Chương 1: Tổng Quan Chương trình bày tống quan, lý do, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn và bố cục của đề tài • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chương trình bày các cơ sở lý thuyết về các tiệt trùng dụng cụ y tế, ứng dụng, cách lưu trữ năng lượng mặt trời, các linh kiện, dụng cụ sử dụng. • Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Chương trình bày cách tính toán thiết kế mô hình, cách thu, phản xạ ánh nắng mặt trời, thiết kế khối mạch điện, khối nguồn sử dụng. • Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương trình bày quá trình thi công mô hình, thi công mạch điện, trình bày các bước về thi công, lập trình hệ thống và cách thức sử dụng mô hình • Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương trình bày kết quả trong quá trình làm vừa lý thuyết và thực hành, viết nhận xét và đánh giá sản phẩm • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương trình bày kết luận của đề tài đã làm được những gì và chưa làm được những gì, nêu ra hướng phát triển của đề tài.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TIỆT TRÙNG 2.1 Khái niệm Tiệt trùng (sterilization) là các biện pháp loại bỏ hoàn toàn hoặc phá huỷ mọi dạng sống của vi sinh vật. Quá trình này được thực hiện bằng phương pháp hoá học hoặc lý học, bằng nhiệt khô, nhiệt ướt hoặc khí ethylene oxide (EO) [4].2 Kỹ thuật tiệt trùng a) Khí nóng khô Không khí được sấy nóng để tiệt trùng, bằng cách dùng tủ sấy (sterilizer, drying oven) duy trì ở nhiệt độ 170 - 180°C trong 1 giờ. Mọi vi sinh vật, kể cả nha bào đều bị tiêu diệt vì các thành phần hữu cơ bị hủy hoạt, song bông và giấy sẽ bị chuyển màu nâu.
Khí nóng khô thường được áp dụng để tiệt trùng các vật dùng chịu nhiệt như kim loại, đồ gốm, thủy tinh [5]. b) Hơi nước ở áp suất cao Tiệt trùng bằng cách sử dụng lò hấp (autoclave). Tác dụng diệt vi sinh vật là nhờ hơi nước căng và bão hòa ở nhiệt độ trên 100°C, nhờ hơi nước mà tác dụng diệt vi sinh vật tăng lên (căng: hơi nước ở áp suất cao tương ứng với nhiệt độ đạt được; bảo hòa: pha hơi cân bằng với pha lỏng của nước. Tiệt trùng bằng lò hấp thường được áp dụng cho các dụng cụ kim loại, đồ vải, cao su, một số chất dẻo và dung dich lỏng [5].
c) Tia gamma Bức xạ ion hóa giàu năng lượng có thể giết chết vi sinh vật. Tia gama được áp dụng để tiệt trùng chỉ katgút và các dụng cụ nhạy cảm với ethylenoxid hay nhiệt độ như catheter và các mảnh ghép. Ngoài ra còn dùng để tiệt trùng các dụng cụ và bông băng trong những túi đóng sẵn [5]. d) Ethylenoxid và formaldehyde Ethylenoxid là một chất độc, gây dị ứng, kích thích niêm mạc mạnh và dễ cháy, ngoài ra nó còn là chất gây ung thư.
Vì vậy, khi sử dụng phải hết sức thận trọng và đề phòng nổ [5]. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT e) Lọc vô trùng (Strerile filtration) Những chất khí và lỏng phải lọc vô trùng nếu như không thể dùng nhiệt độ được, ví dụ như văcxin, sản phẩm huyết thanh, các dung dịch nhạy cảm nhệt độ, không khí và các chất khác; trong một chừng mực nhất định, cả nước uống. So với các biện pháp vật lý để tiệt trùng thì lọc vô trùng có nhiều yếu tố không chắc chắn, nên chỉ dùng cho không khí hoặc những sản phẩm sinh học không thể áp dụng được các biện pháp tiệt trùng khác [5].2 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH LÀM SẠCH VÀ RỬA DỤNG CỤ Y TẾ 2.1 Khái niệm Việc làm sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng cách các dụng cụ, thiết bị rất quan trọng trong việc hạn chế lây truyền vi sinh vật từ các dụng cụ dùng lại.
Mức độ khử khuẩn tuỳ thuộc vào nguy cơ gây ra nhiễm trùng khi dụng cụ được dùng lại. Làm sạch: là phương pháp đào thải các vật lạ (đất, chất hữu cơ, vi sinh vật) khỏi đồ vật, cơ thể. Khử khuẩn: là phương pháp tiêu diệt vi sinh vật trên đồ vật hoặc trên cơ thể tới mức không gây nguy hiểm tới sức khỏe. Quá trình khử khuẩn không diệt được hoàn toàn nha bào của vi sinh vật.
Tiệt khuẩn: là phương pháp tiêu diệt hoàn toàn tất cả các vi sinh vật, nha bào của vi sinh vật. Khử nhiễm: là quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các dụng cụ để bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ [15].2 Tác nhân gây bệnh thường gặp từ dụng cụ không được khử khuẩn, tiệt trùng đúng cách. Hầu hết các tác nhân gây bệnh từ người bệnh và môi trường đều có thể lây nhiễm vào dụng cụ chăm sóc người bệnh. Những tác nhân gây bệnh này có thể là vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng.
Chúng đều có thể có nguồn gốc từ trong đường tiêu hóa, đường tiết niệu, và các cơ quan bị nhiễm khuẩn sau đó phát tán ra môi trường xung quanh người bệnh. Việc sử dụng dụng cụ không được khử khuẩn, tiệt khuẩn đúng quy định chính là là nguồn gốc gây ra những đợt dịch trong bệnh viện. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT a) Các tác nhân gây bệnh thường gặp Phần lớn là các cầu khuẩn, trực khuẩn gram dương như Staphylococcus spp, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp,…; các vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella, Pseudomonas aeruginosa,…; đặc biệt là các vi khuẩn đa kháng thuốc kháng sinh khó điều trị cũng có thể có trên những dụng cụ dùng cho người bệnh.
Các vi rút gây bệnh đường hô hấp như cúm, virus hợp bào đường hô hấp, sởi, lao… cũng có thể tồn tại trên các dụng cụ chăm sóc đường hô hấp người bệnh và đặc biệt là những vi rút lây truyền qua đường máu như vi rút viêm gan B, C, HIV,… trong dụng cụ phẫu thuật, thủ thuật là mối nguy hiểm không chỉ cho người bệnh mà còn cả người sử dụng (nhân viên y tế) trong bệnh viện. Các ký sinh trùng gây bệnh như ghẻ, chấy, rận, giun,….cũng có thể có trên dụng cụ, quần áo, chăn màn dùng cho người bệnh sẽ lây nhiễm sang người bệnh khác và nhân viên y tế [15]. b) Tác nhân gây bệnh bò điên Tác nhân gây bệnh bò điên (Creutzfeldt-Jakob disease-CJD): tại Việt Nam chưa công bố ca nào nhiễm CJD. Đây là một bệnh gây rối loạn suy thoái hệ thần kinh ở người.
Tại Mỹ tần suất mắc bệnh là 1 ca/1 triệu dân/năm. CJD do những tác nhân nhiễm khuẩn có bản chất là protein hoặc prion (là một dạng protein có đặc tính tương tự như vi rút nhưng không có axit nucleic). Bệnh gây tổn thương ở não và lây truyền qua các chất từ não của người bệnh hoặc bò mắc bệnh gây ra khi tiếp xúc với bệnh. CJD khó bị tiêu diệt bởi quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn thông thường [15].3 Sơ đồ quy trình.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.1: Sơ đồ quy trình làm sạch dụng cụ y tế 2.4 Các yêu cầu về quy trình làm sạch và rửa dụng cụ y tế. • Dụng cụ được làm sạch kỹ càng trước khi đưa vào tiệt khuẩn. • Khu vực rửa, khử khuẩn dụng cụ cần bố trí tách biệt với khu vực tiệt khuẩn và kho lưu giữ dụng cụ đã tiệt khuẩn.
• Vị trí máy tiệt khuẩn không được đặt ở những khu vực nhiều người qua lại hoặc gần nguồn ô nhiễm. • Vệ sinh tay trước khi đóng gói dụng cụ và không mang găng trong khi kiểm tra, đóng gói dụng cụ. • Không được đóng những dụng cụ sau: • Hỏng (gãy, cong, vênh, hỏng khớp nối, hỏng khớp nối, mòn, gỉ) không khắc phục, sửa chữa được. • Không đúng quy cách.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Không đáp ứng yêu cầu chuyên môn. • Dụng cụ có lòng rỗng phải được úp xuống khi đóng gói. • Mỗi gói dụng cụ phải có chỉ thị nhiệt dán ở ngoài và chỉ thị hóa học đặt bên trong bao gói ghi rõ số máy, số lô tiệt khuẩn, ngày tiệt khuẩn.
• Không để quá đầy dụng cụ vào bao hấp. • Ghi lại thông tin quá trình tiệt khuẩn sau mỗi mẻ hấp dụng cụ vào sổ theo rõi quá trình tiệt khuẩn - Không được để các dụng cụ đã tiệt khuẩn ở bồn rửa, sàn nhà hoặc gần cửa ra vào. • Vận chuyển dụng cụ đã tiệt khuẩn bằng ô tô hoặc xe đẩy dành riêng cho các dụng cụ đã tiệt khuẩn [14].3 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ THIẾT BỊ TIỆT TRÙNG Theo như TCVN 6792: 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 150 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật cho thiết bị hấp tiệt trùng bằng hơi nước - hấp ướt áp lực cao, sau đó sấy khô - dùng để tiệt trùng dụng cụ phẫu thuật, đồ vải, dịch truyền, cao su y tế và các thiết bị y tế khác như sau: • Khi thiết kế, chế tạo thiết bị hấp tiệt trùng phải tuân theo các qui định trong TCVN 6004: 1995.
• Thiết bị hấp tiệt trùng phải đạt yêu cầu thử thủy lực theo TCVN 6005: 1995. • Thiết bị hấp tiệt trùng phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ đo kiểm áp suất, nhiệt độ, mực nước, thời gian và các loại van (van an toàn, van hơi chính, van nước cấp, van xả lò) để thực hiện đúng qui trình lắp đặt, sử dụng theo TCVN 6006: 1995 và TCVN 6007: 1995. • Buồng tiệt trùng phải đạt hơi bão hòa ở khoảng giới hạn từ 0,85 đến 1,0 (giá trị khô). • Nhiệt độ sấy khô tùy theo yêu cầu sử dụng từ 120 đến 134 °C.
• Buồng tiệt trùng duy trì hơi nước bão hòa trong thời gian 120 phút. • Thiết bị hấp tiệt trùng phải được cách điện để bảo đảm an toàn theo ISO 11197: 1996. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2.4 GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ TIỆT TRÙNG DỤNG CỤ Y TẾ a) Nồi hấp tiệt trùng 18 lít, mẫu: YX-280B - China Mô tả sản phẩm: Nồi hấp được làm bằng thép không gỉ. Áp suất và nhiệt độ được hiển thị trên đồng hồ khi làm việc.