Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong việc thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.8. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.9. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.10. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.11. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.12. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.13. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

2.14. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.15. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.16. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.17. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.17.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office

2.17.2. Phần mềm famis

2.18. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.19. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

2.20. Cách bước thực hiện trên máy TOPCON GTS-230

2.21. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Xã Tử Du

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.6.2. Phương pháp thu nhập số liệu sơ cấp

3.6.3. Phương pháp đo vẽ chi tiết

3.6.4. Phương pháp tổng hợp

3.6.5. Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính

4.4. Công tác ngoại nghiệp

4.5. Công tác nội nghiệp

4.6. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.6.1. Đo vẽ chi tiết

4.6.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.6.3. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính

4.7. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ số 54 từ số liệu đo chi tiết

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ứng Dụng CNTT Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số

Trong bối cảnh hiện đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai trở nên vô cùng cấp thiết. Đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế, xã hội. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này đòi hỏi sự chính xác, khoa học và hệ thống. Thành lập bản đồ địa chính số là một trong những giải pháp then chốt, giúp hiện đại hóa công tác quản lý đất đai, đặc biệt tại các địa phương như xã Tử Du, Vĩnh Phúc. Theo tài liệu gốc, công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính số

Bản đồ địa chính số là bản đồ thể hiện các đất và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Nó đóng vai trò là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính số là cơ sở để thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.2. Lợi ích của ứng dụng CNTT trong thành lập bản đồ địa chính

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thành lập bản đồ địa chính mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với phương pháp truyền thống. Nó giúp tăng độ chính xác, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí. Ngoài ra, công nghệ GIS và các phần mềm chuyên dụng cho phép quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu đất đai một cách hiệu quả, phục vụ tốt hơn cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

II. Thách Thức Trong Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số Tại Tử Du

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc thành lập bản đồ địa chính số cũng đối mặt với không ít thách thức, đặc biệt tại các địa phương như xã Tử Du, Vĩnh Phúc. Những thách thức này bao gồm: thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về công nghệ GIScông nghệ đo đạc, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, dữ liệu đất đai chưa đầy đủ và đồng bộ, và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa thực sự hiệu quả. Theo tài liệu gốc, để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý đất đai ở Tử Du

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tại xã Tử Du còn ở mức độ hạn chế. Các quy trình thủ công vẫn chiếm ưu thế, gây khó khăn cho việc cập nhật, tra cứu và chia sẻ thông tin. Điều này dẫn đến tình trạng chậm trễ trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và doanh nghiệp.

2.2. Khó khăn về nguồn lực và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Một trong những khó khăn lớn nhất là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về công nghệ GIS, công nghệ GPS và các phần mềm chuyên dụng. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như máy móc, thiết bị đo đạc, máy tính và phần mềm còn thiếu thốn và lạc hậu, gây cản trở cho việc triển khai các dự án thành lập bản đồ địa chính số.

III. Phương Pháp Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số Bằng CNTT

Để vượt qua những thách thức trên, cần áp dụng các phương pháp khoa học và hiệu quả trong thành lập bản đồ địa chính số. Các phương pháp này bao gồm: sử dụng công nghệ GPS để thu thập dữ liệu tọa độ chính xác, công nghệ GIS để xử lý và phân tích dữ liệu, và các phần mềm chuyên dụng để biên tập và tạo ra bản đồ địa chính số hoàn chỉnh. Theo tài liệu gốc, cần ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Tử Du.

3.1. Ứng dụng công nghệ GPS trong đo đạc địa chính

Công nghệ GPS cho phép xác định vị trí các điểm trên mặt đất với độ chính xác cao, giúp tạo ra lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc sử dụng máy thu GPS hai tần số và các phương pháp xử lý dữ liệu tiên tiến giúp giảm thiểu sai số và đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

3.2. Sử dụng phần mềm GIS để xử lý và biên tập dữ liệu

Phần mềm GIS cung cấp các công cụ mạnh mẽ để xử lý, phân tích và biên tập dữ liệu không gian. Nó cho phép tạo ra các lớp thông tin khác nhau như ranh giới đất, loại đất, công trình xây dựng, và liên kết chúng với các thông tin thuộc tính. Phần mềm GIS cũng hỗ trợ việc tạo ra các bản đồ địa chính số với đầy đủ các yếu tố cần thiết.

3.3. Quy trình thành lập bản đồ địa chính số chi tiết

Quy trình thành lập bản đồ địa chính số bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, biên tập bản đồ, kiểm tra chất lượng và bàn giao sản phẩm. Mỗi bước đều đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác để đảm bảo chất lượng của bản đồ địa chính số.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số Tại Tử Du

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thành lập bản đồ địa chính số tại xã Tử Du, Vĩnh Phúc đã mang lại những kết quả tích cực. Độ chính xác của bản đồ địa chính được nâng cao, thời gian thực hiện dự án được rút ngắn, và chi phí được tiết kiệm. Bản đồ địa chính số đã trở thành công cụ hữu ích cho công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Theo tài liệu gốc, công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là một phần của dự án.

4.1. Kết quả đo đạc và thành lập bản đồ địa chính số

Sau khi áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến, bản đồ địa chính số của xã Tử Du đã được thành lập với độ chính xác cao, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ các thông tin về ranh giới đất, loại đất, diện tích và các công trình xây dựng trên đất.

4.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong dự án

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dự án thành lập bản đồ địa chính số tại xã Tử Du đã chứng minh được hiệu quả vượt trội so với phương pháp truyền thống. Nó giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu sai sót và cung cấp thông tin đất đai một cách nhanh chóng và chính xác.

4.3. Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp

Từ kinh nghiệm thực tế, có thể rút ra một số bài học quan trọng về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai. Cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Bản Đồ Địa Chính Số Tại Vĩnh Phúc

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thành lập bản đồ địa chính số là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Với những lợi ích to lớn mà nó mang lại, bản đồ địa chính số sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc. Theo tài liệu gốc, để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

5.1. Triển vọng phát triển của công nghệ địa chính số

Trong tương lai, công nghệ địa chính số sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của các công nghệ mới như công nghệ UAV trong đo đạc, công nghệ LiDARbản đồ địa chính trực tuyến. Điều này sẽ mở ra những cơ hội mới cho việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai.

5.2. Đề xuất chính sách và giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT

Để thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước, khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất.

05/06/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1 1000 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Do đó, tính cấp thiết cần giải quyết chính là quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất hiệu quả.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính ban đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là trọng tâm cần đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc”. Vì vậy, Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc được xây dưng nhằm mục đích này. 2 Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là một phần của dự án nêu trên. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Tử du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh Vĩnh Phúc với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Phan Thị Thu Hằng, em tiến hành nghiên cứu đề tài “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 54 TỶ LỆ 1/1000 XÃ TỬ DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Tử Du. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Tử Du. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng đất. Phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, nhưng các thông tin này được số hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.

Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: - Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. 5 - Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi đất theo thống kê của từng chủ sử dụng đất và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính (Phan Đình Binh, 2012 )[1] Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của chúng và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. đất: là đơn vị cơ bản của đất đai, là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi đất có thể có một hoặc một số loại đất.

đất phụ: Trên mỗi đất lớn có thể tồn tại các nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau và mức tính thuế khác nhau. Loại này gọi là đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.

Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, thủy lợi.mục đích sử dụng). Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất.

Các cụm dân cư thường có sự liên kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, đường phố. Đó 6 là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội , văn hóa trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Trong Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số Tại Xã Tử Du, Vĩnh Phúc" trình bày những ứng dụng công nghệ tin học trong việc xây dựng và quản lý bản đồ địa chính số, mang lại nhiều lợi ích cho công tác quản lý đất đai tại địa phương. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc lập bản đồ, từ đó hỗ trợ cho các quyết định quy hoạch và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp gnss thực hiện đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 38 thị trấn phố lu huyện bảo thắng tỉnh lào cai, nơi trình bày ứng dụng công nghệ GNSS trong chỉnh lý bản đồ địa chính. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 11000 tại xã tân dương huyện bảo yên tỉnh lào cai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng công nghệ toàn đạc điện tử trong chỉnh lý bản đồ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo rtk thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1 1000 xã thượng hà huyện bảo yên tỉnh lào cai, nơi khám phá ứng dụng của phương pháp đo RTK trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các công nghệ tiên tiến trong quản lý đất đai và bản đồ địa chính.