Thiết kế bộ băm xung áp một chiều điều khiển động cơ một chiều kích từ độc lập công suất 1.5kW

Tính toán thiết kế bộ băm xung áp một chiều điều khiển động cơ một chiều kích từ độc lập công suất 1.5kW, phục vụ đồ án tốt nghiệp kỹ thuật điện.

Trường đại học

Đại học Công nghệ Đông Á

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

51
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU

1.1. Cấu tạo và đặc tính cơ của động cơ một chiều

1.2. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều

1.3. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ của động cơ một chiều kích từ độc lập

1.4. Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng

1.5. Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ

2. TỔNG QUAN VỀ BỘ BIẾN ĐỔI XUNG ÁP

2.1. Cấu trúc và phân loại bộ biến đổi xung áp

2.2. Bộ biến đổi xung áp giảm áp

2.3. Bộ biến đổi xung áp tăng áp

2.4. Bộ biến đổi xung áp tăng-giảm áp

2.5. Bộ băm xung một chiều có đảo chiều

2.6. Lựa chọn bộ biến đổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ một chiều

Chương này trình bày cấu tạo và đặc tính cơ của động cơ một chiều, bao gồm phần cảm (stator) và phần ứng (rotor). Phần cảm gồm lõi thép và cực từ chính, trong khi phần ứng bao gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, và cổ góp. Nguyên lý làm việc của động cơ một chiều dựa trên việc tạo mômen quay từ lực tác dụng lên các thanh dẫn trong từ trường. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ bao gồm điều chỉnh điện áp phần ứng và điều chỉnh từ thông kích từ. Điều chỉnh điện áp phần ứng là phương pháp phổ biến do tính hiệu quả và dễ thực hiện.

1.1. Cấu tạo và đặc tính cơ

Động cơ một chiều gồm hai phần chính: phần cảm (stator) và phần ứng (rotor). Phần cảm bao gồm lõi thép và cực từ chính, trong khi phần ứng gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, và cổ góp. Cấu tạo này cho phép động cơ hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp. Đặc tính cơ của động cơ một chiều được xác định bởi mối quan hệ giữa tốc độ và mômen, phụ thuộc vào điện áp phần ứng và từ thông kích từ.

1.2. Nguyên lý làm việc

Nguyên lý làm việc của động cơ một chiều dựa trên việc tạo mômen quay từ lực tác dụng lên các thanh dẫn trong từ trường. Khi điện áp một chiều được đặt vào dây quấn phần ứng, dòng điện chạy qua các thanh dẫn tạo ra lực tác dụng làm quay rotor. Cổ góp đảm bảo chiều quay không đổi bằng cách đổi chiều dòng điện trong dây quấn phần ứng.

II. Tổng quan về bộ biến đổi xung áp

Chương này giới thiệu về bộ biến đổi xung áp, một thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ một chiều. Bộ biến đổi xung áp được phân loại thành bộ giảm áp, bộ tăng áp, và bộ tăng-giảm áp. Mỗi loại có nguyên lý hoạt động và ứng dụng riêng. Bộ băm xung một chiều có đảo chiều được sử dụng phổ biến trong các hệ thống truyền động tự động, cho phép điều chỉnh điện áp và đảo chiều dòng điện tải. Việc lựa chọn van bán dẫn như IGBT được ưu tiên do khả năng đóng cắt nhanh và hiệu suất cao.

2.1. Cấu trúc và phân loại

Bộ biến đổi xung áp được phân loại thành bộ giảm áp, bộ tăng áp, và bộ tăng-giảm áp. Bộ giảm áp có đặc điểm là điện áp đầu ra luôn nhỏ hơn điện áp đầu vào, trong khi bộ tăng áp có thể tạo ra điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào. Bộ tăng-giảm áp cho phép điều chỉnh điện áp đầu ra cả hai chiều, phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi linh hoạt.

2.2. Bộ băm xung một chiều có đảo chiều

Bộ băm xung một chiều có đảo chiều sử dụng van bán dẫn IGBT để điều chỉnh điện áp và đảo chiều dòng điện tải. Các đi-ôt trong mạch giúp trả năng lượng phản kháng về nguồn và thực hiện quá trình hãm tái sinh. Phương pháp điều khiển đối xứng được ưu tiên để đảm bảo hiệu suất và độ ổn định của hệ thống.

III. Thiết kế mạch điều khiển

Chương này tập trung vào thiết kế mạch điều khiển cho hệ thống điều khiển động cơ một chiều. Sơ đồ mạch động lực đơn giản bao gồm các khâu tạo điện áp tam giác, điện áp điều khiển, và khâu so sánh tạo xung điều khiển van. Yêu cầu chung của mạch điều khiển là đảm bảo độ chính xác và độ ổn định trong quá trình điều chỉnh tốc độ động cơ. Khâu đảo chiều động cơ sử dụng công tắc hai vị trí để thực hiện đảo chiều quay một cách linh hoạt.

3.1. Sơ đồ mạch động lực

Sơ đồ mạch động lực bao gồm các khâu tạo điện áp tam giác, điện áp điều khiển, và khâu so sánh tạo xung điều khiển van. Các khâu này hoạt động phối hợp để điều chỉnh điện áp và tốc độ động cơ một cách chính xác. Khâu tạo điện áp tam giác đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tín hiệu điều khiển PWM.

3.2. Khâu đảo chiều động cơ

Khâu đảo chiều động cơ sử dụng công tắc hai vị trí để thực hiện đảo chiều quay động cơ. Nguyên tắc đảo chiều dựa trên việc thay đổi chiều dòng điện trong dây quấn phần ứng. Phương pháp này đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp.

IV. Mô phỏng mạch điều khiển

Chương này trình bày quá trình mô phỏng mạch điều khiển trên phần mềm MatLab. Mô hình động cơ một chiều được xây dựng để kiểm tra hiệu suất và độ ổn định của hệ thống. Cấu trúc mạch vòng dòng điệnbộ điều chỉnh tốc độ được tổng hợp để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định trong các điều kiện tải khác nhau. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống đáp ứng tốt các yêu cầu về điều chỉnh tốc độ và đảo chiều động cơ.

4.1. Mô hình động cơ trên MatLab

Mô hình động cơ một chiều được xây dựng trên MatLab để mô phỏng các đặc tính cơ và điện của động cơ. Mô hình này giúp kiểm tra hiệu suất và độ ổn định của hệ thống trong các điều kiện tải khác nhau. Cấu trúc mạch vòng dòng điện được thiết kế để đảm bảo dòng điện ổn định trong quá trình điều chỉnh tốc độ.

4.2. Tổng hợp bộ điều chỉnh tốc độ

Bộ điều chỉnh tốc độ được tổng hợp dựa trên các thông số của động cơ và yêu cầu điều chỉnh. Cấu trúc của hệ điều chỉnh tốc độ bao gồm các khâu PID để đảm bảo độ chính xác và độ ổn định. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống đáp ứng tốt các yêu cầu về điều chỉnh tốc độ và đảo chiều động cơ.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU 1. Cấu tạo và đặc tính cơ của động cơ một chiều Động cơ một chiều bao gồm 2 phần phần cảm (phần tĩnh) và phần ứng (phần quay). * Phần cảm (stator) Phần cảm gọi là stator, gồm lõi thép làm bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừa là vỏ máy và các cực từ chính có dây quấn kích từ (hình 1.1), dòng điện chạy trong dây quấn kích từ sao cho các cực từ tạo ra có cực tính liên tiếp luân phiên nhau. Cực từ chính gắn với vỏ máy nhờ các bulông.

Ngoài ra máy điện một chiều còn có nắp máy, cực từ phụ và cơ cấu chổi than.1 Cực từ chính * Phần ứng (rotor) Rôto gồm lõi thép, dây quấn phần ứng, cổ góp và trục máy.2 Lá thép rôto Hình 1.3 Dây quấn phần ứng máy điện 1 chiều 5 1. Lõi thép phần ứng: Hình trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật điện dày 0,5 mm, phủ sơn cách điện ghép lại. Các lá thép được dập các lỗ thông gió và rãnh để đặt dây quấn phần ứng (hình 1. Dây quấn phần ứng: Gồm nhiều phần tử mắc nối tiếp nhau, đặt trong các rãnh của phần ứng tạo thành một hoặc nhiều vòng kín.

Phần tử của dây quấn là một bối dây gồm một hoặc nhiều vòng dây, hai đầu nối với hai phiến góp của vành góp (hình 1. hai cạnh tác dụng của phần tử đặt trong hai rãnh dưới hai cực từ khác tên (hình 1. Cổ góp (vành góp) hay còn gọi là vành đổi chiều gồm nhiều phiến đồng hình đuôi nhạn được ghép thành một khối hình trụ, cách điện với nhau và cách điện với trục máy. Các bộ phận khác như trục máy, quạt làm mát máy… 1.

Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Trên hình 1.4 khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B, trong dây quấn phần ứng có dòng điện. Các thanh dẫn ab và cd mang dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng tương hỗ lên nhau tạo nên mômen tác dụng lên rôto, làm quay rôto. Chiều lực tác dụng được xác định theo quy tắc bàn tay trái (hình 1.4 Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí thanh dẫn ab, cd đổi chỗ nhau (hình 1.4b), nhờ có phiến góp đổi chiều dòng điện, nên dòng điện một chiều biến đổi thành dòng điện xoay chiều đưa vào dây quấn phần ứng, giữ cho chiều lực tác 6 dụng không đổi, do đó lực tác dụng lên rôto cũng theo một chiều nhất định, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi. Chế độ làm việc định mức của máy điện nói chung và của động cơ điện một chiều nói riêng là chế độ làm việc trong những điều kiện mà nhà chế tạo quy định.

Chế độ đó được đặc trưng bằng những đại lượng ghi trên nhãn máy gọi là những đại lượng định mức. Công suất định mức Pđm (kW hay W). Điện áp định mức Uđm (V). Dòng điện định mức Iđm (A).

Tốc độ định mức nđm (vòng/ph). Ngoài ra còn ghi kiểu máy, phương pháp kích thích, dòng điện kích từ… Chú ý: Công suất định mức chỉ công suất đưa ra của máy điện. Đối với máy phát điện đó là công suất đưa ra ở đầu cực máy phát, còn đối với động cơ đó là công suất đưa ra trên đầu trục động cơ. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ của động cơ một chiều kích từ độc lập Về phương diện điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khác, không những nó có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng.

Thực tế có hai phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều nói chung và động cơ một chiều kích từ độc lập nói riêng :  Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ.   Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ. Cấu trúc phần lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng cần có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ. Trong công nghiệp thường sử dụng bốn loại bộ biến đổi chính: 7 • Bộ biến đổi máy điện gồm: động cơ sơ cấp kéo máy phát một chiều hoặc máy điện khuếch đại (KĐM) • Bộ biến đổi điện từ: Khuếch đại từ (KĐT) • Bộ biến đổi chỉnh lưu bán dẫn: Chỉnh lưu tiristo (CLT) • Bộ biến đổi xung áp một chiều: tiristo hoặc tranzito (BBĐXA) Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi mà ta có các hệ truyền động như: • Hệ truyền động máy phát-động cơ (F-Đ) • Hệ truyền động máy điện khuếch đại - động cơ (MĐKĐ-Đ) • Hệ truyền động khuếch đại từ - động cơ (KĐT-Đ) • Hệ truyền động chỉnh lưu tiristor-động cơ (T-Đ) • Hệ truyền động xung áp-động cơ (XA-Đ) Theo cấu trúc mạch điều khiển các hệ truyền động, điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều có loại điều khiển theo mạch kín (ta có hệ truyền động điều chỉnh tự động) và loại điều khiển theo mạch hở (hệ truyền động điều khiển hở). Hệ điều chỉnh tự động truyền động điện có cấu trúc phức tạp, nhưng có chất lượng điều chỉnh cao và dải điều chỉnh rộng hơn so với hệ truyền động hở.

Ngoài ra các hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều còn được phân loại theo truyền động có đảo chiều quay và không đảo chiều quay. Đồng thời tuỳ thuộc vào các phương pháp hãm, đảo chiều mà ta có truyền động làm việc ở một góc phần tư, hai góc phần tư và bốn góc phần tư. Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển vv. Các thiết bị nguồn này có chức năng biến năng lượng điện xoay chiều thành một chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk.

8 Lk I Rb Ru® U®k BB§ § Eb(Ud k) U Eu Hình II-1. Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập. Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác không. ở chế độ xác lập có thể viết được phương trình đặc tính của hệ thống như sau: Eb - Eư = Iư.Rb + RưđIư Eb Rb Rud I   u (II-2-1) K K dm dm M 0 (U dk )  Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk của hệ thống, do đó có thể nói phương pháp điều chỉnh này là triệt để.

Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đặc tính cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức và từ thông cũng được giữ ở giá trị định mức. Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mô men khởi động. Khi mô men tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là: M   max  0 max    dm (II-2-2) M dm min 0 min  9 Để thoả mãn khả khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mô men ngắn mạch là: Mnmmin = Mcmax = KM.Mdm Trong đó KM là hệ số quá tải về mô men. Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song song nhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta có thể viết: 1 M  (M M )  dm (K 1) min nm min dm   M .

     M dm 0 max  1 0 max M dm D M  (II-2-3) dm KM1 (KM1)  W Wo max Wmax W®k1 W®k1 Wo min Wmin M,I 0 M®m Mnm min Hình II-2. Xác định phạm vi điều chỉnh Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị 0max, Mđm, KM là xác định, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng ? Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng cac thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được: o max  / M dm10 Vì thế với tải có đặc tính mô men không đổi thì có giá trị phạm vi diều chỉnh tốc độ cững không vượt quá 10. Đói với các máy có yêu cầu cao về dải điều 10 chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì việc sử dụng các hệ thống “hở” như trên là không thoả mãn được.

Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn dải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác , nếu tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số cho phép, thì hệ truyền động sẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:  s o min  min     o min o min M dm s   o min  scp (II-2-4) Vì các giá trị Mdm, min, Scp la xác định nên có thể tính được giá trị tối thiểu của độ cứng đặc tính cơ sao cho sai số không vượt quá giá trị cho phép.

Để làm việc này, trong đa số các trường hợp cần xây dựng các hệ thống truyền động điện kiểu vòng kín. Trong suốt quá trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ được giữ nguyên, do đó mô men tải cho phép của hệ sẽ là không đổi: Mc. Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mô men nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng = đm , M = Mđm và các trục toạ độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế bộ băm xung áp điều khiển động cơ một chiều 1.5kW - Đồ án tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc thiết kế và ứng dụng bộ băm xung áp để điều khiển động cơ một chiều công suất 1.5kW. Đồ án này không chỉ cung cấp lý thuyết nền tảng về nguyên lý hoạt động của bộ băm xung áp mà còn trình bày chi tiết quy trình thiết kế, mô phỏng và đánh giá hiệu suất của hệ thống. Điều này giúp sinh viên và kỹ sư hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hiệu suất động cơ, tiết kiệm năng lượng và nâng cao độ tin cậy trong các ứng dụng thực tế.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điều khiển và tối ưu hóa trong kỹ thuật điện, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện điều khiển tối ưu hiệu suất của động cơ đồng bộ từ trở được cấp nguồn bằng năng lượng mặt trời, nghiên cứu về các giải pháp năng lượng tái tạo. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu bộ biến tần một pha bất đối xứng 5 bậc loại t cung cấp cái nhìn sâu hơn về công nghệ biến tần, một thành phần quan trọng trong điều khiển động cơ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp trượt hệ tọa độ a b sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều khiển tiên tiến khác.