Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại và Đầu tư tại Trường Đại học Luật Hà Nội của tác giả Hà Thị Huyền (hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Anh, năm 2024) tiếp cận hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội dưới góc độ pháp lý và thực tiễn thương mại. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định bắt nguồn từ sự phát triển của internet và các nền tảng số. Thống kê năm 2022 cho thấy quy mô người dùng trực tuyến đạt mức lớn: khoảng 2,9 tỷ người dùng Facebook, 2,6 tỷ người dùng YouTube, 2 tỷ người dùng WhatsApp, 1,47 tỷ người dùng Instagram và 1 tỷ người dùng TikTok. Khả năng tiếp cận công chúng diện rộng đã thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển dịch ngân sách sang hình thức quảng cáo thông qua người nổi tiếng nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu và doanh thu.

Tuy nhiên, sự bùng nổ này làm nảy sinh ba nhóm vấn đề thực tiễn cấp bách:

  1. Người tiếp nhận quảng cáo đối diện rủi ro từ thông tin sai lệch, thiếu trung thực khi người nổi tiếng thiếu hiểu biết pháp luật, quảng cáo cho hàng giả, hàng nhái, sản phẩm kém chất lượng. Do người tiêu dùng đặt niềm tin vào uy tín của người của công chúng, thiệt hại vật chất và sức khỏe xảy ra trên diện rộng.
  2. Hình ảnh, sự nghiệp của người nổi tiếng bị tổn hại nghiêm trọng; các vụ việc bị công chúng tẩy chay, lên án đã diễn ra thực tế đối với một số nghệ sĩ tại Việt Nam.
  3. Cơ quan nhà nước gặp khó khăn trong công tác quản lý phát ngôn và kiểm duyệt nội dung do các giao dịch tài trợ, quảng cáo thường được thỏa thuận trực tiếp, thiếu cơ chế giám sát tập trung.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng.
  2. Đánh giá khách quan thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật tại Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, khoảng trống pháp lý và nguyên nhân bất cập.
  3. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, đồng thời nâng cao hiệu quả thi hành đối với các nhóm chủ thể trong xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng; hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh và thực trạng thực thi thông qua các sự việc thực tế, kết luận của cơ quan chức năng và quan sát thực tiễn.
  • Phạm vi nội dung: Các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng vì mục đích lợi nhuận (quảng cáo thương mại).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, kết hợp khảo cứu, so sánh kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Nigeria).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình phát triển của pháp luật quảng cáo từ các văn bản đầu tiên đến thời điểm nghiên cứu (năm 2024).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm luật học, ngôn ngữ học, kinh tế học và hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm nền tảng: Mạng xã hội theo khoản 22 Điều 3 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP; định nghĩa nhân vật nổi tiếng (celebrity) theo nghiên cứu của Fraser và Brown (2002); phân loại người nổi tiếng trên không gian mạng thành 3 nhóm: KOL (Key Opinion Leader - người có chuyên môn, uy tín), KOC (Key Opinion Consumer - người tiêu dùng đánh giá trải nghiệm) và Influencer (người có lượng theo dõi lớn).
  • Định nghĩa pháp lý về quảng cáo: So sánh đối chiếu giữa định nghĩa rộng tại khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo năm 2012 (bao gồm mục đích sinh lời và không sinh lời) với định nghĩa quảng cáo thương mại theo Điều 102 Luật Thương mại năm 2005 (hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm mục tiêu lợi nhuận); viện dẫn định nghĩa quảng cáo trong Black's Law Dictionary và Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước:
    • Luật: Luật Quảng cáo năm 2012; Luật Thương mại năm 2005; Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và năm 2023; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010; Luật An ninh mạng năm 2018; Bộ luật Hình sự.
    • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và Nghị định số 70/2021/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quảng cáo); Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP (dịch vụ internet, thông tin trên mạng); Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP (thương mại điện tử); Nghị định số 38/2021/NĐ-CP, Nghị định số 129/2021/NĐ-CP và Nghị định số 128/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa, quảng cáo); Nghị định số 15/2020/NĐ-CP và Nghị định số 14/2022/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin); Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 01/2022/TT-BCT (quản lý website thương mại điện tử).
    • Văn bản quy tắc ứng xử: Quyết định số 3196/QĐ-BVHTTDL ngày 13/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy tắc ứng xử của người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật.
  • Nguồn luật quốc tế và pháp luật nước ngoài: Hiệp ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp; mô hình quản lý của Ủy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (FTC); mô hình tự quản lý của Ủy ban Thực thi Quảng cáo (CAP), Ủy ban Thực thi Quảng cáo qua Phát sóng (BCAP) và Cơ quan Thẩm định Tiêu chuẩn Quảng cáo (ASA) tại Vương quốc Anh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp tư duy - trừu tượng: Phân tích các mối quan hệ xã hội, suy luận pháp lý từ lý luận và thực tiễn để khái quát hóa bản chất pháp lý và đề xuất định hướng hoàn thiện.
  2. Phương pháp thu thập, tổng hợp, đánh giá và phân tích tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp luật, các công trình khoa học trong và ngoài nước (luận án, luận văn của các tác giả Nguyễn Thị Đan Phương, Nguyễn Phan Anh, Võ Thị Thanh Linh, Mai Thanh Bách, Đào Tuyết Vân; bài báo quốc tế của Yuxi & Bernd Skiera, Chidiebere Anthony Ezinwa...).
  3. Phương pháp quan sát: Theo dõi, ghi nhận các sự việc thực tế, hành vi quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội và các quyết định xử lý vi phạm của cơ quan chức năng.

Nguồn dữ liệu thực chứng gồm các báo cáo thị trường chuyên ngành (Báo cáo Influencer Marketing 2021 với hơn 16.000 điểm dữ liệu), thống kê số lượng người dùng mạng xã hội năm 2022, tài liệu lưu trữ từ Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp và các trường hợp sai phạm điển hình phát sinh trên môi trường số.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát về hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng và pháp luật về hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng

Chương này tập trung xác lập hệ thống nhận thức lý luận và khung khổ pháp lý điều chỉnh:

  • Phân tích bốn đặc điểm của mạng xã hội (tính tương tác cao, tính lan truyền nhanh, tính cá nhân hóa và tính đa dạng định dạng) gắn liền với các nền tảng chuyên biệt: video (YouTube, TikTok), đa năng (Facebook), hình ảnh (Instagram), nội dung ngắn (Twitter/X) và mạng lưới nghề nghiệp (LinkedIn).
  • Phân tích đặc điểm pháp lý của hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội do người nổi tiếng thực hiện: đây là hoạt động xúc tiến thương mại có mục đích sinh lợi, sử dụng uy tín cá nhân để tác động đến quyết định tiêu dùng.
  • Xác định địa vị pháp lý của 5 nhóm chủ thể trong quan hệ quảng cáo:
    1. Người quảng cáo: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng bá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; chịu sự điều chỉnh của Điều 12 Luật Quảng cáo 2012 và Điều 112 Luật Thương mại 2005.
    2. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo: Theo khoản 8 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012, người nổi tiếng xuất hiện, trực tiếp giới thiệu hoặc trải nghiệm sản phẩm.
    3. Người phát hành quảng cáo: Luật hiện hành xếp chủ trang thông tin, doanh nghiệp nền tảng vào nhóm này; tuy nhiên trong môi trường mạng xã hội, người nổi tiếng tự đăng tải nội dung lên tài khoản cá nhân nên đồng thời giữ vai trò người phát hành.
    4. Người tiếp nhận quảng cáo: Công chúng, người theo dõi tài khoản; có các quyền được thông tin trung thực, từ chối quảng cáo, yêu cầu bồi thường thiệt hại và khiếu nại, khởi kiện (khoản 9 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012).
    5. Doanh nghiệp cung cấp nền tảng số trung gian: Các công ty chủ quản nước ngoài (Meta, Google, X Corp) có trách nhiệm kiểm duyệt nội dung, tuân thủ Luật An ninh mạng và Luật Giao dịch điện tử 2023.
  • Khái quát thẩm quyền quản lý nhà nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ; phối hợp cùng các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp. Phân tích nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Giao dịch điện tử 2023 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010.

Chương II: Thực trạng pháp luật đối với hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng tại Việt Nam hiện nay

Chương này đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật dựa trên các dữ liệu định lượng và vụ việc cụ thể:

  • Quy mô thị trường và sự tham gia của người nổi tiếng: Trích xuất số liệu từ Báo cáo Influencer Marketing 2021:
Chỉ số thị trường Giá trị ghi nhận
Tỷ lệ doanh nghiệp dành ngân sách cho influencer marketing 82,5%
Tỷ trọng kinh phí tiếp thị dành riêng cho người nổi tiếng 40%
Tỷ lệ đánh giá influencer marketing thu hút khách hàng chất lượng 72%
Quy mô thị trường influencer marketing tại Việt Nam năm 2016 1,7 tỷ USD
Quy mô thị trường influencer marketing tại Việt Nam năm 2020 9,7 tỷ USD
Dự báo quy mô thị trường influencer marketing năm 2021 13,8 tỷ USD
Tỷ lệ người ảnh hưởng thuộc nhóm Micro-influencer (10.000 - 100.000 theo dõi) 25,08%
Tỷ lệ người ảnh hưởng thuộc nhóm Macro-influencer (trên 100.000 theo dõi) 25,15%

Số liệu cho thấy nhóm người có từ 10.000 đến trên 100.000 lượt theo dõi chiếm trên 50% tổng số người ảnh hưởng tại Việt Nam. Nền tảng Facebook duy trì vị trí được sử dụng phổ biến nhất trong năm 2020 và 2021.

  • Thực trạng pháp lý về các chủ thể và hợp đồng quảng cáo:
    • Khóa luận chỉ ra sự nhập nhằng về tư cách pháp lý: người nổi tiếng vừa là người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vừa là người phát hành, vừa là người kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi nhận thù lao và trực tiếp sản xuất nội dung.
    • Phân tích nghĩa vụ cung cấp thông tin tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Quảng cáo năm 2012 và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 70/2021/NĐ-CP: Người quảng cáo có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ pháp lý, tài liệu kiểm nghiệm trung thực. Tuy nhiên, trên thực tế, các thỏa thuận thường diễn ra gián tiếp qua không gian mạng; người nổi tiếng không tiến hành xác minh giấy phép hoặc không có đủ chuyên môn để kiểm chứng tính xác thực của hồ sơ.
    • Vụ việc thực tế điển hình: Năm 2023, chủ tài khoản TikTok "Chuyện nhà Linh Bí" (chị Bích Ngọc) đăng tải video quảng cáo sản phẩm hỗ trợ tăng chiều cao, trí não trẻ nhỏ với các phát ngôn "sản phẩm top đầu Nhật Bản", "được nhiều mẹ Nhật tin dùng". Khi bị phản ánh sản phẩm thiếu giấy tờ nhập khẩu và chứng nhận an toàn, chủ kênh thừa nhận chỉ giới thiệu theo kịch bản nhãn hàng cung cấp mà không yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh, phải công khai xin lỗi công chúng.
  • Bất cập trong quản lý nhà nước và thực thi chế tài: Thủ tục quảng cáo chưa bao quát được các định dạng số tức thời (livestream, story); chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định số 38/2021/NĐ-CP chưa tương xứng với khoản lợi nhuận quảng cáo; thẩm quyền thanh tra, kiểm tra giữa ngành văn hóa, thông tin - truyền thông và công thương còn chồng chéo.

Chương III: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng tại Việt Nam

Tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp theo hai nhóm:

  • Phương hướng: Xây dựng khung khổ pháp lý đồng bộ, tương thích với các cam kết quốc tế và Luật Giao dịch điện tử 2023; bảo đảm cân bằng giữa quyền tự do kinh doanh của thương nhân, quyền tiếp cận thông tin của người tiêu dùng và trách nhiệm xã hội của người nổi tiếng.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Bổ sung định nghĩa pháp lý và quy định trách nhiệm riêng biệt cho "người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người có tầm ảnh hưởng/người nổi tiếng trên mạng xã hội" trong Luật Quảng cáo sửa đổi.
    • Quy định rõ nghĩa vụ thẩm định hồ sơ: Người nổi tiếng bắt buộc phải yêu cầu nhãn hàng cung cấp đầy đủ giấy phép lưu hành, giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (đặc biệt đối với dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe) trước khi ký hợp đồng.
    • Chuẩn hóa điều khoản hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại điện tử, gắn trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại giữa nhãn hàng và người nổi tiếng khi phát hành thông tin gian dối.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
    • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương; ứng dụng công nghệ rà quét phát hiện quảng cáo sai phạm.
    • Nâng mức phạt tiền đối với hành vi quảng cáo sai sự thật của cá nhân có sức ảnh hưởng; áp dụng biện pháp chế tài bổ sung như tạm dừng hoạt động biểu diễn, hạn chế xuất hiện trên truyền thông theo Quyết định số 3196/QĐ-BVHTTDL.
    • Phát huy vai trò tự quản của Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam (VAA); xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp và hướng dẫn minh bạch hóa nội dung tài trợ (yêu cầu gắn nhãn nhận diện bài viết quảng cáo).

Kết quả và giải pháp hoàn thiện

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ khoảng trống lý luận: Chứng minh tính chất đa tư cách pháp lý của người nổi tiếng trên môi trường số (đồng thời là người chuyển tải, người phát hành và người cung ứng dịch vụ quảng cáo), chỉ ra sự bất cập khi Luật Quảng cáo năm 2012 chỉ xem người chuyển tải như một "phương tiện quảng cáo" thụ động mà không quy định nghĩa vụ kiểm tra tính xác thực của sản phẩm.
  2. Cung cấp bức tranh thực chứng: Tổng hợp các dữ liệu quy mô kinh tế của thị trường Influencer Marketing tại Việt Nam (tăng trưởng từ 1,7 tỷ USD năm 2016 lên 9,7 tỷ USD năm 2020), xác định tỷ lệ áp đảo của nhóm micro và macro influencer (chiếm hơn 50%), phản ánh xu hướng doanh nghiệp chi tới 40% ngân sách tiếp thị cho người có sức ảnh hưởng.
  3. Đề xuất các giải pháp lập pháp và thực thi:
    • Bổ sung quy chế pháp lý điều chỉnh hoạt động quảng cáo số của người có sức ảnh hưởng vào Luật Quảng cáo.
    • Thiết lập cơ chế liên đới chịu trách nhiệm dân sự giữa người quảng cáo và người phát ngôn quảng cáo khi nội dung sai lệch gây thiệt hại cho sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng.
    • Thống nhất cơ quan đầu mối quản lý nhà nước, tăng cường chế tài hành chính và áp dụng chế tài phi tài chính (hạn chế phát ngôn, tạm dừng biểu diễn) đối với cá nhân tái phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quan hệ quảng cáo thương mại nhằm mục đích sinh lợi; chưa đi sâu phân tích các hình thức quảng bá phi lợi nhuận hoặc hoạt động thiện nguyện có yếu tố tài trợ. Dữ liệu thực chứng về tài chính, giá trị hợp đồng dịch vụ phụ thuộc vào các báo cáo khảo sát thứ cấp (Báo cáo Influencer Marketing 2021) do tính chất bảo mật của các hợp đồng thương mại giữa nghệ sĩ và nhãn hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế khởi kiện tập thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các vụ án quảng cáo gian dối trên không gian mạng; đánh giá tác động của Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 đối với trách nhiệm pháp lý của các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật: Tài liệu tham khảo cho các môn học Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Pháp luật về dịch vụ và bảo vệ người tiêu dùng; cung cấp cấu trúc đối chiếu toàn diện giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Quảng cáo năm 2012 và hoàn thiện các nghị định hướng dẫn về quản lý không gian mạng.
  • Người nổi tiếng, công ty quản lý tài năng (MCN) và doanh nghiệp: Cung cấp hướng dẫn nhận diện rủi ro pháp lý trong quá trình giao kết hợp đồng quảng cáo, trình tự thẩm định tài liệu kỹ thuật và nghĩa vụ công khai minh bạch đối với người tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại người nổi tiếng tham gia quảng cáo trên mạng xã hội gồm những nhóm nào?

Tác giả phân chia người nổi tiếng thành 3 nhóm đối tượng: KOL (Key Opinion Leader - cá nhân có chuyên môn sâu, uy tín trong ngành), KOC (Key Opinion Consumer - người tiêu dùng trải nghiệm thực tế và chia sẻ đánh giá chi tiết) và Influencer (cá nhân sở hữu lượng người theo dõi lớn trên các nền tảng số, có khả năng tạo lập xu hướng).

2. Sự bất cập lớn nhất về địa vị pháp lý của người nổi tiếng trong Luật Quảng cáo năm 2012 là gì?

Luật Quảng cáo năm 2012 xếp "người chuyển tải sản phẩm quảng cáo" vào nhóm phương tiện quảng cáo (Điều 17) mà chưa xác lập rõ các quyền, nghĩa vụ độc lập. Trong khi đó trên thực tế, người nổi tiếng vừa trực tiếp phát hành nội dung trên trang cá nhân, vừa nhận thù lao dịch vụ, nhưng lại không bị ràng buộc cụ thể về trách nhiệm thẩm định nguồn gốc và tính hợp pháp của hàng hóa.

3. Quy mô thị trường Influencer Marketing tại Việt Nam được ghi nhận ra sao trong văn bản?

Theo số liệu Báo cáo Influencer Marketing 2021 được trích dẫn trong văn bản, quy mô thị trường tại Việt Nam đạt 1,7 tỷ USD vào năm 2016, tăng lên 9,7 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến đạt mức 13,8 tỷ USD trong năm 2021; 82,5% doanh nghiệp được khảo sát có dành ngân sách cho hình thức tiếp thị này.

4. Vụ việc thực tế nào được tác giả viện dẫn để chứng minh cho việc thiếu thẩm định giấy tờ sản phẩm?

Văn bản viện dẫn trường hợp tài khoản TikTok "Chuyện nhà Linh Bí" (chủ tài khoản Bích Ngọc) năm 2023 đã quảng cáo sản phẩm hỗ trợ phát triển chiều cao và trí não cho trẻ em với các cam kết "sản phẩm top đầu Nhật Bản", "mẹ Nhật tin dùng". Khi bị công chúng truy vấn hồ sơ chứng minh xuất xứ và an toàn, người phát ngôn thừa nhận chỉ nói theo thông tin nhãn hàng cung cấp mà không kiểm tra giấy phép, dẫn đến việc phải công khai xin lỗi.

5. Văn bản nào lần đầu tiên ban hành quy tắc ứng xử cho giới nghệ sĩ trong hoạt động quảng cáo tại Việt Nam?

Đó là Quyết định số 3196/QĐ-BVHTTDL ngày 13/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy tắc ứng xử của người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, trong đó xác lập các quy chuẩn về quyền và nghĩa vụ của người hoạt động nghệ thuật khi tham gia quảng cáo trên mạng xã hội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Huyền đã phân tích toàn diện khung khổ pháp lý và thực trạng hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội của người nổi tiếng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với các số liệu thị trường và phân tích tình huống sai phạm điển hình, công trình chỉ rõ những bất cập trong việc xác định trách nhiệm pháp lý của người chuyển tải quảng cáo trên môi trường số. Các kiến nghị hoàn thiện Luật Quảng cáo và tăng cường cơ chế phối hợp kiểm tra, xử phạt liên ngành được đề xuất có giá trị thực tiễn, hướng tới việc bảo vệ người tiêu dùng và minh bạch hóa hoạt động thương mại trực tuyến.