phần mở đầu và kết luận, nội dung dé tai triển khai thành ba chương: ‘Chuomg 1: TINH CHAT LANG MAN KINH DIEN “Chương 2: SỰ XẮM NIIẬP CỦA CHỦ NGHĨA HIỆN ĐẠI Chương 3: PHÁ VỠ NHỮNG THÊ THỨC CÓ ĐIỆN Sau ba chương nội dung là phần phụ. We ‘bao gm tuyén dich thơ Trong Quốc đầu thể ky XX va bai bio nghiêncứ 5 B. NOI DUNG (CHUONG 1: TINH CHAT LANG MAN KINH DIEN 1.1 NGUYEN NHAN RA DUI DONG THO CA LANG MAN HAL DAN TOC 1.11 Không hiện tượng van học nào sinh thành, xuất hiện một cách ngẫu nhiên. Trào lưu thơ cả lãng mạn của Trung Quốc và Việt Nam cũng nằm trong quy luật chung đó.
ch "ng ior leas te h ve bon Bàn oe hl hội nhập Đông Tây,là sựtiếp thu ảnh hưởng từ phương Tây. điều đầu tiên chúng, tôi Sa đề sập là nội lực của những nền văn.fs phương Đông trong tiếp nhận phương tượng cụ thể: thơ lãng mạn. Tạo dựng nên truyền thống văn học nghệ thuật Trung Quốc là hai hệ tư tưởng có. tính chất bổ sung cho nhau: Nho ga và Đạo gia.
Nếu Nho gia chủ trọngmỗi quan hệ của thì Đạo gia chú ý tới các vấn đề cẩu tạo nội tại của tác phẩm, chẳng hạn như hư cấu, tưởng tượng, ngự ý. Đạo gia quan niệm, bản nguyên của thể giới là "vô"; "đạo", là cái Tài lên Nhang Oh, ¿M4 sản Mi ve te thể, để thể hiện cái thể giới rit khó nắm bắt đồ phải đùng những tượng trưng, ản dụ. có tính chất kì 5 Học uyk Lân Trang. da vậy, phầnnhiệu đợc thể hệ bằng những ng ngôn, những havin hang đoộng diễn đặ,“Tv tưởng văn nghệ động phương gấp hự cấu và tượng, trưng để biểu hiện cảnh giới tỉnh lên thực này, một cách tự nhiên nó hướng ổn Chủ nghĩang mạn" 2, b4) Du Hạo Mẫn cho rằng, chính Lão At Ws nga có những luận thuyết sớm nhất và phong cách của chủ nghĩa lăng mạn, gợi mở cho những.
sáng tác văn chương theo khuynh hướng lăng mạn. dùng những lời biển hoá vô định để suy điển tinh lý của otbidẫn = những "ưọng ngôn” để ngườita tin là thực, cdùng những “ngụ ngôn” để tuyết (hoặc mở mang tâm ý người khác) (28, tr 542), rong truyén thôngvăn học Trung Quốc, những sáng tác theo khuynh hướng lăng mạn i hiện từ rất sớm, Kink shi dat nén mong cho khuynh hướng hiện thực; Sở rử đặt cÊn mồng cho khuynh hướng trừ tỉnh. Kính chi la sin phim của văn hóa phương Bắc, nồi lên tỉnh chặt chẽ, quy phạm, mực thước. "Vui mà không sa đà, buồn mà không thảm thương”, đứng đạo trung dung của Không tử.
SZ sử là sản phẩm của văn hóa phương, Nam, chỉnh phục người đọc bởi tính chất phóng tủng ngẫu hứng, những tưởng tượng bay bồng, đậm màu thân thoại. Khuất Nguyên là tắc giả chính của SZ từ. * Khuất Nguyên, người Sở vẫn còn chìm đấm tong một thể gi u tưởng tượng ly kỷ kết hợp một nh cảm nông chây” (23. Tên tuôi của Khuất Nguyên gắn liên với 7 :ao - sản phẩm đặc trưng cho văn hóa Sở đồng thời bộc lộ rõ cá 6 tinh thi ban.
Ly ¿ao trở thành bải thơ trữ tỉnh hiểm có trong lịch sử văn học nhân loại. Với dung lượng 373 câu, tỉnh cảm nông nhiệt dạt đảo; hình ảnh tươi đẹp, lộng lẫy, dày độc những ÿ de lượn In, Ly/ao được ci làng0 ca lăng mạn bậc th ca vận học cỗ đại Trung Quốc “Tiền thế vị văn, hậu thế mạc kế" (Đời trước chưa từng thấy. đời sau không theo kịp). “Tiếp nỗi khuynh hướng lăng mạn duge mai ra tir Ly /ao.
nhiễu tắc giả đã đi theo con đường của Khuất Nguyên. "Những nhà văn hậu thể có tải đều hắp thu tư tưởng, ong te phẩm của ông, còn những nhà văn tằm thường cũng nhật nhạnh được lời hay. Hiệp, in rao). Naw tgp nổi xuắt sắc con đường nghệ thuật của Khuắt Nguyên i Lý cho khuynh hướng lăng mạn thời thịnh vượng nhất của thơ ca Trung Quốc.
Thơ Lý on in th eg ỷ Lý là thể hiệ "lực ri" vì th, nỏi những điều bỉnh đị của nhân sinh nhưng bao giờhocũng Hy cảm xúc, hình ảnh mang. tắm vũ trụ, lớn lao và hảo phông. “Từ đời Tổng là những sáng tác tiếp nổi khuynh hưởng lăng mạn trong thơ Đường, thiên về bày 08 tinh cảm cá nhân, ey bằng và giảu cảm xúc. Từ Tổngcó tới hằng nghìn điệu, ỉnh ý niên man.
Thế giới ảnh cảm cơn người tuôn chấy theo muôn ngăn lần điệu, cung bậc. Từ của Lý Thanh. Chiếu nỗi tiếng bởi vẻ đẹp nữ tính địu dàng, tâm tỉnh chan chứa. Minh Thanh lã thời kỳ văn hóa tư tưởng chịu ảnh hưởng quan niệm chin fink “Thang Hiển Tả.
thuyết rình giáo của Phùng Mộng Long. Sự thịnh đạt của đòng tiểu thuyết tải sử giai nhân cho thấy văn nhân đời Thanh võ cũng yêu thích, quyển luyễn với loại văn chương hiên tt cl, Thi, ty tn Ke cng Lhd pide vidya at me vad on in ry, vin nh a ida i ng tính củn phong phú củ cơ nghệ ‘Thi ca tir Minh sang Thanh ngày cảng thể hiện rõ ý thức "tự ngã”, để cao tình cảm cá nhân chân thật, Đặc biệt với thể từ, ừ của Nạp Lan Tỉnh Đức được người đồi truyền tụng bởi vẻ đẹp lăng mạn, hoa mỹ. Khí chất nặng tình của ông khiến có thuyết nói rằng ông là nguyên mẫu của nhân vat Bao Ngoc (Héng lâu mộng). "Như vậy, trong lịch sử văn học Trung Quốc, khuynh hướng làng mạn đã xuất hiện từ đông Sạch khng Lê bo dạ, Thi ch bộ ha tt 8 Cho dù, người Trung Quốc vẫn công, Pa cổ xửy cho ion vice "dp Kh Cg, va ening nk, Nien Lâm Đường, họ chẳng qua chỉ làÀ ùg cây chuối” trước hiển Khổng gu tắt cả những.
tác phẩmvăn chươngcó phát tiết ra, bản chất của nó là trữ tình.” (9, tr 336), Taye inh inh của Viên Mai (I6 - 1787) cũng khẳng nh bản chất trữ tnh của văn chương, Viên Mai nhắn mạnh điệu cắt từ của văn chương là chân tình. thơ ca phải là sự cảm phát tử lòng người. *Thơ do tỉnh mã sinh ra (Thị giả. sinh gia da), “Lam thơ không thể không có cái tôi” (Tác th bắt ngà đi vô ng), Lý luận lan ton fa Việt Nam, Thiên về tr tinh, gi bậy cái “ti”- con người cá nhân, đồ là mpg cin inca un vin ương Ding vi ua i sing te ia tho ea lang mạn phương Tây sau nề 7 Đổi với văn học Việt Nam tong quá khứ, rất khó có thế nêu ra rành mạch một vài gương mặt tiêu biểu cho oat hướng lãng mạn như Trung Quốc.
Những tên tuổi bệ Nguyễ n Du, Hỗ Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ. đều ít nhí "những vin ther đã dã cá nhân, nh, Thể nhưng hỏi rng ho ning oh thơ theo khuynh hướng lăng mạn th là không thuyết phục, Bản chắt của thì nhân à lãng mạn. nhưng cảm hứng chủ đạo, nỗi trội trong truyền in học Việt Nam lại là chủ na yêu nước. Ẩm hưởng chính của mui thé ky văn cương mừng dla you gu hương giống nôi.
lòng tự hào dân tộc. tỉnh thẳn chống ngoại xâm, niễm đau đời. Tắt cả ngởi sing trong thơ, lần át những biễu hiện tình cảm cả nhân, đơn nhất. Phải đợi đến khi Tân Dã (1889 — 1939) xuất hiện trên vẫn đản, gỗ Tản Na 1894 ~ 1983), tho ca Việt Nam mới thực sự bẫt đầu có hơi hướng lãng mạn.
Nhà Ma Giang Lân khẳng định “Tân Đà. Nguyễn Khíc Hiểu, người khơi nguồn là đc khuynh hướng văn học lãng mạn Việt Nam. A Nam Trin Tuần Khải, nhà thơ cùng thời. củng lăng mạn nhưng lại nghiêng về cảm hứng yêu nước thương nỏi "G6, SỐ Nhu vậy, bước sang thời kỳ cận đại, Việt Nam mới có khuynh hướng lãng mạn, Trung Quốc đã có truyền thống dài lâu.
"Và sựrie es chủ. nghĩa lăng mạn từ phương Tây, khuynh hướng lãng mạn trong tho a Trung Quốc phát trin t1 bói là: Bik hội HỆ Gai Ri MO A. aed oe pes me eeng bn vos Dig At Gt phi Ty a luge. Trane “Quốc không là ngoại lệ.
Thậm chí, Trung Quốc lại ti quốc gia bị phương Tây kiến bảnh thuộc địa sớm nhất năm 1842 với suộc hiến Nha phin củ thpc dân Anh, Ở "Nhật Bản, quản Mỹ đã đến cửa biễn Uraga năm 1853. Năm 1858, đhực dân Php 4ã nỗ súng tấn công Việt Nam tại bán đảo Sơn Trà. Khát vọng đến vớiphương Đông của phương Tây từng bùng lên dữ dội từ sau những phát kiến địa lý oe TT ong tái những hành trình xuyên biển của phương Tây, họ đã thu được những kết quả ngoài dự. Phương Đông vẫn là vùng đất bí hiểm mã phương Tây chưa thể khám phá, chỉnh phục.
Vào thời điểm giữa thể kỷ XIX, lich sử nhân loại lại một lẫn nữachine inguyệt tâm của phương Tây mong muốn tỉm hiểu và thu phục phương Đông,Hi Nhật ~ “Song, các nước ĐôngA đồng thời cùng tiếp xúc với Tân thể giới, xuất hiện mô. tực dân nửa phong kiến (bản th rung Quốc và Việt Nam re #181" pho Thy không cận lịng 2, bà yên hy tức. Ni có qhững ‘chuyén bién mau le hơn cả là các đô thị. Những tiế học kỹ thuật phương Tây đã làm cho đô thị phương Đông nhanh chóng đổi thay điện mạo.
Không khí của xã hội công, ghê và sự xuất hiện của tầng lớp ân lăn còn bộ mặt hình tị phương Đăng nh hơn. Đô thị lúc này không chị trủ của tằng lớp quan lại mà trở thành nơi heo) công thương nghiệp phát si lở. mây, công xưởng, tàu hỏa, xe hơi, bo chỉ. tầm rộ xuất hiện, thật mới mẽ và xa lạ.
Nếu ở Trung Quốc thị dân tr thảnh một tằng lớp và có tác động mạnh mẽ thúc đẫy sự ra đời tiểu thuyết chương hồi là vào thời kỳ nhà Minh, thì ở Việt Nam phải là thời điêm đâu thể kỹ XX, thị dân mới chiếm một số lượng đáng kể. Chính ting lop công chúng mới này đồi tưởng thức những hình thức văn. chương khác với truyền thống. Phong trào văn hỏa mới Ngũ Tử (1919) mở đường cho những tư tưởng mới trăn vào Trung Quốc, là thời điểm khẳng định vai trò người trí thức bước lên vũ đãi chínhtị Những nhà văn hóa by giờ như Thái Nguyễn Bồi, Lổ Tân, Hỏ Thích, Trần Độc Tổ.
đều bày tô tỉnh thần phản phong quyết liệt và có thái độ tiếp nhận tích cực với văn hóa phương Tây. Vai Việt Nam. sự ra đời của chữ quốc ngữ cảng làm bộ mặt văn hóa dân tộc có những, biển đổi rõ rộ. Ở đô thị, các trường Tây, mọc lên.
Con chữ được chú trọng là chữ Pháp, sau nữa là quốc ngữ. Với ưu thể dễ học, dễ phổ cập, chữ quốc ngữ nhanh chóng chiếm ưu thể trước chữ Hán, chữ Nôm.