiện. Việc tạo ra các biến thể mã độc không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của chúng mà còn đánh giá hiệu quả của các hệ thống phát hiện mã độc. Học tăng cường được áp dụng để tối ưu hóa quá trình tạo biến thể, trong khi phân tích động đảm bảo rằng các biến thể vẫn giữ được chức năng ban đầu.

1.1. Tầm quan trọng của việc tạo biến thể mã độc

Việc tạo biến thể mã độc là cần thiết để đánh giá khả năng của các hệ thống phát hiện mã độc. Các biến thể này giúp phát hiện các lỗ hổng trong các mô hình học máy và cải thiện khả năng phòng thủ. Phân tích động được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể, đảm bảo chúng vẫn hoạt động như mã độc gốc. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi.

1.2. Ứng dụng của học tăng cường trong tạo biến thể

Học tăng cường được sử dụng để tối ưu hóa quá trình tạo biến thể mã độc. Các thuật toán như Q-learningDeep Q-learning giúp tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc. Mô hình học tăng cường này không chỉ tạo ra các biến thể đa dạng mà còn đảm bảo chúng vẫn giữ được chức năng độc hại ban đầu.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này dựa trên các khái niệm cơ bản về mã độc Windows, học tăng cường, và phân tích động. Định dạng PE (Portable Executable) là định dạng chính được sử dụng để phân tích các tệp mã độc. Phân tích động được thực hiện thông qua sandbox để theo dõi hành vi của mã độc. Học tăng cường được áp dụng để tạo ra các biến thể mã độc bằng cách sử dụng các thuật toán tối ưu hóa.

2.1. Định dạng PE và phân tích mã độc

Định dạng PE là định dạng chính của các tệp thực thi trên Windows. Nó bao gồm các phần như tiêu đề PE, section table, và entry-point. Phân tích mã độc bao gồm cả phân tích tĩnhphân tích động. Phân tích động được thực hiện thông qua sandbox để theo dõi các API calls và hành vi của mã độc.

2.2. Học tăng cường và tối ưu hóa mã độc

Học tăng cường được sử dụng để tạo ra các biến thể mã độc bằng cách tối ưu hóa các hành động biến đổi. Các thuật toán như Q-learningDeep Q-learning giúp tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc. Phân tích động được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể, đảm bảo chúng vẫn giữ được chức năng ban đầu.

III. Mô hình tạo biến thể mã độc dựa trên học tăng cường

Mô hình đề xuất bao gồm các thành phần chính như bộ trích xuất đặc trưng, mô-đun kiểm chứng chức năng, và mô hình học tăng cường. Bộ trích xuất đặc trưng được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ tệp mã độc. Mô-đun kiểm chứng chức năng sử dụng phân tích động để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể. Mô hình học tăng cường được sử dụng để tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc.

3.1. Bộ trích xuất đặc trưng và mô đun kiểm chứng chức năng

Bộ trích xuất đặc trưng được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ tệp mã độc, bao gồm các thông tin từ tiêu đề PEsection table. Mô-đun kiểm chứng chức năng sử dụng phân tích động để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể. Các API calls được so sánh để đảm bảo rằng các biến thể vẫn giữ được chức năng ban đầu.

3.2. Mô hình học tăng cường và tạo biến thể

Mô hình học tăng cường được sử dụng để tạo ra các biến thể mã độc bằng cách tối ưu hóa các hành động biến đổi. Các thuật toán như Q-learningDeep Q-learning giúp tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc. Phân tích động được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể, đảm bảo chúng vẫn giữ được chức năng ban đầu.

IV. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

Các thực nghiệm được thực hiện để đánh giá hiệu quả của mô hình đề xuất. Các kịch bản thực nghiệm bao gồm so sánh các phương pháp kiểm chứng chức năng, đánh giá các công thức tính reward, và đánh giá khả năng chuyển giao của các biến thể mã độc. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình đề xuất có hiệu quả trong việc tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc.

4.1. So sánh các phương pháp kiểm chứng chức năng

Các phương pháp kiểm chứng chức năng được so sánh để đánh giá hiệu quả của chúng trong việc đảm bảo tính toàn vẹn của các biến thể mã độc. Phân tích động được sử dụng để kiểm tra các API calls và hành vi của mã độc. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất có hiệu quả cao trong việc kiểm chứng chức năng.

4.2. Đánh giá khả năng chuyển giao của biến thể mã độc

Khả năng chuyển giao của các biến thể mã độc được đánh giá thông qua các kịch bản thực nghiệm. Các biến thể được tạo ra bằng học tăng cường có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc và vẫn giữ được chức năng ban đầu. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình đề xuất có hiệu quả cao trong việc tạo ra các biến thể có khả năng chuyển giao.

V. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã đề xuất một mô hình tạo biến thể mã độc Windows dựa trên học tăng cườngkiểm chứng chức năng thông qua phân tích động. Các kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình đề xuất có hiệu quả trong việc tạo ra các biến thể có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm cải thiện các thuật toán học tăng cường và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại mã độc khác.

5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu

Mô hình đề xuất đã chứng minh hiệu quả trong việc tạo ra các biến thể mã độc có khả năng qua mặt các hệ thống phát hiện mã độc. Phân tích động được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của các biến thể, đảm bảo chúng vẫn giữ được chức năng ban đầu. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình đề xuất có tiềm năng lớn trong việc cải thiện an ninh mạng.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển trong tương lai bao gồm cải thiện các thuật toán học tăng cường để tạo ra các biến thể mã độc hiệu quả hơn. Ngoài ra, nghiên cứu có thể mở rộng sang các loại mã độc khác và các hệ điều hành khác ngoài Windows. Việc tích hợp thêm các kỹ thuật phân tích dữ liệu cũng là một hướng phát triển tiềm năng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài Trình bày khái quát định hướng nghiên cứu của khóa luận mà chúng tôi muốn hướng tới. Sơ lược một số công trình liên quan có cùng hướng nghiên cứu mà đề tài có tham khảo. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày các định nghĩa, khái niệm cũng như những kiến thức nền tang dé có thé thực hiện được nghiên cứu. Chương 3: Mô hình tạo biến thể mã độc dựa trên học tăng cường Là phần trọng tâm của khoá luận, trình bày những nội dung chính về phương pháp thực hiện và mô hình được sử dụng.

Chương 4: Hiện thực và thực nghiệm Đề cập đến quá trình thực nghiệm cùng với kết quả thu được. Đưa ra nhận xét cho những công việc đã thực hiện ở Chương 3. Chương 5: Kết luận và và hướng phát triển Ở chương này chúng tôi đưa ra những đánh giá và nhận xét từ những thực nghiệm từ Chương 4. Từ đó đề xuất một số hướng phát triển để cải thiện mô hình theo hướng tốt hơn nữa.

Mã độc Chương trình độc hại hay con được gọi là mã độc là những đoạn mã chương trình được thiết kế dé thực hiện tối thiểu những công việc sau: 1) Tự xen vào tiến trình hiện hành của máy tính một cách bắt hợp lệ, dé thực hiện tự nhân bản và những công việc theo chủ ý của kẻ tắn công. Sau khi kết thúc thực thi mã mã độc thì điều khiển được trả cho trình đang thực thi mà máy không bi "treo", trừ trường hợp mã độc có ý treo máy. 2) Tự sao chép chính nó (tự nhân bản), một cách bất hợp lệ và lây nhiễm vào những tập tin (file) hay các vùng xác định (boot, FAT sector) ở các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash (phổ biến là USB). thậm chí cả EPROM chính của máy.

Trước đây, mã độc thường được viết bởi một số người am hiểu về lập trình muốn chứng tỏ khả năng của mình nên thường mã độc có các hành động như: cho 1 chương trình không hoạt động đúng, xóa dir liệu, làm hỏng 6 cứng. hoặc gây ra những trò đùa khó chịu. Những mã độc mới được viết trong thời gian gần đây không còn thực hiện các trò đùa hay sự phá hoại đối với máy tính của nạn nhân bị lây nhiễm nữa, mà đa phần hướng đến việc lấy cắp các thông tin cá nhân nhạy cảm (các mã số thẻ tín dụng) mở cửa sau (backdoor) cho tin tặc đột nhập chiếm quyền điều khiển hoặc các hành động khác nhằm có lợi cho người phát tán mã độc. Hơn 90% số mã độc đã được phát hiện là nhắm vào hệ thống sử dụng hệ điều hành họ Windows chỉ đơn giản bởi hệ điều hành này được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.

Do tính thông dụng của Windows nên các tin tặc thường tập trung hướng vào chúng nhiều hơn là các hệ điều hành khác. Cũng có quan điểm cho rang Windows có tính bảo mật không tốt bang các hệ điều hành khác (như Linux) nên có nhiều mã độc hơn, tuy nhiên nếu các hệ điều hành khác cũng thông dụng như Windows hoặc thị phần các hệ điều hành ngang bằng nhau thì cũng lượng mã độc xuất hiện có lẽ cũng tương đương nhau. Ngoài ra hiện nay mã độc máy tính không chỉ xuất hiện 7 trên các máy tính hệ điều hành Windows nói riêng và toàn bộ các máy tính thuộc tất cả các hệ điều hành nói chung mà nó còn xuất hiện trên cả các điện thoại di động thuộc các hệ điều hành Android và IOS (với tỷ lệ thấp hơn vì IOS có độ bảo mật cao hơn). Mặc dù phần mềm độc hại có thể được tạo cho hầu hết mọi Hệ điều hành nhưng trong khoá luận này, phần mềm PE được tập trung chủ yếu vào, vì Microsoft Windows là hệ điều hành được sử dụng nhiều nhất.

Dinh dạng tập tin PE (Portable Executable Format) Dinh dang PE là định dang dùng chung cho các ứng dụng trên toàn bộ hệ điều hành Windows nhằm lưu trữ thông tin cần thiết dé thực thi phần mềm trên các kiến trúc được hỗ trợ. Định dạng này có thể tìm thấy ở các tập tin thực thi (.exe), thư viện liên kết động (. với sự khác biệt duy nhất ở 1 bit biéu diễn loại tập tin trong phần Định dạng tệp đối tượng chung (Common Object File Format). Như minh họa ở Hình 2.1, định dạng PE gồm các phần sau: - Phan thông tin tiêu đề (header): trong đó các trường đầu tiên Tiêu dé DOS va DOS stub là các phần kế thừa được sử dụng dé tương thích ngược giữa các phiên bản hệ điều hành.

Bên cạnh đó, các trường trong tiêu đề PE (PE header) cung cấp thông tin cho hệ điều hành, về cách ánh xạ tệp vào bộ nhớ, vì không phải tất cả PE đều được ánh xạ. Ví dụ: các vị trí tái định vị (relocation) có thé được đọc nhưng không được ánh xạ, trong khi các phần 0 cuối tập tin thậm chí có thé không được ánh xạ. Tiêu dé tùy chon PE (optional header) cung cấp thông tin bổ sung về tập tin, chang hạn như kích thước và vi trí entry-point (vi trí lệnh đầu tiên) của tập tin. Ở cuối tiêu đề, có một Section table ở dạng cấu trúc mảng, bao gồm thông tin về từng section được định nghĩa trong PE.

Số mục có trong bảng phải khớp với số section trong tập tin. DOS Header DOS Stub Header PE Header PE Optional Header PE Signature Import / Export Table Section Table >< .text section data section .idata section Sections .edata section fsre section. Section Overlay Hình 2.1: Dinh dang tập tin PE. - Cac section: Theo sau thông tin tiêu dé là các section của tập tin, chứa các thông tin như mã nguồn hoặc dữ liệu cần thiết dé thực thi.

Section đầu tiên la.text, trong đó chứa các đoạn mã thực thi.data chứa dữ liệu chỉ cho phép đọc (ví dụ: hằng và chuỗi ký tự), không thay đổi trong quá trình thực thi.idata lưu trữ thông tin về các hàm thư viện được tập tin sử dụng (imported functions), bao gồm Import Address Table và thư mục nhập (import directory), trong khi phần .edata phân bổ thư mục xuất (export directory), bao gồm tên và địa chỉ của các hàm đã xuất. Đây chỉ là một số section phô biến thường thấy trong tập tin PE, một số tập tin có thé chứa các section khác, ví dụ .rsrc bao gồm thông tin tài nguyên. Bên cạnh đó, cuối tập tin PE còn có thé có một số dữ liệu chưa được ánh xạ, chang hạn như thông tin gỡ lỗi. Có một số phương pháp có thé thực hiện dé biến đổi các tập tin PE.

Tuy nhiên, việc tạo ra các phương pháp tiếp cận đa mục đích hiệu quả là một nhiệm vụ phức tạp, đó là lý do tại sao nhiều nghiên cứu chọn phương pháp triển khai các trình phân tích cú 9 pháp của riêng họ được gắn chặt với một ngôn ngữ và ngữ cảnh cụ thé, khiến việc tái sử dụng lại các công cụ đó khó khăn hơn. Đề giải quyết vấn đề này, một thư viện đa nén tang đã được tạo ra, được gọi là LIEF nhằm mục đích phân tích cú pháp và cung cấp giao diện dé thao tác với các tệp thực thi, bao gồm ca PE. Phạm vi nghiên cứu trong tạo biến thé mã độc Trong bài toán tạo mẫu đối kháng mới từ việc biến đổi một mẫu đầu vào ban đầu, mau đối tượng đầu vào có thể được chia thành hai loại: không gian đặc trưng va không gian vấn đề, dẫn đến hai phạm vi khác nhau của các nghiên cứu tạo mẫu đối kháng. Cụ thể, không gian đặc trưng liên quan đến việc xử lý mẫu đầu vào thông qua các biểu diễn nhúng của chúng, trong khi không gian vấn đề hướng tới xử lý trên các đối tượng thực (tức là các tập tin nhị phân phần mềm).

Các không gian đặc trưng và nhãn tương ứng được ký hiệu là X, Y, trong khi không gian van đề được biéu thị bằng Z. Đối với mỗi đối tượng đầu vào z € Z sẽ có mỗi một nhãn tương ứng với y € Y. Trình phát hiện mã độc sẽ thực hiện phép ánh xạ g : X — Y dự đoán nhãn y^=g(x) cho đối tượng đầu vào đã cho và hàm ánh xạ đặc trưng @ : Z —> X € R" được bộ phân loại yêu cầu để xử lý đối tượng đầu vào. Một hàm như vậy không thê đảo ngược, điều này không cho phép ánh xạ các đặc trưng ngược lại về không gian vấn đề, tức là ánh xạ lại với mẫu tập tin thực tế.

Tấn công không gian đặc trưng (Feature space attack) Đề đánh giá các trình phân loại phần mềm độc hại, chúng tôi tạo ra một kịch bản trong đó kẻ tấn công tiềm năng tạo ra các cuộc tấn công bằng cách sửa đổi đối tượng đầu vào (tức là tệp phần mềm độc hạn) cho đến khi mô hình không còn phát hiện được nó nữa. Điều này có nghĩa là kẻ tan công nhằm mục đích chuyên đổi một đối tượng x € X thành x’ € X, trong đó g(x’) =t € Y trong đó t # y, do đó buộc mô hình gán sai nhãn t cho một đối tượng x'. Trong không gian đặc trưng, mục tiêu là đánh lừa mô hình gan nhãn lành tính cho đối tượng độc hại được biểu diễn qua các đặc trưng. Tấn công không gian vấn đề (Problem space attack) Trong không gian van dé, các cuộc tan công phải được xây dựng can thận dé tạo ra các đối tượng thực, tức là các tập tin nhị phân thực.

Mục đích của kẻ tấn công là tạo ra một chuỗi T:TneTn-Ie.e Tl mà mọi phép biến đổi T : Z > Z đều chuyên z thành một đối tượng z' € Z sao cho g(T(z)) =t € Y trong đó t # y, trong đó tất cả các ràng buộc về không gian bài toán đều được thỏa mãn chính xác. Quá trình này dẫn đến việc tạo ra các mẫu phần mềm độc hại đối kháng khiến các mô hình phát hiện nhằm chúng là lành tính. Những giới han của tan công không gian đặc trưng Mặc dù các cuộc tấn công vào không gian đặc trưng không tạo ra các mẫu thực tế nhưng chúng vẫn cần đáp ứng ở một số yêu cầu nào đó dé được xem là giống với các mẫu thực. Do đó, một tập hợp các ràng buộc Q chỉ định các phép biến đổi xảy ra trong không gian đặc trưng, có thé bao gồm các giới han Ib đưới (lower bound) và giới han ub trên (upper bound) chăng hạn như 6 < & < ồu›.

Chúng cũng có thé giới hạn số lượng đặc trưng từ đối tượng đầu vào sẽ bị ảnh hưởng bởi các phép biến đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phương Pháp Tạo Biến Thể Mã Độc Windows Bằng Học Tăng Cường Và Kiểm Chứng Chức Năng Qua Phân Tích Động là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các biến thể mã độc trên hệ điều hành Windows thông qua kỹ thuật học tăng cường (Reinforcement Learning). Tài liệu này không chỉ giới thiệu phương pháp tạo mã độc mới mà còn đề cập đến quy trình kiểm chứng chức năng thông qua phân tích động, giúp đảm bảo tính hiệu quả và khả năng ẩn náu của mã độc. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu an ninh mạng trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của mã độc và phát triển các giải pháp phòng chống hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về virus máy tính và các phương pháp nhận dạng, phát hiện, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giới thiệu về virus máy tính nhận dạng và phát hiện virus phòng chống virus. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại virus máy tính, cách thức hoạt động và các biện pháp phòng chống, giúp bạn có thêm góc nhìn toàn diện về chủ đề này.