Chương 1: Giới thiệu tổng quan và định hướng nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý thuyết. + Chương 3: Tổng quan bai toán dự đoán thuê bao rời mạng. + Chương 4: Chỉ tiết kết quả thực nghiệm.
+ Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2. Các bước quá trình chăm sóc khách hàng của VNPT Trong mô hình vòng đời của sản phâm, người dùng sẽ trải qua các bước như sau: Tìm hiểu Lua chọn Lắp đặt dịch thông tin dịch vụ vụ Thanh lý Tái ký hợp Bảo trì, sữa hợp đồng đồng, gia hạn chữa Hình 2.1: Các bước trong vòng đời sản phẩm internet Các bước như trên được mô tả chỉ tiết: 2. Tìm hiểu thông tin: Người dùng khi có nhu cầu về sử dung internet, người ta sẽ tìm thông tin về sản phẩm, có thé qua môi trường mạng online (các web, Facebook, Tiktok, .) hoặc qua các kênh trực tiếp như cửa hàng của ISP, người quen đang dùng, đại lý kinh doanh Internet 2.
Lựa chọn dịch vụ Sau khi tìm hiểu, xác định được ISP tin dùng, người dùng sẽ tiếp xúc ISP dé chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu (tốc độ truy cập, giá cước phải trả) và ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ. Việc tiếp xúc có thé diễn ra tại cửa hàng, tại nhà khách hàng qua hình thức giấy hoặc điện tử. Ký kết hợp đồng Là bước ký vào bản hợp đồng giữa ISP và người dùng về các nội dung hai bên sẽ hợp tác trong quá trình sử dụng dịch vụ, trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình hợp tác. Lắp đặt dịch vụ Là bước tiếp theo sau ký hợp đồng, cán bộ kỹ thuật của VNPT sẽ trực tiếp đến nhà, thực hiện cài đặt, đo kiểm các thủ tục kỹ thuật đảm bảo khách hàng hài lòng về chất lượng internet theo nội dung của hợp đồng ký kết nêu ở bước trên.
Bảo trì, sửa chữa Trong quá trình sử dụng, chắc chắn sẽ xảy ra các tác động chủ quan hoặc khách quan dẫn đến việc gián đoạn dịch vụ hoặc định kỳ có các đợt CSKH của ISP. Đây là bước nhân viên kỹ thuật kiểm tra lại chất lượng dịch vụ, khôi phục lại kết nối nếu như bị gián đoạn hoặc tiến hành thay thế các thiết bị đầu cuối theo chính sách nâng cấp. Tái ký hợp đồng, gia hạn Bản hợp đồng ký tại bước 3 ở trên sẽ xác định một thời hạn nhất định, sau khi hết hợp đồng, hai bên gồm nhà mạng và khách hàng sẽ tái ký để xác định việc tiếp tục sử dụng dịch vụ và lặp lại từ bước ký hợp đồng như nêu trên. Thanh lý hợp đồng Trong quá trình sử dụng, có thể vì một lý do người dùng không còn nhu cầu về việc sử dụng (di dời nơi ở, không hai lòng dịch vụ, giá cước, thái độ nhân viên kỹ thuật, bị ISP khác lôi kéo, .) sẽ tiến hành thanh lý dịch vụ (rời bỏ).
Thời điểm này nhà mạng và người dùng sẽ tiến hành việc chấm dứt sử dụng dịch vụ, trong đó nhà mang sẽ thu hồi thiết bị đã lắp, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả thiết bị và các khoản phí (nếu có) theo hợp đồng. Bước thanh lý có thể phát sinh ở bất kỳ thời điểm nào trong vòng đời sản phẩm, nhưng thường xảy ra nhất ở bước tái ký hợp đồng, gia hạn. Tống quan về AI và ứng dụng 2. Khái niệm về AI AI là một lĩnh vực trong khoa học máy tính và công nghệ thông tin phát triển các hệ thống hoặc máy tính có khả năng tự học, tự hiểu và tự hành động mà không 22 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết cần con người. Quá trình phát triển của AI kéo dài qua nhiều thập kỷ, các ý tưởng về máy tính có khả năng "suy luận" và "học" đã xuất hiện từ giữa thế kỷ 20. Trong giai đoạn cuối thế kỷ 20, các ý tưởng và nghiên cứu sâu sắc trong lĩnh vực này đã bắt đầu, các mô hình học máy và học sâu đã được phát triển và thử nghiệm, dẫn đến sự tiến bộ đáng ké trong lĩnh vực AI. Trong thập ký gần đây, sự tiến bộ trong công nghệ máy tính, sự gia tăng về khả năng tính toán và dữ liệu lớn đã tạo ra một làn sóng mới của AI.
AI nhằm dé tạo ra các hệ thống hoặc máy tính có thé thay con người hành động. Thuật ngữ này vẫn áp dụng được cho trường hợp thiết bị máy móc hoặc những dự án có liên kết với việc phát triển những hệ thống sử dụng những kha năng suy luận giống con người. AI có thể giải quyết các van đề khó và thách thức mà con người gặp phải ở các lĩnh vực cuộc sông, từ y học đến sản xuất hàng hóa. Các hệ thống AI có thé được sử dụng dé tăng hiệu quả công việc và tối ưu quy trình trong các ngành công nghiệp ở tất cả các mảng công việc sản xuất cũng như dịch vụ khách hàng.
AI cũng được đưa vào đề xây dựng các ứng dụng thông minh như trợ lý ảo, hệ thống xe tự hành, nhận diện hình ảnh, giọng nói, hệ thống hỗ trợ ra quyết định. AI tạo ra cơ hội dé tìm hiểu va phát triển các kỹ thuật tiên tiến mới, từ học sâu đến robot học, giúp tiễn xa hơn trong quá trình phát triển của con người. Nhìn chung, AI tạo ra các hệ thống thông minh và tự động hóa để nâng cao đời sông và mở ra cơ hội mới cho phát triên. Máy học (Machine Learning) là một phần của AI chuyên phát triển các thuật toán và mô hình cho phép máy tính học hỏi và cải thiện hiệu suất từ dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng.
Ý tưởng chính của máy học là cho phép hệ thống tự phát hiện các mẫu và cấu trúc trong dữ liệu để đưa ra các dự đoán hoặc quyết định. Máy học tập trung vào việc học từ dữ liệu thay vì chỉ thực hiện các hành động được lập trình cứng nhắc. Dữ liệu là nguyên liệu cung cấp thông tin và mẫu mực cho máy tính để phát triển các mô hình và thuật toán. Trong máy học, sự quan trọng nằm ở việc tạo ra các dự đoán chính xác và hiệu quả từ dữ liệu, chứ không phải là việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của mỗi mô hình hoặc thuật toán.
Máy học thường dựa vào các phản hồi từ đữ liệu hoặc từ môi trường dé điều chỉnh và cải thiện hiệu suất của mô hình. Phản hồi này có thể là nhãn của dữ liệu huấn luyện, 23 Chương 2. Cơ sở lý thuyết hoặc có thể là phản hồi trực tiếp từ môi trường khi áp dụng mô hình. Ngoài ra, Máy học còn có khả năng tự thích nghi và sự linh hoạt trong xử lý các loại thông tin và vấn đề.
Các mô hình và giải thuật được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau mà không cần phải thay đổi quá nhiều. Máy học mang đến nhiều lợi ích trong đa dạng lĩnh vực, hiệu suất và quy trình, trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiểu biết về dữ liệu. Học sâu (Deep Learning) tập trung phát triển các mô hình và thuật toán thông qua sử dụng các mạng nơ-ron nhân tạo nhiều lớp, ý tưởng được lấy từ cấu trúc cũng như chức năng của bộ não người. Tên gọi "sâu" trong học sâu hình thành từ việc áp dụng các mạng nơ-ron với nhiều lớp ẩn, trong đó thông tin truyền qua lại giữa các lớp dé xử lý và trích xuất các đặc trưng phức tạp của dữ liệu.
Các lớp an giúp mô hình học và trích xuất các đặc trưng phức tạp từ dữ liệu. Các mô hình học sâu có thể tự điều chỉnh các trọng số và tham số dựa trên dữ liệu huấn luyện. Học sâu khai phá thông tin từ dit liệu, do vậy việc xử lý và trích xuất các đầu ra thường yêu cầu lượng dữ liệu lớn đề huấn luyện thì mới có kết quả cao. Dữ liệu lớn giúp mô hình học được đặc trưng phức tạp và tong quát hóa tốt hơn.
Học sâu có vai trò lớn vào định hình và thúc day AI tiến lên một cách đột phá, mở ra nhiều cơ hội mới và thú vị trong quá trình áp dụng công nghệ vào thế giới thực. Học sâu giúp cải thiện và day mạnh vai trò tự động, cho phép các máy móc có thé chủ động làm những nhiệm vụ như phân tích bộ dữ liệu và chủ động ra các quyết định mà con người không cần sự tác động. Những ứng dụng của học sâu rất đa dạng, từ trợ lý kỹ thuật số trong các phương tiện giao đến việc có thể điều khiển từ xa máy móc của những tòa nhà thông qua giọng nói, phát hiện khả nghi trong các giao dịch qua thẻ tín dụng, và thậm chí là ô tô tự hành. Những công nghệ như thế này cũng có thé được áp dụng nhằm đề xuất nội dung tự động cho những chương trình truyền hình dựa trên thói quen của khán giả và những người bạn của những khán giả đó [2].
Muc tiéu Mục tiêu của AI nói chung và các lĩnh vực cụ thé như máy học va học sâu nói riêng là tạo ra các hệ thống thông minh tự động hóa các nhiệm vụ, học từ 24 Chương 2. Cơ sở lý thuyết dataset và làm nhiệm vụ mà trước đây phải cần đến yếu tố con người mới thực hiện được. AI cũng hướng tới người dùng qua việc nâng cao trải nghiệm từ sản phẩm và dịch vụ cá nhân hóa và ngày càng cải tiến theo thói quen sử dụng. Trong lĩnh vực cụ thé, máy học (Machine Learning) và học sâu (Deep Learning) nhằm đến các mục tiêu trên thông qua việc xây dựng mô hình và giải thuật tự học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất của mình qua thời gian.
Thông qua các hoạt động nêu trên, chúng tạo ra hệ thống thông minh và tự động, từ việc dự đoán và phân loại đến xử lý dé liệu và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến. Nhờ đó làm ra các sản phẩm trí tuệ và các tiện ích thông minh hơn, có thé dự báo và những phản hồi nhanh chóng hơn. Quy trình phân tích dữ liệu Quy trình của máy học (Machine Learning) thường bao gồm các bước chính sau [3] [4] [5]: e Thu thập và tiền xử ly dữ liệu. e Xây dựng bộ dữ liệu.
e Huấn luyện, đánh giá và sàng lọc mô hình. e_ Triển khai và giám sát. Thu thập và tiền xử lý dữ liệu Phân chia bộ dữ liệu Huấn luyện, đánh giá và sàng lọc mô hình Triển khai và giám sát Hình 2.