CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 1. Tổng quan về hệ thống Mục tiêu thiết kế Dựa trên cơ sở đã hoàn thành Đồ án Thiết kế hệ thống cơ khí – Robot SCARA 3 bậc tự do, ta tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thành những công việc sau: • Điều chỉnh hệ thống cơ khí theo yêu cầu của bài toán điều khiển. • Mô hình hóa hệ thống điều khiển cho robot, mô phỏng động lực học cho robot. • Thiết kế bộ điều khiển, đánh giá các chỉ tiêu ổn định.
• Lựa chọn các phần tử của hệ thống điều khiển. Xây dựng mạch điện cho robot. Thiết kế cơ khí Hình 1. Robot SCARA 10 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Hình 2.
Khâu 1 11 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Hình 4. Khâu 3 - Cơ cấu vít me bi 12 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Một số linh kiện cơ bản của hệ thống điều khiển • Động cơ Servo Động cơ Servo đóng vai trò là thành phần động lực chính của robot. Chúng biến điện năng thành cơ năng để robot thực hiện các chuyển động. Động cơ Servo BPTA007 • Cảm biến vị trí (Công tắc hành trình) Công tắc hành trình để giới hạn hành trình của bộ phận chuyển động, nhận tín hiệu khi có tác động vật lý vào bộ phận cơ khí của cảm biến, chuyển thành tín hiệu điện điều khiển cơ cấu chấp hành.
Công tắc hành trình 13 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ • Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) PLC là bộ điều khiển logic khả trình. Người dùng hoàn toàn có thể thay đổi thuật toán điều khiển bằng việc lập trình PLC. Trong hệ thống robot, PLC đóng vai trò như là “bộ não” giúp tính toán và điều khiển mọi hoạt động của robot. PLC Siemens S7-1200 • Vi điều khiển (Micro Controller Unit) Ngoài PLC, các hệ thống robot còn có thể sử dụng các vi điều khiển trong vai trò “bộ não”.
So với PLC thì vi điều khiển đòi hỏi kết nối đơn giản hơn, nhỏ họn hơn tuy nhiên độ bền và chống nhiễu kém hơn khi làm việc trong môi trường công nghiệp. Vi điều khiển STM32F407 14 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ • Mạch điện tử Mạch điện tử trong hệ thống robot đóng vai trò như là mạch màu trong cơ thể người. Nó đóng vai trò kết nối các bộ phận của robot thành một thể thống nhất. Mạch điện tử có thể bao gồm: - Mạch vi điều khiển: Đóng vai trò như một bộ não của robot, điều khiển toàn bộ hoạt động của robot theo chương trình đã lập trình sẵn.
- Mạch cảm biến: Đóng vai trò như các giác quan của robot, giúp robot nhận diện môi trường xung quanh để gửi tín hiệu về vi điều khiển. - Mạch công suất: Có chức năng điều khiển công suất, tốc độ của động cơ, dùng để điều khiển hoạt động các cơ cấu của robot. Mạch điện tử trong robot • Thiết bị giao diện người – máy (HMI) Thông thường trên các robot sẽ trang bị một thiết bị giúp giao tiếp giữa người và robot (HMI). Chủng loại HMI đa dạng từ phương thức thao tác: nút bấm, cảm ứng hoặc phối hợp cả hai và nhiều kích cỡ tùy vào nhu cầu và đặc điểm thực tế.
Nhờ có HMI mà quá trình điều khiển & giám sát robot trở nên trực quan và tiện lợi hơn. 15 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Hình 11. HMI Siemens TOUCH Panel TP 177A 1. Nguyên lý hoạt động và thông số kỹ thuật Nguyên lý hoạt động Hình 12.
Sơ đồ khối mô tả nguyên lý điều khiển robot Nguyên lý hoạt động của robot: • Tùy vào yêu cầu nhiệm vụ và chương trình đã được lập trình sẵn, bộ điều khiển sẽ xuất tín hiệu điều khiển tới các cơ cấu chấp hành thực hiện chuyển động, thao tác (động cơ quay làm cơ cấu quay, tay kẹp mở hay mỏ hàn bắt đầu hàn…) 16 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ • Sau đó hệ thống cảm biến sẽ phản hồi tín hiệu lại cho bộ điều khiển để điều chỉnh và xử lý những sai lệch (nếu có). Mục tiêu của việc sử dụng hệ thống điều khiển vòng kín (closed-loop) là để triệu tiêu tín hiệu nhiễu và kiểm soát được hoạt động của robot, đảm bảo robot hoạt động chính xác theo yêu cầu. Thông số kỹ thuật • Số bậc tự do: 3 (2 khớp quay, 1 khớp tịnh tiến) • Khoảng cách các trục quay: a1 = 350 mm, a2 = 350 mm • Chiều cao khâu 1 so với mặt đất: d1 = 340 mm • Khoảng cách trục khâu 2 so với khâu 1: d2 = 110 mm • Góc quay các khớp: 330°x294° • Miền tịnh tiến: 0 – 400mm • Tốc độ tối đa: 20cm/s • Độ chính xác lặp: ±0.1° • Tải trọng đối đa: 0,5kg 17 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ CHƯƠNG 2: ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC VÀ THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG 2. Khảo sát động học Động học thuận Ta tiến hành tính toán động học thuận cho robot bằng phương pháp Denavit- Hartenberg.
Từ các biến khớp đã cho, ta tính được trạng thái khâu cuối của robot (vị trí, hướng, vận tốc và gia tốc). Do bài toán động học robot đã được khảo sát ở Đồ án Thiết kế hệ thống cơ khí – Robot nên sau đây em xin được rút gọn quy trình tính toán và chỉ đưa ra kết quả bài toán. Hệ tọa độ và các ma trận Denavit-Hartenberg Hình 13. Hệ tọa độ Denavit-Hartenberg Bảng D-H 18 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Khâu θ d a α 1 𝑞1 𝑑1 𝑎1 0 2 𝑞2 𝑑2 𝑎2 0 3 0 q3 0 0 Các ma trận biến đổi thuần nhất 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) − 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 0 𝑎1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) 0 𝑎1 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑇10 = [ ] 0 0 1 𝑑1 0 0 0 1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞2 ) − 𝑠𝑖𝑛( 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑐𝑜𝑠( 𝑞2 ) 𝑠𝑖𝑛( 𝑞2 ) 𝑐𝑜𝑠( 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑠𝑖𝑛( 𝑞2 ) 𝑇21 = [ ] 0 0 1 𝑑2 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 𝑇32 = [ ] 0 0 1 𝑞3 0 0 0 1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) − 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑇20 = [ ] 0 0 1 𝑑2 + 𝑑1 0 0 0 1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) − 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) 0 𝑎2 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑇30 = [ ] 0 0 1 𝑞3 + 𝑑 2 + 𝑑 1 0 0 0 1 19 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ Phương trình động học robot 𝑎11(𝑞) 𝑎12(𝑞) 𝑎13(𝑞) 𝑥(𝑞) 𝑐11 (𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐12 (𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐13 (𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑥𝐸 𝑎21(𝑞) 𝑎22 (𝑞) 𝑎23 (𝑞) 𝑦(𝑞) 𝑐21(𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐22 (𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐23(𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑦𝐸 [ ]=[ ] 𝑎31(𝑞) 𝑎32 (𝑞) 𝑎33 (𝑞) 𝑧(𝑞) 𝑐31(𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐32 (𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑐33(𝛼, 𝛽, 𝜂) 𝑧𝐸 0 0 0 1 0 0 0 1 Kết quả bài toán động học thuận Tọa độ điểm tác động cuối: 𝑥𝐸 = 𝑥(𝑞) 𝑥𝐸 = 𝑎2 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) { 𝑦𝐸 = 𝑦(𝑞) => { 𝑦𝐸 = 𝑎2 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑧𝐸 = 𝑧(𝑞) 𝑧 = 𝑞3 + 𝑑 2 + 𝑑 1 Xác định hướng của khâu thao tác: 𝐸 𝑐11(𝛼, 𝛽, 𝜂) = 𝑎11 (𝑞) 𝑐𝑜𝑠 𝛽 𝑠𝑖𝑛 𝜂 = 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) { 𝑐13(𝛼, 𝛽, 𝜂) = 𝑎13 (𝑞) => { 𝑠𝑖𝑛 𝛽 = 0 𝑐23(𝛼, 𝛽, 𝜂) = 𝑎23 (𝑞) − 𝑠𝑖𝑛 𝛼 𝑐𝑜𝑠 𝛽 = 0 𝑠𝑖𝑛 𝛽 = 0 𝛼=0 => => { 𝛽 = 0 𝜋 𝑠𝑖𝑛 𝛼 = 0 𝜂 = 𝑞1 + 𝑞2 − 𝑐𝑜𝑠(𝑞1 +𝑞2 ) 𝜋 { 𝑠𝑖𝑛 𝜂 = = 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 − ) 𝑐𝑜𝑠 𝛽 2 2 Ma trận Jacobi tịnh tiến của khâu cuối: −𝑎2 𝑠12 − 𝑎1 𝑠1 −𝑎2 𝑠12 0 𝐽𝑇𝐸 = [ 𝑎2 𝑐12 + 𝑎1 𝑐1 𝑎2 𝑐12 0 ] 0 0 1 Vận tốc dài điểm tác động cuối: [−𝑎2 𝑠12 − 𝑎1 𝑠1 ] 𝑞1 − 𝑎2 𝑠12𝑞 2 (0) 𝑣3 = 𝐽𝑇𝐸 (𝑞).2𝐴20 = [ 𝑞 1 + 𝑞 2 0 ] 0 0 0 0 Vận tốc góc khâu 2: (0) 𝜔2 = [0 0 𝑞 1 + 𝑞 2 ]𝑇 Động học ngược Kết quả bài toán động học ngược vị trí: 𝑎2 [𝑦𝐸 𝑐𝑜𝑠( 𝑞2 ) − 𝑥𝐸 𝑠𝑖𝑛( 𝑞2 )] + 𝑎1 𝑦𝐸 𝑞1 = 𝑎𝑟𝑐𝑡𝑎𝑛 ( ) (𝑟𝑎𝑑) 𝑎2 [𝑥𝐸 𝑐𝑜𝑠( 𝑞2 ) + 𝑦𝐸 𝑠𝑖𝑛( 𝑞2 )] + 𝑎1 𝑥𝐸 𝑥𝐸 2 + 𝑦𝐸 2 − 𝑎2 2 − 𝑎1 2 𝑞2 = 𝑎𝑟𝑐𝑐𝑜𝑠 ( ) (𝑟𝑎𝑑) 2𝑎1 𝑎2 { 𝑞3 = 𝑧𝐸 − 𝑑2 − 𝑑1 (𝑚) 21 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ ______________________________________________________________________________ 2.
Thiết kế quỹ đạo chuyển động trong không gian thao tác Không gian làm việc của robot Các tham số động học: 𝑎1 = 350(𝑚𝑚) = 0,35(𝑚) 𝑎 = 350(𝑚𝑚) = 0,35(𝑚) { 2 𝑑1 = 340(𝑚𝑚) = 0,34(𝑚) Miền giá trị các biến khớp: 𝑑2 = 110(𝑚𝑚) = 0,11(𝑚) 𝑞1 ∈ [−165∘ ; 165∘ ] { 2 ∈ [−147∘ ; 147∘ ] 𝑞 𝑞3 ∈ [0; 400𝑚𝑚] Kết quả bài toán động học thuận: 𝑥𝐸 = 𝑎2 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑐𝑜𝑠( 𝑞1 ) { 𝑦𝐸 = 𝑎2 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 + 𝑞2 ) + 𝑎1 𝑠𝑖𝑛( 𝑞1 ) 𝑧 = 𝑞 + 𝑑 + 𝑑1 Không gian làm việc của 𝐸robot 3được2 thể hiện trên phần mềm MATLAB như sau Cơ sở thiết kế quỹ đạo Đối với robot SCARA thực hiện nhiệm vụ gắp và thả vật, ta sẽ lựa chọn quỹ đạo di chuyển là đường thẳng. Việc chọn quỹ đạo đường thẳng có 2 lợi điểm, nó vừa đơn giản hóa việc tính toán, thiết kế, vừa tiết kiệm năng lượng khi di chuyển so với các dạng quỹ đạo hình học khác.