phần Mở Đầu, phần này chúng tôi sẽ trình bày khái quát lại bài toán. Bài toán gồm ba phần chính như hình|I.} 5 Đầu vào (Input) gồm hai loại dữ liệu: — Tập ảnh CT scan có định dang Dicom ở tuần 0. Tập ảnh gồm nhiêu lớp cắt có số lượng từ 12 đến 1018 ảnh tuỳ mỗi bệnh nhân. — Thông tin dữ liệu lâm sàng ở tuần đầu tiên bao gồm các thông tin như là Week, EVC, Age, Sex, và SmokingStatus.
+ Tầng xử lý gồm các hướng tiếp cận sau: — Xử lý dữ liệu hình ảnh CT Scan cắt lớp. — Xử lý dữ liệu khám lâm sàng. = Két hợp xử lý cả hai dữ liệu. + Kết quả đầu ra (Output): các giá trị FVC (đơn vi ml) được dự đoán trong vòng 1-2 năm theo từng tuần từ [-12, 133] và chỉ số Confidence để dự đoán độ không chắc chắn của chỉ số FVC.
Input Output Dy Đoán FVC Theo Week Hình CT scans abe Patent [Wests [PVC] Percent [ Age] Sex| SmokingStates ‘week T000000690202010100w6|0—_ |3935|2180407|74 [Mae | Neer ammo Dữ liệu khám lâm sing Kết quả FVC dự đoán theo tuần Hình 1.1: Hình ảnh minh họa tổng quan bài toán Do phạm vi bài toán thực hiện trên bộ dữ liệu Kaggle “OSIC Pulmonary Fibrosis Pro- gression”, phần dữ liệu sẽ được giới thiệu ở chương này giúp bổ sung thông tin góp phần giúp làm rõ thông tin xung quanh bài toán.2 Giới thiệu bộ dữ liệu Bộ dữ liệu được cung cấp từ cuộc thi trên Kaggle “OSIC Pulmonary Fibrosis Progres- sion” [6]. Dữ liệu khoảng 200 bệnh nhân xơ phổi (176 bệnh nhân được công bồ và khoảng. 24-28 dữ liệu test được bảo mật) được thu thập trong khoảng 1-2 năm, gồm hai loại: + Ảnh cắt lớp CT scan phổi ở tuần 0 (định dạng .dcm), dữ liệu minh họa hình[L.2] + Thông tin khám lâm sàng (định dạng .csv), dữ liệu minh họa được trình bày trong bang ILI Train: tập dữ liệu ảnh và thông tin khám lâm sàng 176 bệnh nhân, là tập dữ liệu được công bồ trong cuộc thi. Public test (15% test data): tập ảnh CT scan 5 bệnh nhân và thông tin lâm sàng tuần đầu tiên của từng người.
Private test (85% test data): dữ u bảo mật không được Kaggle công khai, dự đoán khoang 24-28 bénh nhan.2: Anh CT scan cắt lớp minh họa của bệnh nhân trong [6]. “Thông tin lâm sàng cho mỗi bệnh nhân gồm 7 thuộc tính sau, và thông tin mẫu được trình bày trong bảng[T.T} * Patient: ID bệnh nhân. * Weeks: Số tuần trước/sau chụp CT (-12 đến 133). + FVC: Dung tích phổi được ghi lại (ml).
* Sex: Giới tính. * Smoking Status: tình trạng hút thuốc. * Percent: phần trăm của FVC điển hình cho một người bình thường có các đặc điểm tương tự. Quy trình lấy dữ liệu: Theo thông tin cung cấp của bộ dữ liệu OSIC Pulmonary Fibrosis Progression [öÌ, dữ liệu ảnh và thông tin khám lâm sàng được thu thập trong vòng 1-2 năm.
* Dữ liệu ảnh: là tập ảnh CT scan cắt lớp được chụp một lần duy nhất ở tuần 0 (Week 0). * Dữ liệu khám lâm sàng: gồm chỉ số FVC, Week, Age, Sex và SmokingStatus được thu thập khi bệnh nhân tái khám trong vòng 1-2 năm. Do đó mỗi bệnh nhân có số lần do § chỉ số FVC khác nhau từ 6-10 lần, và đa phần bệnh nhân có 9 tuần thông tin khám lâm sàng. Patient Weeks | FVC | Percent | Age | Sex | SmokingStatus 1D004266372023 13170790466 | 0 2925 | 71.82497 | 73 | Male | Never smoked 1D004266372023 13170790466 | 7 2903 | 71.28475 | 73 | Male | Never smoked 1D004266372023 13170790466 | 9 2916 | 71.60397 | 73 | Male | Never smoked 1D00426637202313170790466 | 11 2976 | 73.0773 | 73 | Male | Never smoked 1D004266372023 13170790466 | 13 2712 | 66.59464 | 73 | Male | Never smoked 1D004266372023 13170790466 | 19 2978 | 73.12641 |73 | Male | Never smoked 1D004266372023 13170790466 | 31 2908 | 71.40752 |73 | Male | Never smoked 1D00426637202313170790466 | 43 2975 | 73.05275 | 73 | Male | Never smoked 1D00426637202313170790466 | 59 2774 | 68.11708 | 73 | Male | Never smoked Bang 1.1: Dữ liệu khám lâm sàng mẫu từ OSIC 1.2 Các hướng nghiên cứu tiếp cận liên quan Bộ dữ liệu gồm hai phần chính: hình ảnh CT Scan và dữ liệu khám lâm sàng.
Do đó có ba hướng hiếp cận chính cho bài toán này: * Hướng tiếp cận xử lý ảnh CT Scan. + Hướng tiếp cận xử lý dữ liệu lâm sàng. + Hướng kết hợp cả ảnh và dữ liệu lâm sàng.1 Các hướng tiếp cận xử lý ảnh CT Scan Ảnh chụp CT Scan là một trong những dữ liệu quan trọng giúp bác sĩ có thể chuẩn đóa va phát hiện bệnh lý liên quan về phổi. Vì thế có nhiều hướng tiếp cận xử lý ảnh CT scan cho bài toán này như các vị trí top 1 của cuộc thi OSIC [6] và [7] [Si 9].
Điểm chung đối với bài toán về dự đoán dung tích sống gắng sức bệnh xơ phổi là đi tìm xu hướng của giá trị FVC gọi là slope_a trong tương lai để bác sĩ có nhiều thời gian để nghiên cứu và tìm ra phương pháp điều trị thích hợp. Trong [7] đã sử dung rút trích thông tin ảnh bằng mạng nơ ron tích chập sử dụng cơ chế tập trung cho ảnh (convolutional selfattention network) được minh họa trong hình [L3 Tập ảnh CT scan sẽ được chọn một ảnh lớp cắt để chuẩn hóa và đi qua cơ chế tập trung (attention network) để rút trích đặc trưng như hình Bên cạnh đó dữ liệu lâm sàng cũng được sử dụng để tăng tính chính xác. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thêm dữ liệu kích thước phổi được tính toán từ trước. | Gd wo —— selection ete) CT Scans CT Slices Hình 1.3: Hình ảnh minh hoa mô hình Fibro-CoSANet (Nguồn hình []) Những ưu điểm chính của Fibro-CoSANet là: * Cơ chế tập trung giúp tập trung vào một vùng cụ thể khi rút trích đặc trưng từ ảnh * Chỉ chọn một hình hoặc vài hình để xử lý nên thời gian huwan luyện và kiểm thử mô hình sẽ nhanh hơn.
+ Kết hợp với dif liệu lâm sàng giúp tăng độ chính xác. Bên cạnh những ưu điểm thì Fibro-CoSANet cũng có vài hạn chế: * Chưa thử nghiệm trên bộ dữ liệu bảo mật. 10 « Chỉ dùng một và vai ảnh có thể thiếu thông tin cũng như mối liên hệ giữa các hình. Fibrosis-Net là một dạng mạng nơ ron tích chập điều chỉnh (Tailored Convolutional Neural Network) được sử dung để dự đoán các bệnh về phổi như dự đoán FVC hay Covid-19 (10).
Những ưu điểm chính của mô hình này: * Mô hình nhẹ (light-weight) khả năng tương thích và dé đào tạo trong khi vẫn đảm bảo về hiệu suất tính toán và bộ nhớ. * Phương pháp khám phá dựa trên máy móc (machine-driven exploration): dùng để thiết lập mô hình khởi tao, dữ liệu và yêu cầu của người dùng để tinh chỉnh theo từng yêu cầu khác nhau. + Kết hợp với dữ liệu lâm sàng giúp tăng độ chính xác. Tuy nhiên mô hình có một hạn chế đối với bài toàn dự đoán giá trị FVC là ở bước kiểm duyệt mô hình để học hành vi quyết định (decisionmaking behavior) dựa trên đặc điểm ảnh CT Scan.
Bước này đòi hỏi phải có kiến thức y khoa và hỗ trợ của chuyên gia. Dong thời bài toán hiện tại đang dự đoán tương lai nên có thể dấu hiệu bệnh chưa xuất hiện trên ảnh nên bước kiểm tra có thể không đưa ra được kết luận chính xác. Ngoài ra, một số mô hình tính toán thông tin tổ ong (Honeycombing - là các khối u nang chứa đầy không khí thường có đường kính tương tự nhau theo thứ tự từ 3-10 mm hoặc đôi khi lớn hơn [TT]) trên hình ảnh CT scan để thêm vào dữ liệu như trong [9]. Hoặc là thông tin ước lượng kích thước của phổi được dùng trong [7].2 Các hướng tiếp cận xử lý dữ liệu lâm sàng Đối với bệnh lý liên quan về phổi đặc biệt là phổi thông tin khám lâm sàng vô cùng quan trọng, và có nhiều hướng tiếp cận đối với bào toán này cho dữ liệu lâm sàng như Multiple Quantile Regression, Ridge Regression va ElasticNet Regression trong [T2].
* Multiple Quantile Regression là một phương pháp thống kê rất có lợi cho việc tìm kiếm mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và độc lập [I2] giúp tìm ra nhiều kết quả theo phân vị, và đây hướng tiếp cận phổ biến được sử dụng nhiều trong các hướng tiếp cận dự đoán dung tích sống gắng sức xơ phổi. Theo phương pháp hồi quy cổ điển khi ước tính giá trị trung bình trả về Y với giá trị đã có X thì ta có công thức sau [13]: h a= argmin Ye %6)2 +40), A) 9 i=l II với Ø là tham số hàm hôi quy, (x;@) hàm hồi quy và # là hàm điều chuẩn (potential regularizer). Quantile regression ước lượng phan tử có điều kiện qq của Ÿ với X cho trước cân tối ưu [13]: Gols) = (6:8), 0 = argmin Y pa(f.F(X8))+/2(8), 2) i=l trong đó f(x;@) là hàm phân vị hồi quy (quantile regression), py là hàm mắt mát thường gọi là "pinball loss" hay "check function". * Ridge Regression: là dạng hồi quy được sử dụng cho các bài toán dữ liệu bị đa cộng tuyến và bài toán thường không có một nghiệm duy nhất [12].
Phương pháp giúp giảm tinh trạng overfitting bằng cách thêm một hàm điều chuẩn. Trong trường hợp này thì 2 trong công thức[L. 8 = agmin, È_ (ï~ W(X)? + ||(6)|ổ, (13) i=l trong đó Â là hệ số phạt. * ElasticNet Regression là một mô hình tuyến tính được sử dụng trong máy học sử dung cả chuẩn LI và L2 để phạt các hệ số trong mô hình hồi quy [I2].
Phương pháp này kết hợp cả hồi quy Ridge và hồi quy Lasso. Đối với dữ liệu lâm sàng, đây là ba phương pháp phổ biến được nhiều nghiên cứu sử dụng như top 1 OSIC, (12), (ZI. Các hướng kết hợp cả ảnh và dữ liệu lâm sàng Như đã trình bài các hướng tiếp cập phổ biến của dữ liệu ảnh ở phần sàn ết hợp kết quả giữa hai hướng tiếp cận cũng là một cách để tăng khả năng chính xác của mô hình. Da phần các hướng tiếp cận như top 1, [7] [8] đều kết hợp với thông tin lâm sàng ở các lớp cuối của mô hình nhằm tăng độ chính xác của kết quả dự đoán.
Riêng top 1 OSIC sử dụng phương pháp trọng số để kết hợp kết quả của ảnh và lâm sàng (tỉ lệ 0.75) với phương pháp dự đoán trên mô hình EfficientNetBŠ va Multiple Quantile Regression. Trong khi [8] kết hợp Fibrosis-Net và ElasticNet Regression.3 Két chuong Chương này trình bày khái quát lại bài toán "Bài toán dự đoán dung tích sống gắng sức xơ phổi dựa trên hình ảnh và dữ liệu lâm sàng" và tổng quan về bộ dữ liệu được sử dụng.