ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI CÓ TẦM ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA THẾ HỆ Z TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GVHD : TS. Nguyễn Lan Anh Nhóm : 64 Thành viên : Nguyễn Quốc Anh (20050046) : Nguyễn Hoàng Linh (20050121) : Trần Khánh Huyền (20051067) Hà Nội, 2023 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã giảng dạy cho chúng em kiến thức về các môn học đại cương và các môn chuyên ngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến TS. Nguyễn Lan Anh, giảng viên hướng dẫn Nghiên cứu khoa học của nhóm, người đã tận tình hướng dẫn, theo sát và chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình hoàn thành bài nghiên cứu.
Kiến thức nghiên cứu là sâu rộng song sự tiếp nhận kiến thức của mỗi người luôn tồn tại hạn chế nhất định. Do đó bài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiết sót, nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giảng viên để bài nghiên cứu có thể được hoàn thiện hơn. Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc các thầy, cô thật nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc ! Hà Nội, tháng 2/2023 Nhóm 64 ii LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Tác động của người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội đến quyết định mua sắm trực tuyến của thế hệ Z trên địa bàn Hà Nội” là một công trình nghiên cứu độc lập. Các số liệu và kết quả trong đề tài là trung thực và hoàn toàn khách quan.
Ngoài ra, trong bài báo cáo đã sử dụng, trích dẫn một số nguồn tài liệu tham khảo đã được chú thích rõ ràng và trích dẫn nguồn. Nhóm chúng em xin chịu trách nhiệm trước giảng viên hướng dẫn, khoa và nhà trường về lời cam đoan này. Người cam đoan Nguyễn Quốc Anh Nguyễn Hoàng Linh Trần Khánh Huyền iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.
ix MỞ ĐẤU. Tính cấp thiết. Tổng quan tài liệu.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài.2 Tổng quan tài liệu trong nước .3 Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu sử dụng.
Tổng quan về mẫu nghiên cứu. Đóng góp từ bài nghiên cứu. Cấu trúc bài nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NGƯỜI CÓ TẦM ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN HOẠT ĐỘNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA THẾ HỆ TRẺ (THẾ HỆ Z).
Tổng quan về người có tầm ảnh hưởng .1 Khái niệm về người có tầm ảnh hưởng .2 Vai trò của người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội. Tổng quan về hành vi mua sắm trực tuyến của Thế hệ Z .1 Khái niệm mua sắm trực tuyến .2 Đặc điểm mua sắm trực tuyến .3 Xu hướng mua sắm trực tuyến của thế hệ Z .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến thông qua người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội .1 Chuyên môn của người có tầm ảnh hưởng .2 Sự tin cậy của người tiêu dùng với người có tầm ảnh hưởng .3 Thái độ của người tiêu dùng đối với người có tầm ảnh hưởng .4 Sự đánh giá của người có tầm ảnh hưởng về sản phẩm và dịch vụ .5 Nhận thức về thương hiệu của người tiêu dùng thế hệ Z. Mô hình tác động của người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội đến quyết định mua sắm trực tuyến của thế hệ Z .1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) .1 Mô hình TAM 1986 .2 Mô hình TAM điều chỉnh năm 1989 .3 Mô hình TAM điều chỉnh năm 2000 (TAM 2) .2 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Cơ sở đề xuất lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu.
Nghiên cứu trường hợp thực tế ảnh hưởng của người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội tại Trung Quốc .1 Trường hợp sử dụng KOL Marketing của Trung Quốc .2 Trường hợp KOL tại Trung Quốc tác động tới quyết định mua sắm của giới trẻ Thế hệ Z. TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG NGƯỜI CÓ TẦM ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM CỦA THẾ HỆ Z TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 38 2. Thực trạng mua sắm trực tuyến của Thế hệ Z trên địa bàn Hà Nội .1 Thực trạng về tần suất mua sắm .2 Thực trạng về thu nhập của thế hệ Z. Mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến mỗi tháng của Thế hệ Z.
Các kênh mua sắm phổ biến của Thế hệ Z. Hành động mua sau khi biết về sản phẩm do KOL giới thiệu. Hành động sau khi xem được đánh giá sản phẩm. Quyết định mua trong tương lai.
Các nhóm sản phẩm được quan tâm. Thực trạng tác động của những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội đến quyết định mua sắm của Thế hệ Z .1 Chuyên môn của người có tầm ảnh hưởng: .2 Sự tin cậy của người tiêu dùng đối với người có tầm ảnh hưởng .3 Thái độ đối với thương hiệu và ý định mua hàng. Nhận thức của Thế hệ Z về việc mua sắm trực tuyến qua những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội .1 Nhận thức về lợi ích .2 Nhận thức về rủi ro. MÔ HÌNH KHẢO SÁT.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả mô hình.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XU HƯỚNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN THÔNG QUA NGƯỜI CÓ TẦM ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA THẾ HỆ Z TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Đề xuất, giải pháp nhằm phát triển mua sắm trực tuyến trên mạng xã hội của Thế hệ Z. Đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng người có tầm ảnh hưởng trong chiến lược 73 vi KẾT LUẬN. Những đóng góp của đề tài.
Những hạn chế của đề tài .77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phiếu điều tra khảo sát. Kết quả thống kê mô tả. Kiểm định dạng phân phối của thang đo.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kiểm định mô hình hồi quy .105 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 GenY Generation Y Thế hệ Y 2 IT Information technology Công nghệ thông tin 3 KOL Key Opinion Leader Người có sức ảnh hưởng Chỉ số đo lường hiệu suất 4 KPI Key Performance Indicator công việc 5 ROI Return on Investment Tỷ suất hoàn vốn Mô hình cấu trúc tuyến 6 SEM Structural Equation Modeling tính 7 SME Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ Lý thuyết thống nhất về Unified Theory of Acceptance 8 UTAUT chấp nhận và sử dụng công and Use of Technology nghệ viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang 1 Giới tính của mẫu nghiên cứu 13 2 Độ tuổi của mẫu nghiên cứu 14 2.1 Tần suất mua sắm trực tuyến của thế hệ Z 39 2.2 Công việc của người tham gia khảo sát 42 2.3 Thực trạng về mức chi tiêu 44 Các nền tảng mua sắm trực tuyến người khảo sát đã sử 2.4 45 dụng Hành động mua sau khi biết về sản phẩm do KOL giới 2.6 Hành động sau khi xem được đánh giá sản phẩm 48 Quyết định mua trong tương lai của người tham gia khảo 2.8 Các sản phẩm được quan tâm 51 2.9 Chuyên môn của người có tầm ảnh hưởng 53 2.10 Thái độ đối với thương hiệu và ý định mua hàng 54 2.11 Thái độ đối với thương hiệu và ý định mua hàng 54 2.12 Nhận thức về lợi ích của mua sắm trực tuyến 55 2.13 Nhận thức về rủi ro của mua sắm trực tuyến 56 3.1 Các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu 63 3.2 Kết quả phân tích độ tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha 65 3.3 Kiểm định ANOVA* 67 3.4 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 68 3.5 Hệ số của mô hình hồi quy 69 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Mô hình TAM (1986) 28 1.2 Mô hình TAM (1989) 29 1.3 Mô hình TAM 2 (2000) 29 1.4 Mô hình TAM 3 (2008) 30 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ 1.5 32 UTAUT Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ 1.1 Thu nhập của Thế hệ Z 41 2.2 Nguồn thu nhập của Thế hệ Z 41 Mức chi tiêu cho mua sắm trực tuyến mỗi tháng của 2.1 Mô hình nghiên cứu 61 1 MỞ ĐẤU 1. Tính cấp thiết Ngày nay, chúng ta đang tiến tới kỷ nguyên kỹ thuật số. Mọi người đã và đang dần luôn tự mày mò trên điện thoại thông minh hoặc gõ trên máy tính xách tay của họ những tìm kiếm, nhu cầu cần thiết.
Đối với nhiều người, mạng xã hội đã trở thành một nhu cầu cơ bản và không một ngày nào trôi qua mà họ không kiểm tra mạng xã hội của mình theo thói quen. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi mạng truyền thông xã hội cũng đã trở thành một nền tảng tiếp thị quan trọng. Các trang web mạng xã hội đã trở thành một phương tiện phổ biến để các thương hiệu đạt được các mục tiêu của tiếp thị quan hệ và nâng cao giá trị thương hiệu của họ. Nhiều nền tảng truyền thông xã hội khá phổ biến ở Việt Nam bao gồm Facebook, YouTube, Instagram, Tiktok,.
Có thể hiểu rõ mức độ phổ biến to lớn của mạng xã hội ở Việt Nam bởi thực tế theo thống kê đến tháng 02/2022, có 76.95 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam, số lượng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam vào đầu năm 2022 tương đương 78. Theo nghiên cứu trên thì, các phương tiện quảng cáo truyền thống và quảng bá thương hiệu thông qua người nổi tiếng (Celebrities) đang mất dần sự ảnh hưởng tại Việt Nam.