MỞ ĐẦU 5 1. Lý do chọn đề tài 5 2. Tổng quan nghiên cứu 6 3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tài 10 3.1 Ý nghĩa khoa học 10 3.2 Ý nghĩa thực tiễn 10 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu I1 4.
Mục đích nghiên cứu 11 4. Nhiệm vụ nghiên cứu I1 5. Đối tojợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 11 5. Đối toJợng nghiên cứu: I1 5.
Khách thê nghiên cứu: II 3. Phạm vi nghiên cứu 12 6. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu 12 6. Câu hỏi nghiên cứu 12 6.
Giả thuyết nghiên cứu 13 7. Phojong pháp nghiên cứu 13 7. Phân tích tài liệu 13 7. Phojơng pháp phỏng vấn sâu 15 NỘI DUNG CHÍNH 16 Chơiơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 16 1.
Các khái niệm công cụ l6 1. Tổ chức tôn giáo 17 1. Ngojời Công giáo di cơi 18 1. Trợ giúp của tổ chức tôn giáo dành cho ngojời Công giáo di co| 19 1.
Lý thuyết áp dung trong nghiên cứu 19 1. Lý thuyết cấu trúc - chức năng về tôn giáo 19 1. Lý thuyết vốn xã hội 21 1. Quan điểm của đạo Công giáo về Mục vụ di dân 23 1.
Vài nét về địa bàn nghiên cứu 25 Chojong 2: Dac điểm của ngơiời Công giáo di cơi tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cô Nhuê 28 2. Đặc điểm nhân khẩu xã hội 28 2.3 Ly do di cq 35 2. Sự tham gia của ngơjời Công giáo di cơi vào các cộng đoàn trong gido xu 41 2. Sự tham gia vào các hoạt động xã hội trong giáo xứ 48 Chơjơng 3.
Các hình thức trợ giúp của tổ chức tôn giáo dành cho ngơiời Công giáo di cơi tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cô Nhuê 51 3.1 Trợ giúp với đời sống đức tin 51 3.2 Trợ giúp với đời sống hôn nhân 58 3. Trợ giúp hội nhập với sinh hoạt tôn giáo tại nơi đến 6l 3. Sự trợ giúp tại Giáo xứ Thái Hà 61 3. Sự trợ giúp tại Giáo xứ Cổ Nhuế 67 3.
Trợ giúp tạo dựng cuộc sống 71 3. Các hình thức trợ giúp khác 73 KET LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 DANH MỤC TU VIET TAT THPT: Trung hoc phé thong THCS: Trung hoc co so DCCT: Dòng Chúa Cứu Thế DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Đặc điểm nhân khẩu xã hội của ngơjời di dân tại Giáo xứ Thái Hà và giáo xứ Cé Nhué 28 Bang 2. Ly dodi cq, 35 Bang 3. Ty lệ tham gia hội nhóm cua ngojdi Công giáo di cơI 42 Bảng 4.
So sánh sự thay đổi về tham gia nghỉ lễ trolớc và sau di cq tai hai Giáo xứ Bảng 5.Số lojợng bạn bè là ngojời Công giáo và không phải ngojời Công giáo 77 DANH MỤC BIÊU ĐÒ Biéu dé 1 Noi sinh sống trojớc năm 15 tuổi của ngơiời di coi tại cả hai Giáo xứ 32 Biểu đồ 2. Lý do lựa chọn nhà thờ sinh hoạt 38 Biêu đồ 3. Những điều nhận đojợc khi tham gia hội nhóm 44 Biểu đồ 4. Sự toơng tác với các nhóm của ngojời Công giáo di coy 46 Biéu dé 5.
Sự tham gia vào các hoạt động xã hội trong giáo xứ 48 Biêu đồ 6. Mức độ thojờng xuyên cầu nguyện của ngojời Công giáo di coi 53 Biêu đồ 7. Mức độ tham gia lễ chủ nhật của ngoiời Công giáo di coi tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cô Nhuế 54 Biêu đồ 8. Mức độ tham gia lễ trọng của ngojời Công giáo di coi tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cổ Nhuế 55 Biéu dé 9.
Mức độ lãnh nhận bí tích thánh thể của ngojời Công giáo di coy tai Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cổ Nhué 56 Biểu đồ 10. Đánh giá của ngojời Công giáo di co\ tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cổ Nhuế về các hình thức trợ giúp họ đã nhận đơjợc 73 Biéu đồ 11. Y kiến của ngojời Công giáo di coi tại Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cô Nhuè về những hoạt động họ tham gia trợ giúp thành viên trong cộng đồng 80 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Di dân là một trong những vấn dé cấp thiết hiện nay ở cả trên thế giới và Việt Nam.
Theo số liệu di co của Tổ chức di c0 quốc tế thì -năm 1990 ca thé giới có 152.212 ngojời di coy quốc tế. Con số này tăng lên đến 172.243 ngojời năm 2010; lên đến mức kỷ lục là 243.236 ngojời vào năm 20151 [20, tr. Và theo số liệu của tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 thì số lojợng ngơiời nhập cơi Hà N§ đạt 322.052 ngojời trong vòng 5 năm từ năm 2014 đến năm 2019; tỉ lệ số ngojời nhập co cao gần gấp 4 lần so với tỉ lệ số ngojời xuất cơi [40 , tr 83⁄J Những địa điểm là thành phố lớn vẫn là nhojng noi thu hút những ngojời di wdén. Day là những nơi kinh tế phát triển, tập trung lớn số lojợng dân coi và tạo ra nhiều môi trojong làm việc khác nhau.
Hoạt động di cơi thơjờng đojợc chia làm hai loại hình: di co| ngắn hạn và doy dài hạn. Những nggjời di co, ngắn hạn thojờng có thời gian co\ trú dojới 5năm và ngơjời đi cơi dài hạn có thời gian co trd nhiều hơn 5 năm tại nơi đến [40, tr. Có nhiều lý do dẫn tới việc di cơi nho| công việc, gia đình, học tập. nhgng da số ngơiời di co hơiớng tới việc tìm kiếm công việc hoặc môi tro|ờng sống phù hợp với họ.
Những nggjời di coi là những ngojời thuộc nhóm yếu thế, rời quê hgjong đến nơi mới sinh sống và làm việc. Tại nơi đến, họ phải tìm cách thích nghỉ với nơi ở và những ngojời sống lâu năm tại đó. Đặc biệt, với những ngơjời di coi có theo một tôn giáo nhất định thì họ còn phải tìm cách đề giữ vững niềm tin và sự thực hành nghi lễ với tôn giáo đó tại nơi họ đến. Năm 1954, tại Việt Nam đã có một sự kiện di cơ lớn của ngojời Công giáo là sự kiện di co| vào vòng Hồ Nai khi hiệp ơiớc Gieneve đơjợc kí kết.
Việc d cơi này là kết quả của những cuộc đụng độ giữa nhiều bên tại thời điểm đấy. Dan coy Hồ Nai từ năm 1955 đến năm 1973 đã tăng lên gần 30 nghìn nggiời [8]. Cuộc di cơi đã kéo dài trong khoảng thời gian gần 20 năm. Trong quá trình đô thị hóa, hòa còng dòng ngơiời di cơ trong cả nojớc, ngojời Công øáodI cơi cũng đã tới các thành phé dé học tập, lập nghiệp và sinh sống.
Liệu những ngojời Công giáo di cơi có nhận đojợc sự trợ giúp nào từ cộng đồng dđaho tại nơi đến hay không? Những ngoiời cùng tôn giáo liệu có sự chia sẻ, trợ giúp gì cho ngg†ời di cơi hay không là những vấn đề còn bỏ ngỏ. Hà nội là trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa lớn của cả nojớc, cũng là một trong các trung tâm tôn giáo lớn ở Việt Nam. Đây cũng là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, thu hút lojợng lớn ngoiời di cq và tập trung đông cộng đồng ngojời Công giáo. Chính vì vậy, chúng tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài -Trợ giúp của tổ chức tôn giáo dành cho người Công giáo di cơ tại Hà Nội (Nghiên cứu trojờng hợp Giáo xứ Thái Hà và Giáo xứ Cổ Nhuế)l để có thể sáng tỏ các hoạt động trợ giúp của tổ chức tôn giáo dành cho ngojời Công giáo đi cơi tại Hà Nội.
Tổng quan nghiên cứu 2. Các nghiên cứu về di c nói chung Nghiên cứu Di c lao động — Một chiến lợc sinh kế của Hộ gia đình nông thôn vòng ven biển hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế (Lê Đăng Bảo Châu, Lê Duy Mai PhoJơng, Nguyễn Hữu An, 2019) đã chỉ ra những ngojời ở gần hỗ trợ nhiều hơn những ngơiời ở xa, những nggjời có quan hệ gần có sự hỗ trợ nhiều hơn so với những ngoiời quan hệ xa trong tất cả hoạt động sinh kế. Đây là hoạt động thuộc về vốn xã hội nằm trong các loại vốn đojợc tác giả xác định: vốn tự nhiên, vốn con ngooi, vốn xã hội. Và nghiên cứu đoja ra đơợc những đóng góp của nggjời di cơi về kinh tế địa phojơng, đời sống hộ gia đình ở nông thôn, tái cấu trúc sinh kế của hộ gia đình.
Tuy nhiên, bài nghiên cứu choja đơia ra việc hỗ trợ các hoạt động sinh kế bao gồm những hoạt động ri thế nào. Nghiên cứu Ảnh hỏng của các yếu tổ nhân khẩu học đến di c việc làm tại Việt Nam (Phạm Tan Nhật và Huỳnh Hiền Hải, 2014) đã đoa ra các yếu tố nhân khâu học bao gồm: giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học van, số ngojời trong hộ, diện tich nha 6 va thu nhap thuan cua ho dén di coy việc làm. Nghiên cứu so sánh hai nhóm di cơ việc làm và nhóm không di coi việc làm dựa trên bộ số liệu VHLSS 2010. Tỷ trọng ngoJời di cơi việc làm chơja lo gia đình cao hơn so với những nggjời di cơi việc làm đã lập gia đình; những ngodi di cq có việc làm trẻ tuổi là chủ yếu; thu nhập của hộ gia đình di øyiệc làm nhỉnh hơn với gia đình không di coi việc làm.
NhơIng nghiên cứu chgsa chi ra yêu tố nào có tác động mạnh nhất đến nhóm di coi việc làm vànhóm không đi cơi việc làm. Nghiên cứu Lao động đi c nội địa Việt Nam hiện nay (Lê Văn Sơn, 2014) đã đơja ra một số đặc điểm của ngojời lao động di coi: số lojợng ngojời di ơi ngày một tăng lên, số lojiợng ngơjời di cơi không đồng đều giữa các vùng, ngojời di coi đóng góp vào sự phát triển kinh tế nơi họ đến, ngơjời lao động đ cơi là ngojời gặp nhiều khó khăn, tôn thoJơng, nhiều lao động nữ di cơi ở độ trổ thấp. Đa số ngojời lao động di cơi đều ở nhà trọ, nhà tự thuê. Nghiên cứu đãchỉ ra đơjợc thực trạng chung của ngojời lao động cơi nội địa nhoIng còn một khía cạnh về sự đóng góp về gia đình, ngojời di co, theo nhóm, gia đình hay cánhân thì chơa đojợc đề cập.