ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay, ngoài yếu tố chất lượng sản phẩm thì uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp hay dịch vụ chăm sóc khách hàng trở thành một trong những căn cứ quan trọng nhất quyết định sự mua hàng. Qua khảo sát thực tế tại nhiều doanh nghiệp, việc ứng dụng phần mềm vào trong công việc quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng vẫn chưa được quan tâm và đầu tư. Việc quản lý và giao dịch vẫn thường được sử dụng bằng công cụ chủ yếu là Excel. Tuy nhiên với cách thức quản lý thủ công này thực tế doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển, chia sẻ, đánh giá, phân tích và đặc biệt có ẩn chứa nhiều rủi ro như: - Việc phân tích các số liệu, thông tin nhập xuất hàng hóa, gặp khó khăn.
Vì vậy, khó đưa ra các báo cáo đột xuất hoặc báo cáo phân tích tổng hợp hàng hóa, đòi hỏi mất nhiều thời gian, nguồn nhân lực. - Dữ liệu về thông tin khách hàng, Nhân Viên hiện nay được lưu trữ chủ yếu trên Excel hoặc thủ công không có kết nối, gây khó khăn trong việc đánh giá, cập nhật thông tin khách hàng, quá trình giao dịch với khách hàng. Do các thông tin khách hàng được lưu trữ trên Excel nên việc bảo mật hay tính chính xác thông tin không đảm bảo. - Do còn quản lý thủ công nên không có một quy trình quản lý và làm việc thống nhất.
- Khó đánh giá được hiệu quả của các chương trình Marketing, chăm sóc/tặng quà khách hàng. Từ những khó khăn trên việc quản lý các hoạt động của một Công Ty là một điều khó, đòi hỏi bộ phận Quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp. Một Giải Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 1 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí pháp có tính khả thi nhất là xây dựng một phần mềm quản lý từ khâu sản xuất sản phẩm đến khâu bán hàng và bảo trì cho khách hàng. Phần mềm này là một nhu cầu thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa, khách hàng và nhân viên trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. Để giải quyết vấn đề trên các Nhà lập trình đã nghiên cứu và cho ra các phần mềm hệ thống giải quyết khó khăn cho các Công ty hay các nhà Quản lý. Do nhu cầu sử dụng ngày càng nâng cao nên các phần mềm cũng ngày càng phát triển hoàn thiện. Bất đầu, hệ thống Material Requirement Planning (MRP): là Hoạch định nhu cầu nguyên liệu.
MRP chủ yếu đưa ra các tính toán về nguyên vật liệu cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất. Những hệ thống MRP được phát triển từ giữa những năm 60, đến giữa những năm 70 chuyển qua các hệ thống Manufacturing Resource Planning( MRP II). MRP II thì chú trọng vào khái niệm về quản lý bao gồm cả quản lý lao động và chi phí. Đến những năm 90, cùng với sự phát triển của công nghệ phần cứng và mạng máy tính doanh nghiệp dựa trên cấu trúc chủ-khách (client-server) sử dụng máy chủ PC thay cho máy lớn trở thành phổ biến, các hệ thống MRP nhường chỗ cho một họ phần mềm (PM) mới là Enterprise Resource Planning (ERP).
ERP không chỉ giới hạn trong quản lý sản xuất mà bao trùm lên toàn bộ các hoạt động chức năng chính của doanh nghiệp như kế toán, quản trị nhân lực, quản trị hệ thống hậu cần, và quản trị hệ thống bán hàng. Các công ty đa quốc gia thi nhau triển khai ERP cho từng chi nhánh và nối liền các chi nhánh của họ trên toàn cầu, đạt hiệu quả cao về mọi mặt, từ năng suất lao động đến quản lý chi phí và chất lượng dịch vụ khách hàng. Đầu thế kỷ 21 này thế giới bắt đầu nói nhiều đến bước phát triển tiếp theo của ERP là Enterprise Resource Management (ERM). ERM thực chất là một bộ công cụ quản lý doanh nghiệp, mà PM chỉ là một bộ phận, các công cụ khác có thể hoàn toàn mang tính quản lý như huấn luyện, lập quy trình, hay kỹ thuật quản trị dự án.
Các yếu Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 2 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí tố phi máy tính của ERM là điểm tiến hoá rất quan trọng. Nhiều dự án ERP không thành công là do thiếu các yếu tố này. Ngoài ra đầu thế kỷ 21 cùng các hệ thống khác tận dụng tiến bộ của công nghệ Internet là Client Relationship Management (CRM) và Supply Chain Management (SCM). CRM đặt trọng tâm vào khả năng giao tiếp với bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp) của một hệ thống quản lý, do đó có tên gọi Quản trị quan hệ khách hàng.
CRM quản lý từ phân tích thị trường, lập kế hoạch tiếp thị và bán hàng, đến các hoạt động tiếp thị như chiến dịch tiếp thị trực tiếp qua thư, email.; quản lý các đơn đặt hàng; và quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng như các trung tâm dịch vụ khách hàng (call center), hỗ trợ qua Internet, hỗ trợ tự động. CRM còn phân tích nhiều chiều về khách hàng để giúp doanh nghiệp định hướng các hoạt động phát triển sản phẩm và bán hàng. CRM là khái niệm mới được phổ dụng rất gần đây. Đi tiên phong trong lĩnh vực này là hãng Siebel của Mỹ, được thành lập năm 1993 bởi Tom Siebel, một 'cựu binh' của Oracle.
SCM là Khái niệm về Dây chuyền cung cấp (Supply Chain) được định nghĩa là quá trình từ khi doanh nghiệp tìm kiếm và mua nguyên vật liệu cần thiết, sản xuất ra sản phẩm, và đưa sản phẩm đó đến tay khách hàng. Nói chung hệ thống phần mềm SCM sẽ phục vụ các công việc từ lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, lựa chọn nhà cung cấp, đưa ra các quy trình theo đó nhà cung cấp sẽ phải tuân thủ trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp, lập kế hoạch cho lượng hàng sản xuất, quản lý quá trình giao hàng bao gồm quản lý kho và lịch giao hàng, cho đến quản lý hàng trả lại và hỗ trợ khách hàng trong việc nhận hàng. Các hệ thống phần mềm trên có rất nhiều ưu điểm. Bên cạnh đó là giá các phần mềm này quá đắt, không phải công ty nào cũng có khả năng mua về sử dụng.
Với các giải pháp phần mềm thì tính ưu việt chính là sự phù hợp của giải pháp với nhu cầu sử dụng và năng lực của đội ngũ cán bộ. Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 3 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí 1. PHẠM VI ĐỀ TÀI. Phạm vị thực hiện: đề tài nằm trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp đại học.
Ứng dụng desktop với csdl chia sẻ mạng LAN. - Quản lý hàng hóa: thêm, sửa, xóa thông tin loại hàng và các mặt hàng. - Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin khách hàng. - Nhập kho và xuất kho: tìm kiếm cập nhật dữ liệu nhập và xuất kho thông qua các form nhập liệu, đồng thời có thể in ra các hóa đơn nhập và xuất.
- Thống kê doanh thu theo từng Sản phẩm hay theo thời gian - Thống kê Công nợ của khách hàng.(Theo khách hàng) - Quản lý việc bảo hành sản phẩm. - Quản lý việc bán hàng trong thời gian khuyến mãi hay không khuyến mãi. Công cụ sử dụng: - Phân tích: Sử dụng Star UML. - Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2008.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Sql server 2005 - Microsoft Word. Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 4 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. - Thu thập tài liệu qua các thầy cô hướng dẫn, sách và Internet.
- Tìm hiểu các vần đề liên quan đến bán hàng như: các quy định của nhà nước về thuế giá trị gia tăng, các hình thức bán hàng bình thường và theo kiểu bán hàng có rơi vào đợt khuyến mãi, quy trình bảo hành sản phẩm máy móc, quy trình quản lý công nợ… - Tổng hợp tài liệu để có cái nhìn tổng quát thị trường hoạt động buôn bán của Công ty - Từ nguồn tài liệu đã thu thập, tiến hành phân tích hệ thống, Nghiên cứu Sử dụng StarUML Xây dựng các Sơ đồ Use-case, Class… - Xây dựng bảng mô tả thuộc tính lớp và bảng phương thức. - Tìm hiểu về bộ công cụ Visual studio 2008, ngôn ngữ C# và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Sql server 2005 và - Thiết kế CSDL, các ràng buộc toàn vẹn và tìm hiểu các kết nối cơ sở dữ liệu SQL. - Thiết kế ứng dụng: Sơ đồ tuần tự, các chức năng, Forms và Reports. - Chạy thử chương trình, sửa lỗi, hoàn thiện hệ thống.
- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN. Thời gian thực hiện đề tài trong 14 tuần Thời Gian Công Việc Tuần 1 Tim hiểu đề tài Tuần 2-3 Viết đặc tả,vẽ sơ đồ Usecase Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 5 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí Tuần 4 Hiệu chỉnh đặc tả và sơ đồ Usecase Tuần 5-7 Vẽ sơ đồ Class,Viết mô tả Usecase và hiệu chỉnh sơ đồ Class, xây dựng bảng mô tả thuộc tính, thiết kế CSDL Tuần 8-12 Vẽ sơ đồ tuần tự, Xây dựng bảng phương thức, thiết kế form, lập trình và kiểm thử chương trình Tuần 13 Viết báo cáo Tuần 14 Hiệu chỉnh và hoàn tất Sinh viên: Trần Thị Cẩm Quý 6 Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý Công Ty Cơ Khí CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT --------------- 2.1 Các khái niệm cơ bản trong công tác quản lý buôn bán. Phần Mềm Bán Hàng: là công cụ ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào công tác quản lý cửa hàng, doanh nghiệp như quản lý kho, hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên.
Nó cung cấp đẩy đủ các tiện ích nhằm hỗ trợ người dùng quản lý tốt nhất công việc kinh doanh của mình. Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT): là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.