Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính chính quy, hoàn chỉnh và có tính pháp lý cao để phục vụ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất cũng như giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Cùng với chủ trương của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 về việc đẩy mạnh đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm vi toàn quốc, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính tại các địa phương trong tỉnh.
Tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tài liệu bản đồ phục vụ quản lý đất đai trước đây chủ yếu là bộ bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo vẽ từ năm 1987 (gồm 27 tờ đất thổ canh và 27 tờ đất thổ cư tỉ lệ 1/1000). Sau thời gian dài sử dụng cùng sự biến động phức tạp về ranh giới, mục đích sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn mới, hệ thống tư liệu cũ không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý thực tế. Do đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm ứng dụng các thiết bị trắc địa hiện đại và phần mềm chuyên ngành để xây dựng tờ bản đồ địa chính số có độ chính xác cao.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Tử Du.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Tử Du.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại xã Tử Du.
- Thiết kế và thi công xây dựng lưới khống chế đo vẽ địa chính (ngoại nghiệp và nội nghiệp).
- Tiến hành đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng phương pháp toàn đạc và xử lý số liệu, biên tập bản đồ địa chính số tờ số 54 tỉ lệ 1/1000 bằng phần mềm chuyên dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 54 tỉ lệ 1/1000 thuộc địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 18/08/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý được áp dụng làm căn cứ kỹ thuật và quy chuẩn gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính và lồng ghép đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 về Quy phạm thành lập bản đồ địa chính và Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 quy định Ký hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ.
Cơ sở toán học của bản đồ:
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với múi chiếu 3°, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là 105°00', hệ số biến dạng chiều dài k = 0,9999. Bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 được phân mảnh dựa trên việc chia mảnh tỉ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu A, B, C, D), kích thước khung vẽ hữu ích là 50 cm x 50 cm, tương ứng kích thước thực địa 0,5 km x 0,5 km và diện tích bao phủ 25 ha. Độ chính xác mặt phẳng của tỷ lệ 1/1000 tương ứng giá trị sai số 0,1 m trên thực địa.
Thiết bị và phần mềm sử dụng:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X phục vụ đo lưới khống chế; máy toàn đạc điện tử TopCon GTS-230 (gồm khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), gương sào và phụ kiện đo đạc.
- Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm GPSPro của TopCon để xử lý bình sai lưới GPS; phần mềm T-COM và tiện ích CVF phục vụ trút số liệu và chuyển đổi định dạng tệp đo đạc; hệ thống phần mềm MicroStation liên kết phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các công cụ MRFClean, MRFFlag để biên tập, làm sạch dữ liệu topo, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê đất đai năm 2015, báo cáo kinh tế - xã hội, các mốc trắc địa nhà nước và tài liệu bản đồ 299 của xã Tử Du.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và điều tra thực địa: Khảo sát hiện trạng, đối soát đường địa giới hành chính, mốc giới quốc gia, các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Đo tĩnh GPS thành lập đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ (thời gian đo 45 phút/điểm, chỉ số PDOP < 4,0, số lượng vệ tinh ≥ 5, góc cao > 15°); đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TopCon GTS-230 (nhóm gồm 1 người đứng máy, 2 người đi gương).
- Phương pháp xử lý nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo vào máy tính, bình sai lưới tọa độ, nạp số liệu trị đo vào FAMIS, tạo tệp thiết kế DGN, sửa lỗi hình học, tạo vùng, gán thuộc tính thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu số liệu đo đạc thực tế năm 2015 với dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai lưu trữ tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy trong bối cảnh quản lý đất đai hiện đại; nêu rõ tính pháp lý và vai trò nền tảng của bản đồ địa chính đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 và Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ. Khóa luận xác định rõ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, vai trò của bản đồ trong hệ thống quản lý đất đai và cấu trúc các yếu tố nội dung hiển thị (điểm khống chế, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy văn, địa vật định hướng). Tác giả phân tích cơ sở toán học từ hệ tọa độ cũ HN-72 (Gauss-Kruger) chuyển sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (UTM), quy tắc phân mảnh bản đồ tỉ lệ 1/1000 và hệ thống văn bản pháp lý quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đồng thời, nội dung tổng quan trình bày chi tiết về cấu tạo, nguyên lý vận hành máy toàn đạc điện tử TopCon GTS-230, máy định vị GPS, công thức toán học đo tọa độ cực và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số thông qua các phần mềm đồ họa và quản trị dữ liệu như MicroStation, Mapping Office và FAMIS.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Tử Du, đơn vị phối hợp là Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc trong khung thời gian từ 18/08/2015 đến 29/11/2015. Nội dung nghiên cứu bao gồm điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai, thành lập lưới khống chế đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 54. Quy trình phương pháp luận được thiết kế thành chuỗi thao tác đồng bộ: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp ngoại nghiệp, đo đạc lưới khống chế bằng GPS kết hợp đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử và các bước xử lý nội nghiệp trên môi trường số.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương này phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội xã Tử Du:
- Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi nằm ở phía Đông huyện Lập Thạch, tiếp giáp 8 xã và thị trấn lân cận (Liễn Sơn, Bàn Giản, Liên Hòa, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi, thị trấn Lập Thạch, Xuân Hòa). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm, độ ẩm 84%, số giờ nắng 1.550 giờ/năm. Địa hình phức tạp dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đất thổ canh chủ yếu là ruộng bậc thang và chiêm trũng, đất thổ cư tập trung vùng gò đồi.
- Dân số và hạ tầng: Năm 2013 xã có 11 thôn, 1.819 hộ với 6.561 nhân khẩu (bình quân 3,6 người/hộ). Trục giao thông chính Tỉnh lộ 306 chạy qua địa bàn, hệ thống kênh mương và đường liên thôn phần lớn đã được bê tông hóa.
- Tình hình quản lý đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 976,65 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 610,96 ha (62,56%), đất phi nông nghiệp 365,52 ha (37,43%) và đất chưa sử dụng 0,16 ha (0,016%).
Về công tác kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính:
- Thành lập lưới khống chế: Căn cứ vào 1 điểm mốc quốc gia và 11 điểm địa chính đo bằng GPS làm điểm khởi tính, tác giả tiến hành thiết kế và đo đạc bổ sung 136 điểm, đưa tổng số điểm lưới kinh vĩ lên 148 điểm. Quá trình đo ngoại nghiệp sử dụng máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X với các thông số nghiêm ngặt (thời gian đo 45 phút/điểm, PDOP < 4,0, số vệ tinh ≥ 5, góc cao > 15°).
- Công tác nội nghiệp: Số liệu trút từ máy GPS qua cổng USB được đưa vào phần mềm GPSPro để tính toán bình sai trong hệ WGS-84, sau đó chuyển sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000 múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 105°00' của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Sử dụng máy toàn đạc TopCon GTS-230 đo tọa độ cực các điểm góc thửa, trút số liệu qua phần mềm T-COM và công cụ CVF, sau đó nạp tệp số liệu vào FAMIS trên nền MicroStation. Bản đồ được nối điểm, kiểm tra độ chính xác, xử lý các lỗi hình học bằng module MRFClean và MRFFlag, tạo vùng tự động, gán thông tin thuộc tính (số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng), đánh số thửa, vẽ nhãn và tạo khung bản đồ địa chính số tờ 54 tỉ lệ 1/1000 hoàn chỉnh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết việc hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 54 tỉ lệ 1/1000 theo đúng quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Khóa luận khẳng định hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử, đồng thời đề xuất kiến nghị Ủy ban nhân dân xã Tử Du và các cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện đo vẽ toàn bộ các tờ bản đồ còn lại, đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc thực nghiệm từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp trên địa bàn xã Tử Du với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể:
| Hạng mục kỹ thuật |
Giá trị thực hiện |
| Điểm gốc khởi tính tọa độ và độ cao |
12 điểm (01 mốc quốc gia, 11 điểm địa chính đo bằng GPS) |
| Số điểm lưới khống chế đo mới |
136 điểm |
| Tổng số điểm lưới kinh vĩ hoàn thành |
148 điểm |
| Thiết bị đo lưới khống chế |
GPS HI-TARGET V30X |
| Thiết bị đo chi tiết ranh giới thửa |
Máy toàn đạc điện tử TopCon GTS-230 |
| Phần mềm xử lý bình sai |
GPSPro (TopCon) |
| Phần mềm biên tập bản đồ |
MicroStation, FAMIS, MRFClean, MRFFlag |
| Sản phẩm thành lập |
Tờ bản đồ địa chính số 54, tỷ lệ 1/1000, hệ tọa độ VN-2000 |
Kết quả tổng hợp hiện trạng quỹ đất xã Tử Du năm 2015 được phản ánh qua bảng số liệu:
| TT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
610,96 |
62,56 |
| - |
Đất lúa nước |
253,11 |
41,43 (trong nhóm NN) |
| - |
Đất rừng sản xuất |
233,17 |
38,16 (trong nhóm NN) |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
103,17 |
16,89 (trong nhóm NN) |
| - |
Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản |
19,00 |
3,11 (trong nhóm NN) |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
2,51 |
0,41 (trong nhóm NN) |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
365,52 |
37,43 |
| - |
Đất thổ cư |
265,55 |
72,65 (trong nhóm PNN) |
| - |
Đất chuyên dùng |
91,43 |
25,01 (trong nhóm PNN) |
| - |
Đất khác |
8,55 |
2,34 (trong nhóm PNN) |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
0,16 |
0,016 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
976,65 |
100,00 |
Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính được kiểm soát chặt chẽ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Các yếu tố cơ bản của đường chuyền |
Chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định |
| 1 |
Góc ngoặt đường chuyền |
≥ 30° |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
≤ 15 cạnh |
| 3 |
Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao |
≤ 8 km |
| 4 |
Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút |
≤ 5 km |
| 5 |
Chu vi vòng khép đường chuyền |
≤ 20 km |
| 6 |
Chiều dài cạnh đường chuyền (Lớn nhất / Nhỏ nhất / Trung bình) |
≤ 1400 m / ≥ 200 m / 500 m - 700 m |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc |
≤ 5" |
| 8 |
Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ |
≤ 1 : 25.000 |
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Khai thác hiệu quả tờ bản đồ số 54 đã thành lập để phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong khu vực.
- Ứng dụng chức năng của phần mềm FAMIS để trích xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, quản lý hồ sơ địa chính và tích hợp dữ liệu không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính.
- Tiếp tục mở rộng đo đạc, chỉnh lý đối với các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Tử Du nhằm thay thế hoàn toàn hệ thống bản đồ 299 đo vẽ năm 1987.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã kiểm chứng và chuẩn hóa quy trình kết hợp công nghệ định vị GPS, phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TopCon GTS-230 và chuỗi phần mềm chuyên dụng (MicroStation, FAMIS, GPSPro) trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp. Kết quả thực nghiệm đã tạo lập được sản phẩm bản đồ địa chính số chính quy, đầy đủ thông tin hình học và thuộc tính, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi biên tập một tờ bản đồ địa chính (tờ số 54 tỉ lệ 1/1000), chưa bao quát toàn bộ 27 tờ bản đồ thổ canh và 27 tờ bản đồ thổ cư của toàn xã Tử Du.
- Thời gian tiến hành thực địa kéo dài trong khoảng hơn 3 tháng (từ 18/08/2015 đến 29/11/2015), chịu ảnh hưởng nhất định bởi điều kiện thời tiết mùa mưa tại khu vực đồi núi, gây khó khăn cho công tác đo ngắm thông hướng và dẫn truyền mốc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai đo đạc, số hóa và biên tập đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tử Du trên nền hệ quy chiếu VN-2000.
- Kết nối dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đất đai chuyên sâu (như phần mềm CADDB hoặc các hệ thống thông tin đất đai điện tử) nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số phục vụ công tác thanh tra, quy hoạch và quản lý biến động đất đai thường xuyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Tài liệu cung cấp tài liệu thực hành chi tiết cho các kỹ thuật viên, cán bộ văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các đề tài đo vẽ bản đồ địa chính nông thôn và thành lập hồ sơ địa chính cơ sở.
Nội dung đặc biệt đáng tham khảo gồm:
- Quy trình thiết kế, đo đạc lưới khống chế bằng máy GPS và phương pháp bình sai tọa độ bằng phần mềm GPSPro từ hệ tọa độ WGS-84 sang VN-2000.
- Trình tự nhập trị đo, sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi hình học topo, tạo vùng thửa đất tự động và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ tọa độ và thông số lưới chiếu toán học được áp dụng để thành lập tờ bản đồ số 54 là gì?
Tờ bản đồ số 54 được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 toàn cầu, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 105°00' quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc với hệ số điều chỉnh biến dạng chiều dài k = 0,9999.
2. Lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ chi tiết được thiết kế và xây dựng trên cơ sở những điểm khởi tính nào?
Lưới kinh vĩ khống chế đo vẽ gồm 148 điểm, được phát triển từ 12 điểm khởi tính ban đầu (gồm 01 điểm mốc quốc gia và 11 điểm địa chính đo bằng công nghệ GPS do Tổng cục Địa chính và Công ty Đo đạc và Khoáng sản thành lập năm 2013). Quá trình thi công đã đo mới bổ sung 136 điểm bằng máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X.
3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tử Du tại thời điểm nghiên cứu năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 976,65 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 610,96 ha (62,56% tổng diện tích, chủ yếu là đất lúa nước 253,11 ha và đất rừng sản xuất 233,17 ha); đất phi nông nghiệp là 365,52 ha (37,43%, trong đó đất thổ cư chiếm tới 72,65% diện tích phi nông nghiệp với 265,55 ha); đất chưa sử dụng chỉ còn 0,16 ha (0,016%).
4. Chuỗi phần mềm tin học chuyên ngành được tác giả phối hợp sử dụng gồm những công cụ nào?
Các phần mềm được sử dụng gồm: GPSPro (bình sai tọa độ lưới GPS); T-COM và tiện ích CVF (trút số liệu từ máy toàn đạc TopCon GTS-230 và chuyển đổi định dạng tệp trị đo); MicroStation kết hợp phần mềm FAMIS cùng các module phụ trợ MRFClean, MRFFlag (sửa lỗi topo, tạo topology vùng thửa đất, gán thuộc tính, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính số).
5. Bản đồ địa chính cũ trước đây của xã Tử Du gồm những tài liệu nào và tại sao cần đo vẽ mới?
Tài liệu cũ là bộ bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg thành lập năm 1987, bao gồm 27 tờ đất thổ canh và 27 tờ đất thổ cư tỉ lệ 1/1000. Cần đo vẽ mới vì hệ thống bản đồ cũ đo vẽ thủ công trên hệ quy chiếu cũ, không còn phù hợp với hiện trạng biến động ranh giới, chia tách thửa đất và không đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số theo Luật Đất đai năm 2013.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của t