CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - Gia tốc tối đa của Robot: a 1 m / s 2. - Robot có khả năng di bám theo đường line trên sa bàn với thứ tự quy định: (START) A → B → C → D → E → B → F → A → G → B → D (END). Màu sắc đường line là màu đen, màu nền là màu trắng và địa hình di chuyển là bằng phẳng - Kích thước giới hạn của xe nằm trong khoảng giới hạn: 350 mm 250 mm 350 mm - Sai số bám line lớn nhất mong muốn: e 15 mm. 20 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 2.
Lựa chọn phương án cơ khí Lựa chọn nguyên lý xe Với các kết cấu xe 3 bánh: Vi sai a) b) c) d) Hình 2. Sơ đồ nguyên lý các loại Robot 3 bánh Với các kết cấu xe 4 bánh: Vi sai Vi sai d) e) f) Vi sai g) Hình 2. Sơ đồ nguyên lý các loại xe 4 bánh 21 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN Các yêu cầu để lựa chọn nguyên lý xe: - Đảm bảo độ bám đường, khó lật khi vào cua và tải nặng. - Chủ động trong việc chuyển hướng, chuyển hướng tốt.
- Kết cấu xe vững để khi có yêu cầu đặt tải thì không làm cho xe bị lật. Kết luận: Lựa chọn kết cấu xe 4 bánh và lựa chọn kết cấu xe f), 2 bánh trước chủ động dẫn hướng, 2 bánh sau chủ động dẫn động. Vì: - So với kết cấu xe 3 bánh thì 4 bánh sẽ giúp xe chuyển động tốt hơn khó lật khi vào cua, mặc dù phải giải quyết vấn đề đồng phẳng cho 4 bánh. - Lựa chọn 2 bánh trước chủ động dẫn hướng thay vì 2 bánh caster dạng cầu vì muốn giảm bớt áp lực cho bánh sau và điều khiển.
- Lựa chọn kết cẩu xe f) thay vì g) và e) vì, kết cấu cơ khí của kết cấu g) rất phức tạp, rất nhiều ràng buộc thiết kế, kết cấu e) thì khi vào cua do đặc tính của cơ cấu hình bình hành nên vận tốc của 2 bánh bằng nhau dẫn đến trượt bánh. Lựa chọn vi sai Căn cứ vào kích thước tối đa của Robot mà đề bài cho (dài x rộng x cao): 350 mm 250 mm 350 mm và chú ý lựa chọn tỉ số truyền cho hợp lý. Do đó, lựa chọn loại vi sai 1:16 , với tỉ số truyền tương ứng là 2,6 và lựa chọn loại vi sai kèm vỏ, với chiều dài tổng thể là 132 mm . Lựa chọn phương án điện 2.
Lựa chọn cảm biến Loại cảm biến Các yêu cầu để lựa chọn cảm biến dùng cho xe: - Khả năng đáp ứng nhanh sự thay đổi màu sắc giữa trắng và đen. - Tín hiệu cảm biến trả về nhanh để giúp xe có khả năng nhận biết những đoạn line gấp khúc đột ngột. - Tín hiệu đọc về dạng analog. 22 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN - Dễ tìm trên thị trường và giá cả hợp lý.
Một số cảm biến được phân tích ở phần tổng quan thường được dùng cho Robot dò line: - Camera. - Cảm biến hồng ngoại: Gồm 1 bóng thu, 1 bóng phát (ví dụ TCRT5000). - Cảm biến quang trở. Lựa chọn phương án cảm biến Nhận diện đường Nhiễu Độ phức tạp Giá thành line Camera Nhận diện chính Ít chịu nhiễu - Thuật toán giải Giá thành xác được line.
từ môi trường quyết phức tạp. cao điển hình là - Độ phức tạp ánh sáng. của chương trình ảnh hưởng nhiều đến tốc độ xử lý Robot. Cảm biến Nhận diện được Ít chịu ảnh Độ phức tạp thấp Giá thành hồng ngoại IR line vì có độ tương hưởng bởi các vì dễ dàng thiết thấp.
sáng, nhưng analog/digital để dễ gặp hiện trả về tín hiệu tượng cross analog hoặc over (cảm digital. biến này phát, cảm biến kia thu). 23 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN Cảm biến Nhận diện được Nhạy bởi Độ phức tạp Giá thành quang trở line có độ tương cường độ ánh thấp. Do đó, hạn chế hoạt động trong môi trường thiếu ánh sáng.
Kết luận: Lựa chọn sử dụng cảm biến hồng ngoại IR và sử dụng loại có cặp bóng thu, phát hồng ngoại TCRT5000 với các thông số về điện trở, khoảng cách cảm biến tối ưu so với mặt sa bàn, góc phát và góc thu… đã được đề cập trong datasheet. Phương án bố trí cảm biến Các dạng bố trí cảm biến thông dụng: - Bố trí dạng đường thẳng. - Bố trí dạng V. - Bố trí dạng ma trận.
- Bố trí kết hợp theo đặc điểm sa bàn. Cân nhắc về đặc điểm của sa bàn, độ rộng line là 26 mm , các nút giao và thứ tự di chuyển của Robot, do đó: - Bố trí dạng ma trận thì cũng chỉ tương tự dạng bố trí theo đường thẳng. - Bố trí dạng V thì chỉ phù hợp với việc di chuyển từ A B C, còn khi di chuyển từ E B F thì không phù hợp. Do đó có thể chọn bố trí theo dạng đường thẳng, nhưng để đảm bảo Robot có thể nhận diện giao điểm nhanh hơn thì có thể bố trí ở phía trên dãy cảm biến 24 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN dò line thêm 2 cảm biến nữa, việc này sẽ được cân nhắc và sửa chữa trong quá trình thực nghiệm cảm biến.
Kết luận: Lựa chọn bố trí cảm biến dạng đường thẳng. Số lượng cảm biến Số lượng cảm biến được lựa chọn sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác bám line của Robot. Sơ bộ số lượng cảm biến nên lựa chọn là số lẻ, vì cảm biến chính giữa sẽ đảm nhận việc xác định đường tâm line và điều chỉnh lại vị trí Robot khi Robot bị lệch ra khỏi đường line. Các cứ vào sa bàn và đường đi của Robot, đặc biệt là tại các giao A B C, E B F, G B D.
Thì lựa chọn số lượng cảm biến là 7, trong đó: - Giai đoạn di chuyển A B C: Cần ít nhất 3 cảm biến để xác định giao điểm B. - Giai đoạn di chuyển E B F: Cần ít nhất 2 cảm biến để xác định giao điểm B, nhưng ngoài cảm biến ở tâm thì cảm biến còn lại sẽ bố trí xa hơn về bên phải Robot. - Giai đoạn di chuyển G B D: Cần 2 cảm biến để xác định giao điểm B, nhưng ngoài cảm biến ở tâm thì cảm biến còn lại sẽ bố trí xa hơn về bên trái Robot. Kết luận: Số lượng cảm biến cần thiết tốt thiểu là 5, do đó để chính xác trong việc xác định sai số thì lựa chọn số lượng cảm biến là 7.
Trong đó 5 cảm biến dùng cho việc xác định khoảng cách so với đường line, còn 2 cảm biến còn lại thì dùng để xác định giao điểm. Lựa chọn động cơ Động cơ dẫn động Động cơ dẫn động được lựa chọn thỏa các yêu cầu: - Đảm bảo sau khi tính toán có thể đạt được vận tốc 1 m / s . - Có thể điều khiển vận tốc. - Giá trị Torqe đầu ra động cơ đủ lớn để dẫn động.
25 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN - Nhỏ gọn. - Có khả năng trả về giá trị vận tốc vòng của động cơ. Kết luận: Lựa chọn động cơ dẫn động là động cơ DC có encoder và hộp số, vì có thể đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu đặt ra như trên. Động cơ dẫn hướng Động cơ dẫn hướng được lựa chọn thỏa các yêu cầu: - Tốc độ quay của động cơ phải thỏa giá trị tối thiểu để Robot có thể bám line.
- Có thể điều khiển vận tốc. - Giá trị Torqe đầu ra động cơ đủ lớn để dẫn hướng. Kết luận: Lựa chọn động cơ dẫn hướng là động cơ RC servo. Vì so với động cơ step thì: - Động cơ RC servo có tích hợp driver, do đó khả năng điều khiển chính xác tốt hơn động cơ step.
- Khi torqe quá lớn có thể làm cho động cơ step bị trượt. Lựa chọn vi điều khiển Vi điều khiển được lựa chọn thỏa các yêu cầu: - Có đủ các cổng để đọc giá trị digital. - Có đủ các cổng đọc các giá trị analog. - Hổ trợ giao tiếp giữa các vi điều khiển.
- Tốc độ xử lý nhanh. - Nhỏ gọn, giá thành rẻ. - Dễ điều khiển… Các dòng vi điều khiển được phân tích ở tổng quan: - MicroChip PIC. 26 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN Kết luận: Lựa chọn vi điều khiển MicroChip PIC, vì: - Nhỏ gọn, dễ lắp đặt.
- Dễ tiếp cận và điều khiển. - Đảm bảo các Port digital, analog, ngắt… - Hổ trợ các chuẩn giao tiếp theo yêu cầu. Lựa chọn cấu trúc điều khiển Có 2 cấu trúc điều khiển thường dùng hiện nay: - Điều khiển tập trung. - Điều khiển phân cấp.
Điều khiển tập trung Ưu điểm: - Tiết kiệm được không gian bố trí. - Giá thành thấp, vì chỉ cần 1 vi điều khiển cho toàn bộ hệ thống. - Dễ điều khiển vì không cần thực hiện giao tiếp giữa các vi điều khiển. Nhược điểm: - Phải sử dụng loại vi điều khiển yêu cầu có đầy đủ các port IO, analog, digital và phải đảm bảo được tốc độ xử lý.
- Đi dây điện phức tạp. - Khó mở rộng chương trình khi có sự thay đổi (vì có thể vi điều khiển đã chọn sẽ không đủ bộ nhớ và các port IO, analog, digital…). - Khi phát lỗi chương trình thì khó khăn trong việc tìm kiếm vị trí lỗi và sửa chữa. Điều khiển phân cấp Ưu điểm: - Có tính linh hoạt cao trong việc mở rộng và chỉnh sửa.
- Khi phát sinh lỗi thì có thể phát hiện nhanh chóng vị trí lỗi, vì khi giao tiếp với nhau, lỗi phát sinh ở đâu thì vi điều khiển (slave) đó không có dữ liệu gửi lên master. 27 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN - Mỗi vi điều khiển chỉ đảm nhận một vai trò nhất định trong chương trình. Do đó, việc xử lý tín hiệu có thể thực hiện bất đồng bộ, giúp tiết kiệm thời gian, cũng như dung lượng xử lý của vi điều khiển master. - Chỉ cần sử dụng loại vi điều khiển thông thường và đảm bảo có khả năng giao tiếp với nhau là đủ.
Nhược điểm: - Sử dụng nhiều vi điều khiển, do đó gây khó khắn trong việc bố trí. - Giá thành cao. - Phải thực hiện giao tiếp giữa các vi điều khiển, do đó phải lựa chọn thời gian lấy mẫu hợp lý cho từng vi điều khiển.