Chương 1. Tổng quan Giới thiệu sơ lược về than hoạt tính, một số ứng dụng của than hoạt tính trong Tĩnh vực khoa học kỹ thuật. Giới thiệu về œ-pinene, phản ứng đồng phân hóa ơ-pinene cũng như ứng dụng của các sản phẩm chinh của quá trình đồng phân hóa. Chương 2, Thực nghiệm Quy trình thu mẫu, xử lý mẫu cũng như quy trình tổng hợp than hoạt tính từ mội số loại cây ngập nước.
Trinh bay hoa chit, dụng cụ, thiết bị và quy trình tông hợp vật liệu. Tóm tắt các phương pháp phân tích và quy trình khảo sát tính chất của vật liệu nghiên cứu. Kết quả và thảo luận Trọng tâm trình bảy các kết quá thu được từ thực nghiệm tông hợp than thoạt tỉnh. so sảnh hoạt tính xúc tác của các mẫu than hoạt tỉnh thông qua phản ửng đồng phân hóa a-pinene.
Đồng thời thảo luận, so sánh kết quả hoạt tính xúc tác với các công trình khác đã được công bổ. Tổng quan về than hoạt tính 1. Vật liệu than hoạt tính Than hoạt tính có thể được định nghĩa là vật liệu carbon cỏ cấu trúc võ định hình, được đặc trưng bởi câu trúc xốp và điện tích bê mật riên lớn cũng như thể tích và kích thước lễ xốp đễ thay đổi, nên được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Than hoạt tính Các đặc trưng về tính chất hóa học của than hoạt tính được gắn cho sự hiện diện của các nhóm chức và đị nguyên tử khác nhau (oxygen, nitrogen, hydrogen, sulfur, potassium, sodium, aluminum, va phosphorus) [8].
Than hoạt tính cỏ nguồn gốc từ các sinh khôi khác nhau cho thấy các hình thái khác nhau. Việc chuyển đổi các loại sinh khối khác nhau thành than hoạt tính đỏi hỏi một quy trình đơn giản và hơn hết lä bảo vệ môi trưởng. Nên ưu tiên sử dụng các nguôn than hoạt tính được sản xuất từ chất thải nông nghiệp. Những sinh khối này là nguồn carbon giá thành rẻ và đa dạng, rất thích hợp trong việc sản xuất than hoạt tính 1 1.
Tẵng hợp và ứng dụng của than hoạt tính a) Tổng hợp 'Than hoạt tính thưởng được tạo ra tử việc nung các sinh khối ở nhiệt độ cao, trong quá trình carbon hỏa, các chất không phải carbon được loại ra đưới nhiệt độ cao. Than hoạt tính được tạo thành phụ thuộc vào các thuộc tính của nguyên liệu thổ, chẳng bạn như kích thước, trạng thải và mật độ. Trải qua quá trình nhiệt phân, độ âm cũng như các chất có trong cdy nhu cellulose, hemicellulose, lignin cia mau sinh khdi duge loại bỏ. Trong quá trình nhiệt phân, các mẫu sinh khối được gia nhiệt trong lỏ nung đến ộ đã lính sẵn (thô iệc phân tích TGA) với tốc độ gia nhiệ môi trường trơ (cụ thể là trong khí nitrogen).
Các thông số nhiệt phân, chẳng hạn như nhiệt độ và tốc độ gia nhiệt có ảnh hưởng đáng kể đến các đặc tính của than hoạt tỉnh. 'Than hoạt tỉnh được lắy từ nguồn nguyên liệu thô có hảm lượng carbon cao, cấu trúc của nguyên liệu thô cũng ảnh hướng trực tiếp đến cấu trúc lỗ xốp và các tính chất hấp phụ của carbon. các nguyên liệu thường được sử dụng gồm phẻ thải từ ngành nông nghiệp, công nghiệp hoặc các nguyên liệu thay thể, Gáo đừa được biết đến như nguyên liệu được sử dụng ở quy mô công nghiệp đẻ sản xuất than hoạt tính [8]. Một số nguyên liệu khác được xem như vật liệu thay thế để sản xuất than hoạt tính thương mại bao.
gồm: gáo dừa, vỏ trấu [9], Việc sử dụng than hoạt tính có nguồn gốc từ chất thải sinh khối giúp làm giảm lượng rác thải ra môi trường ngoài cũng như giúp tăng nguồn lợi về mặt kinh tế. b) Ứng dụng Than hoạt tính với nhiễu ứng dụng rất đa dạng, được đảnh giá là hữu ích trong các lĩnh vực khác nhau từ xúc tác, lọc khí, lưu trữ và tình chế hóa chất đến vật liệu điện cực cho hệthống lưu trữ năng lượng trong pin, siêu tụ điện, pin nhiên liệu và pin mat trời. ‘Than hoạt tính đã được nhìn nhận là có hiệu quả trong việc làm giảm nhiều loại chất ö nhiễm vô cơ vả hữu cơ hỏa tan trong mỗi trường nước hoặc môi trường khong khí [10]. Các yếu tố quyết định tính chất của than hoạt tính 4) Nguyên liệu thô Nhiều vật liệu hữu cơ có hàm lượng carbon cao được tr tiên lâm tiền chất trong quá trình tổng hợp than hoạt tính, Ngoài ra còn phụ thuộc vào hàm lượng vô cơ, tro thấp, chất dé bay hơi, độ ôn định cũng như là giá thành rẻ, Có nhiều nghiên cứu sử dụng.
chất thải nông nghiệp để sản xuất than hoạt tính như gảo dừa, vỏ quả hạch, vỏ quả cam, bã cả phê vả võ hạt hướng dương [1]. b) Diện tích bề mặt và kích thước lỗ xóp Nhiệt độ phân hủy sinh khối và tác nhân biển tính là những thông số quyết định nên tính chất lý hóa của than hoạt tính. Diện tích bề mật ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ hoặc hoạt tỉnh xúc tác của than hoạt tính. ©) Sự xuất hiện của các dị nguyên tứ.
Trong cấu trúc của than hoạt tính có sự hiện diện của các nguyên tử này là kết quả của việc đưa chúng vào các lỗ xốp của than trong quả trình biến tỉnh tién chất hoặc trong nguyên liệu thô được sử dụng có sẵn hàm lượng của các nguyên tổ nảy [12]. a) Thời gian và nhiệt độ nung Thời gian có ảnh hưởng lớn đến quả trình carbon hóa. Ngoài thời gian nung, nhiệt độ đóng vai trò chủ đạo trong việc xác định diện tích bề mặt, hiệu suất của sản phẩm carbon hóa. Khi nung ở nhiệt độ cao, sẽ loại bỏ được phần lớn các chất dễ bay bơi và độ m.
Ư⁄ nhược điểm của than hoạt tính a) Us diém Diện tích bề êng lớn và sự phân bổ kích thước lỗ xốp có thểthay đổi là một trong những ưu điểm nỗi trội của than hoạt tính. Chỉ phí tổng hợp thấp, nguồn nguyên liệu đầu vào dễ dàng tiếp cận, quy trình tổng hợp đơn giản là một trong những ưu điểm thường được nhắc đến, b) Nhược điểm 7 Tính chất vả đặc tính của than hoạt tỉnh phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu. vảo khi bắt đầu sản xuất. Thông thường gáo dừa, gỗ vả các loại than đá và dầu mỏ được.
sử dụng để tiến hành sán xuất than hoạt tính. Nhưng đây cũng là hạn chế về mặt nguyên. liệu thô đối với những thị trường mà nguyên liệu đầu vào khan hiểm hoặc không có. Một số loại than hoạt tỉnh được điều chế tử than đả và một số sản phẩm nông lâm kết hợp cỏ giá trị cao như tre, gỗ, thân cây nho [13].
rất đắt tiền và không thẻ tái tạo, Do đó, cần có các giải pháp thay thể cạnh tranh vẻ chỉ phí vả nguồn nguyên liệu có thể lạo. Biến tính than hoạt tính Biển tính than hoạt tỉnh là một phương pháp đẩy hứa hẹn và hiệu qua dé tăng kich thước lỗ rỗng, cũng như chức năng của vật liệu carbon. Để cải thiện về mặt tinh chất hóa học, người ta nghiên cửu vi én tỉnh bề mặt của chúng. Biến tính bề mặt có thể được chia thành biển đối nhiệt và n đôi hóa học.
Ngoải ra, có các tài Š biế đổi sinh học (sử đụng vi sinh) [14]. Biển tỉnh hỏa học, được chia lảm biến tỉnh với chất lỏng vả khi. ién tinh bing cách sử dụng phương pháp hóa học có nhiều hợi thế hơn so với quả trình biển đổi nhiệt hay biển đổi sinh học. Các hợp chất được nghiên cứu rộng rãi nhất được sử dụng đẻ biển tính chất lòng là nitric acid, sulfuric acid, phosphoric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide.
Việc biến tính của than hoạt tính bằng acid cho phép quả trình oxy hỏa bề mặt của chúng. Mặt khác, trong quá trình xử lý, cặn vô cơ và tro có trong vật liệu được loại bỏ. Đồng thời cũng lảm tăng tinh chất acid của carbon khi đã được xử lý [15]. Bai bio ca Diksha Aggarwal va cic tic giả, than hoạt tính dạng hạt đã trải qua quá trình oxy hỏa pha lỏng với sự có mật của nitric acid, ammonium persulphate và hydrogen peroxide.
Việc biến tỉnh với các hợp chất nảy đã làm tãng số lượng nhóm oxygen trên bễ mặt của vật liệu được thử nghiệm, qua đỏ cho phép tăng chức năng của than hoạt tỉnh dang hat [16]. Một nhóm nguyén citu cla tie gid Y. Jia vd KM. Thomas 4a sit dung HNOs để biển tinh than hoạt tính.
Nhóm đã báo cáo rằng các nhóm chức oxygen chủ yếu được § hình thành lả carboxylic acid, phenolic, lactone va nhóm quinol. Các kết quả được trình bảy đã chỉ rõ mối quan hệ giữa sự xuất hiện của các nhóm chức oxygen và hoạt động. của các nguyên tử carbon trong quá trình thừ nghiệm. Họ kết luận rằng, cùng với sự gia tăng số lượng các nhóm chức trên bể mặt của than hoạt tính, tính hấp phụ của nó được tăng lên đáng kế [17].
Nhóm của C#unxw JEu sử dụng HCI, HNO; va NaOH như các hợp chất đề thay. đổi bề mặt của than hoạt tính [18]. Nhóm nghiên cứu nhận ra rằng số lượng nhóm chức €-O tăng lên đối với các nguyên tử carbon bị acid hỏa, trong khi số lượng của chủng giảm sau khi kiểm hóa, than hoạt tỉnh biển tinh cho thay hiệu quả hấp phụ các hóa chất hữu cơ cao hơn so với trước khi biển tính. Giới thiệu một số loại cây ngập nước 1.
Cây Sậy Cây Sậy, được biết dưới tên khoa học là Phragmitex aieetralis, là loài thực vật phân bố rộng khắp trên toản thể giới. Phân bổ đa phẩn ở những vủng bở hỗ, đọc bờ sông. nơi cỏ nguồn đinh dưỡng cao. Thuộc loại thực vật sống lâu năm với phần rễ phát triển mạnh, có thể hình thành cây mới từ rễ, thân vả chúng có thể phát triển đến độ cao vải mét.
Cây Sây được xem lả mỗi đe dọa với thảm thực vật thủy sinh khác ở vùng mả chúng sinh sống [19]. Cây Sây mọc hoang ở nước ta trong những nơi âm ướt như là các đằm lẳy hoặc vùng bờ nước. Là nguồn sinh khối lớn, với một số ứng dụng về việc xử lý kim loại nặng trong nước đã được công bổ trong các công trình nghiên cứu trước đây [20]. Với nguồn sinh khối vô cùng lớn, việc biến đổi chúng thành than hoạt tính, ứng dụng cho phản ứng tông hợp hữu cơ là một nghiên cứu đầy hứa hẹn.
Lục bình Lục bình, tên khoa học là Eichhornia crassipes, la loai thực vật thủy sinh được. tìm thấy đầu tiên ở vùng nhiệt đới của Nam Mỹ và đang có mặt ở khắp các châu lục trên thé giới (trừ châu Nam Cực). Lục bình tăng sinh khối nhanh chóng và hình thành các thám dây đặc, sinh sản từ thân cây.