AN NINH MẠNG VIỄN THÔNG A. Tổng quan và kiến trúc an toàn mạng thông tin.3 Trình bày khái niệm an toàn mạng và các mục tiêu an toàn mạng thông tin.3 Trình bày mô hình an toàn mạng thông tin.4 Phân biệt tấn công thụ động và tấn công chủ động trong an toàn thông tin.4 Nêu các dịch vụ an toàn mạng thông tin, các cơ chế an toàn và liên hệ giữa các dịch vụ và cơ chế an toàn mạng thông tin. Các kĩ thuật mật mã hóa khóa đối xứng.5 So sánh mật mã hóa khóa đối xứng và mật mã hóa khóa công khai.5 Phân biệt hai hình thức mật mã hóa khóa đối xứng: mã khối và mã dòng.6 Nêu các nguyên lí thiết kế mật mã khối.6 Trình bày cấu trúc mật mã khối Feistel.6 Trình bày mật mã khối DES và độ an toàn của DES.8 Trình bày hoạt động của mật mã khối móc xích CBC.10 Trình bày hoạt động của giải thuật tiêu chuẩn mã hóa tiến tiến AES. 11 Trình bày phương pháp mật mã hóa nhiều lần của mật mã khối.13 Trình bày nguyên lí tạo số giả ngẫu nhiên.14 Trình bày các phương pháp tạo số giả ngẫu nhiên sử dụng mật mã khối.15 Trình bày nguyên lí mật mã dòng và mật mã RC4.
Các kĩ thuật mật mã khóa công khai.17 Trình bày giải thuật RSA và phân tích tính an toàn của RSA.17 Trình bày hệ thống mật mã hóa Elgamal.18 Trình bày giải thuật trao đổi khóa Diffie-Hellman và phân tích ưu nhược điểm. Giải thuật toàn vẹn dữ liệu.20 Nêu khái niệm hàm băm và các yêu cầu của hàm băm.20 Trình bày xây dựng hàm băm dựa trên móc xích mật mã khối CBC.21 Trình bày giải thuật băm an toàn SHA.21 Nêu các yêu cầu xác thực bản tin.22 1 Trình bày các chức năng sử dụng để xác thực bản tin.22 Trình bày nhận thực bằng mã xác thực bản tin MAC và các giải thuật HMAC, CMAC.23 Trình bày khái niệm về chữ ký điện tử và yêu cầu của chữ ký điện tử. 27 Trình bày hoạt động của sơ đồ chữ kí điện tử DSA. Phân phối khóa và xác thực người sử dụng.29 Trình bày quá trình trao đổi khóa bí mật sử dụng mật mã khóa đối xứng.29 Trình bày quá trình trao đổi khóa bí mật sử dụng mật mã khóa bất đối xứng.31 Trình bày quá trình phân phối khóa công khai.32 Trình bày quá trình chứng thực khóa công khai và cấu trúc chứng thư.33 Trình bày khái niệm chứng thư số và chứng thư số X.34 Trình bày khái niệm hạ tầng khóa công khai PKI.37 Nêu phương pháp xác thực người dùng sử dụng mật mã hóa khóa đối xứng và bất đối xứng.
An toàn mạng Internet.39 Trình bày an toàn ứng dụng thư điện tử PGP.39 Trình bày các đặc tính an toàn của Web và giao thức HTTPS.40 Trình bày giao thức an toàn SSL và STL.40 Trình bày giao thức IPSec và hai chế độ AH và ESP của giao thức IPSec.42 Trình bày khái niệm liên kết an ninh SA, số liệu liên kết an ninh SAD, và số liệu chính sách an ninh SPD trong xử lý gói tin của IPSec.43 Trình bày giao thức trao đổi khóa IKE. An toàn mạng WLAN.45 Hoạt động đảm bảo an toàn trong WLAN sử dụng giao thức an toàn WEP trong tiêu chuẩn IEEE 802. Phân tích các điểm yếu của WEP. 45 Giải pháp an toàn WLAN trong tiêu chuẩn IEEE 802.
Tổng quan và kiến trúc an toàn mạng thông tin Trình bày khái niệm an toàn mạng và các mục tiêu an toàn mạng thông tin. Các khái niệm an toàn mạng!: o An toàn thông tin trên mạng máy tính bao gồm các phương pháp nhằm bảo vệ thông tin được lưu giữ và truyền thông trên mạng. o An toàn mạng thông tin hay Internet bao gồm các phương pháp nhằm ngăn chặn, phát hiện, bảo vệ và khắc phục các vi phạm liên quan đến truyền thông thông tin trên mạng. o An toàn máy tính: bảo vệ hệ thống thông tin nhằm đạt được các mục tiêu đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tính bảo mật (và một số mục tiêu an toàn khác) của tài nguyên hệ thống thông tin (bao gồm phần cứng, phần mềm, firmware, thông tin/dữ liệu, và truyền thông).
Mục tiêu của an toàn mạng!: - Tính bảo mật (confidentiality) Bảo mật dữ liệu: bảo vệ dữ liệu khỏi bị lộ trái phép. Tính riêng tư: bảo đảm rằng các thông tin liên quan đến cá nhân không bị lộ, hay bị lưu giữ trái phép. - Tính toàn vẹn (intergrity) Tính toàn vẹn dữ liệu: bảo đảm dữ liệu, chương trình chỉ được xử lý, thay đổi bởi quá trình được phân quyền hoặc hành động của các cá nhân hoặc thiết bị được quyền. Tính toàn vẹn hệ thống: bảo đảm rằng hệ thống thực hiện các chức năng đúng đắn, không bị can thiệp từ các cá nhân trái phép.
- Tính sẵn sàng (availability) Tính sẵn sàng: bảo đảm rằng hệ thống làm việc chính xác và dịch vụ sẵn sàng cho người sử dụng hợp pháp. - Một số mục tiêu an toàn khác Tính xác thực (authenticity): tính đúng đắn được xác minh và tin cậy, xác nhận được bản tin, nguồn gốc. Tính trách nhiệm giải trình (accountability): mục tiêu an toàn thiết lập các yêu cầu cho hoạt động của thực thể phải được theo dõi đối với thực thể. Hỗ trợ chống chối bỏ, cô lập lỗi, phát hiện xâm nhập, hồi phục, … 3 Trình bày mô hình an toàn mạng thông tin.
Mô hình an toàn mạng gồm Bên gửi, thông tin từ người gửi được mật mã hóa và gửi theo kênh truyền tới người phía nhận, người nhận thực hiện giải mã và thu được bản tin ban đầu. Ở giữa bên gửi và bên nhận có kẻ tấn công (opponent) muốn tấn công theo mục đích của chúng Và có bên thứ 3 quản lý bên gửi và bên nhận, kênh truyền để chống lại kẻ tấn công Phân biệt tấn công thụ động và tấn công chủ động trong an toàn thông tin. Chủ động Thụ động Các kiểu tấn công * Giả mạo bản tin Đánh cắp nội dung * Tấn công lặp lại thông tin. * Thay đổi bản tin Phân tích lưu lượng.
* Từ chối dịch vụ Mục đích tấn công Cố ý gây ảnh hưởng Không ảnh hưởng tới tới tài nguyên của hệ tài nguyên của hệ thống hoạt gây ảnh thống hưởng tới các phần tử trong mạng Nêu các dịch vụ an toàn mạng thông tin, các cơ chế an toàn và liên hệ giữa các dịch vụ và cơ chế an toàn mạng thông tin. Các dịch vụ an toàn mạng thông tin~: 4 Xác thực: truyền thông được xác minh tính đúng đắn (sử dụng để xác nhận các định danh hoặc thuộc tính phân quyền khác của các thực thể truyền thông). Xác thực toàn bộ các peer: cung cấp chứng thực nhận dạng thực thể peer trong một liên kết. Xác thực dữ liệu: cung cấp chứng thực nguồn dữ liệu.
Kiểm soát truy cập: đưa ra việc phân quyền để sử dụng các tài nguyên mạng. Xác thực: truyền thông được xác minh tính đúng đắn (sử dụng để xác nhận các định danh hoặc thuộc tính phân quyền khác của các thực thể truyền thông). Xác thực toàn bộ các peer: cung cấp chứng thực nhận dạng thực thể peer trong một liên kết. Xác thực dữ liệu: cung cấp chứng thực nguồn dữ liệu.
Kiểm soát truy cập: đưa ra việc phân quyền để sử dụng các tài nguyên mạng. Chống chối bỏ: đưa ra các biện pháp kỹ thuật đối với việc ngăn ngừa cá nhân hoặc thực thể từ chối đã thực hiện một hành động, đặc biệt liên quan đến dữ liệu (nhận và gửi bản tin). Tính sẵn sàng: bảo đảm rằng không từ chối truy cập được phân quyền đối với các phân tử mạng, thông tin lưu trữ, luồng thông tin, dịch vụ và ứng dụng do các sự kiện tác động đến mạng đó. Tính sẵn sàng là đặc tính của hệ thống hoặc tài nguyên hệ thống có khả năng truy cập và sử dụng dựa trên nhu cầu bởi một thực thể hệ thống được cấp quyền, tùy thuộc vào các đặc tả hiệu năng của hệ thống đó.
Các kĩ thuật mật mã hóa khóa đối xứng So sánh mật mã hóa khóa đối xứng và mật mã hóa khóa công khai. Mật mã hóa đối xứng Mật mã hóa công khai Định Là việc sử dụng một khóa Là việc mã hóa và giải mã nghĩa duy nhất để mật mã và giải sử dụng hai khóa khác biệt mật mã tất cả các bản tin. Khóa dùng trong quá Phía phát sử dụng khóa để trình giải mã không thể mật mã hóa bản tin, sau đó được tính toán hay suy luận gửi nó đến phía thu chủ từ khóa dùng để mã hóa và định. Nhận được bản tin, ngược lại, tức là hai khóa phía thu sử dụng chính này có quan hệ với nhau về khóa này để giải mật mã mặt toán học nhưng không bản tin.
thể suy diễn được ra nhau. Khóa dùng cho quá trình mã 5 hóa là Public-Key. Khóa dùng cho quá trình giải mã là Private-Key. Khóa Dùng chung 1 khóa K để Dùng Public key để mã hóa mã hóa và giải mã và private key để giải mã Thách Vấn đề truyền khóa Vấn đề phức tạp của cặp thức khóa, nếu máy tính năng lực cao có thể bẻ khóa một cách nhanh chóng Phân biệt hai hình thức mật mã hóa khóa đối xứng: mã khối và mã dòng.
* Mã khối: Mã khối là mã hóa tác động trên văn bản ban đầu theo từng nhóm bit. Từng nhóm bit này được gọi với một cái tên khác là khối (Block). Theo đó, từng khối dữ liệu trong văn bản ban đầu được kết hợp với một khối dữ liệu khóa có cùng độ dàitừ đó tạo ra khối dữ liệu mã hóa. Việc này được thực hiện nhiều vòng để đảm bảo tính an toàn cao.
Đối với các thuật toán ngày nay thì kích thước chung của một Block là 64 bits. * Mã dòng: Mã dòng là mã hóa tác động lên văn bản ban đầu theo từng bit một. Theo đó, dữ liệu của văn bản được mã hóa từng bit một. Trong mã hóa dòng mỗi ký tự của văn bản ban đầu được mã hóa một lần với ký tự tương ứng trong dòng khóa.
Các thuật toán mã hóa dòng có tốc độ nhanh hơn các thuật toán mã hóa khối và nó thường được áp dụng cho khi lượng dữ liệu cần mã hóa chưa được biết trước.Một số thuật toán nổi tiếng trong mã hóa đối xứng: DES, AES… Nêu các nguyên lí thiết kế mật mã khối. Kích thước khối: kích thước khối lớn có nghĩa là an toàn cao hơn (với giả thiết là tất cả các tham số khác là như nhau) nhưng tốc độ mật mã hóa/giải mật mã bị giảm.