phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tai liệu tham khả0, luận văn dự kiến đơiợc trình sày †r0ng 3 chơiơng: chojong 1: cơ sở lý luận về quản lý chu trình phát triển choJơng trình giá0 dục chơjơng 2: Thực trạng chu trình phát triển choJơng trình giá0 dục ngành kế 10án và công †ác quản lý chu trình phát triển choJơng trình giá0 dục ngành kế 104n tai Trojong ca0 dang bach kh0a hong Yén. 9 chơjøơng 3: biện pháp quản lý chu trình phát triển choJơng trình giá0 dục ngành kế l0án phù hợp với Trojờng ca0 đắng bách kh0a hong Vên lr0ng tình hình hiện lại và sối cảnh hội nhập của Việt Iam. 10 chŒ|ƠIG 1 cƠSỞLÝ LUẬIN VỀ QUẢIILÝ chU TTìIh PhÁT TTIÊN chŒJƠIG TTìHh GIÁ0DỤc 1. Mội số khái niệm liên quan 1.
Khái niệm quản lý có nhiều định nghĩa về quản lý. Quan điểm của K.Marx khi nói về quản lý là h0ạt động quản lý xuất phát từ lợi ích và hiệu quả của h0ạt động la0 động sản xuất: “Tất cả mọi la0 động xã hội trực liếp hay la0 động chung nà0 tiến hành trên quy mô 1ơjơng đối lớn thi í† nhiều cũng cần có sự chỉ đạ0, điều h0à những h0ạt động cá nhân nhằm thực hiện những chức năng chung phái sinh fir su van dong cua tan sộ cơ thê sản xuất khác với vận động của những khí quan độc lập của nó. Một nghệ sỹ vĩ cằm thi tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc troiởng”. hemri Fay0l (1841-1925), một ngơojời cũng có những đóng góp rất lớn ch0 quản trị học hiện đại đã mô lả việc quản lý sa0 gồm năm chức năng chính: 1.
Lập kế h0ạch. Peter Drucker (1909-), ngojoi đơjợc cả cộng đồng kinh dOanh và học thuật c0i là cha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đại nêu: Quản lý là một chức năng của xã hội chuyên trách đảm sả0 các nguồn lực đơjợc sử dụng hiệu quả. Quản lý là nghệ thuậi và khỦa học quan lâm lới việc sử dụng các nguồn lực dé sinh lời, có hệ thống, và thích hợp lr0ng mọi khía cạnh của nền kinh lế quốc gia. J0nh Marsh, cựu giám đốc Viện quản lrị Anh quốc (british Institute Of Managemenl).
K00n1z và 0“D0mnel phát siêu lr0ng cuốn “Principles Of Management” ch0 rang “Quan lý là việc h0àn thành các mục 11 liêu m0ng muốn bằng cách xây dựng một môi lrojờng thuận lợi để làm việc Ir0ng đó ch0 các cá nhân vận hành tr0ng lừng nhóm đoJợc 46 chức”. [23] Quản lý thojong đojợc cÖi là một h0ạ! động thực Hễn. Tuy nhiên h0ạl động quản lý cần có sự gắn kết giữa lý luận và thực liễn. Điều này rất khó 12 thực hiện không chỉ lr0ng quản lý giá0 dục nói riêng mà quản lý xã hội, quản lý sản xuất nói chung.
Thực ra, chúng la đều siết rằng, không thê thực hành mà không có dẫn đojờng của lý luận. IhoIng chúng la cũng siết rằng lý luận phải gắn với thực liễn, xuất phát lừ thực tiễn và đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Một định nghĩa về quản lý: chức năng và h0ạl động của hệ thống có lỗ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội), ả0 đảm giữ gìn một cơ cấu ôn định nhất định, duy trì sự h0at động lối qu và sả0 đảm †hực hiện những choJơng trình và mục liêu của hệ thống đó [24]. Một khái niệm quản lý lồng quát nhất là “Quản lý là một h0ại động có chủ đích, đơjợc liến hành sởi một chủ thể quản lý nhằm lác động lên khách thé quan lý dé thực hiện các mục liêu xác định của công tác quản lý”.
[7] Quản lý là tác động có mục đích, có kế h0ạch của chủ thề nhằm quản lý đến những ngơiời la0 động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục liêu dự kiến. Quản lý có chức năng lập kế h0ạch, chức năng lô chức, chức năng chỉ đạ0 thực hiện, chức năng kiểm lra đánh giá. Quản lý giá0 dục Đối với một nền giá0 dục, có rất nhiều nội đung nhà nơiớc quản lý để đảm sả0 vận hành lốt hệ thống giá0 dục và đảm sả0 chất lojợng giá0 dục lốt, cũng nhơi khẳng đinh vị trí gid0 duc troéc su phat triển xã hội, đất nojớc. Quản lý giáO0 dục là mội bộ phận của quản lý xã hội.
“Quản lý giá0 dục là lập hợp các biện pháp 16 chức cán sộ giá0 dục, kế hOạch hóa, lài chính. nhằm đảm sả0 sự vận hành sình thojong của các cơ quan lr0ng hệ thống giá0 dục đề tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lơjợng cũng nhơt chất loợng” M.Kônđacốp [19, tr.22] Tác giả lài liệu “IIhững khái niệm về Quản lý giá0 dục”, IIguyễn IIgọc Quang viết “Quản lý giá0 dục là hệ thống những lác động có mục đích, có kế h0ạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm ch0 hệ thống vận 13 hành †he0 đơiờng lối và nguyên lý giá0 dục của Đảng, thực hiện đơiợc các nh chất của nhà lrojờng xã hội chủ nghĩa Việt [am mà liêu điểm hội ty là quá trình dạy học giá0 dục thế hệ trẻ, đoỊa hệ giá0 dục đến mục liêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chat” [10, tr.TS Đặng Quốc bả0 “Quản lý giá0 dục the0 nghĩa lông quát là h0ạ† động điều hành, phối hợp của các lực loJợng xã hội nhằm day mạnh công tc da0 ta0 thế hệ trẻ the0 yêu cầu xã hội” [2, tr.31] Khái quát nội hàm của quản lý giáO0 dục nhơ] sau : “Quản lý giáO0 dục là một h0ạ† động chuyên siệt của chủ thề quản lý, gồm các tác động có chủ đích nhằm đảm sả0 sự vận hành lối øu của một hệ thống/ lỗ chức/cơ quan giá0 dục - đà0 †ạ0 nhờ đó đạt đojợc các mục liêu phát triển the0 yêu cầu xã hội” 1. Quan ly nha leqiong Luật Giá0 dục 2005 của Quốc hội nojớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Iam Số 38/2005/Qh11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 nêu rõ: “TIhà lrolờng lr0ng hệ thống giá0 dục quốc dân thuộc mọi l0ại hình đều đơiợc thành lập the0 quy h0ạch, kế h0ạch của IIhà nơiớc nhằm phát triển sự nghiệp giá0 dục. Ihà nojớc †ạ0 điều kiện để trojờng công lập giữ vai trò nòng cốt lr0ng hệ thống giá0 dục quốc dân.
Hhà trojờng lr0ng hệ thống giá0 dục quốc dân đojợc lỗ chức the0 các l0ại hình sau đây: a) Trojờng công lập đ0 IThà nojớc thành lập, dau to, x4y dung co so vat chất, sả0 đảm kinh phí ch0 các nhiệm vụ chỉ thơjờng xuyên; b) Trơjờng dân lập d0 cộng đồng dân cơi ở cơ sở thành lập, dau to xây dựng cơ sở vật chất và sả0 đảm kinh phí h0ạ† động; c) Trơjờng loi thục d0 các tổ chức xã hội, lỗ chức xã hội - nghề nghiệp, lỗ chức kinh lế h0ặc cá nhân thành lập, đầu lơi xây dựng cơ sở vật chất và sả0 đảm kinh phí h0ạ† động bằng vốn ng0ài ngân sách nhà no|ớc”.TS Đặng Quốc bả0, IIhà trojờng †he0 quan điểm giá0 dục học và quan ly gid0 duc nhoy sau: [1]. * Mô hình cấu lrúc cia ha trojong a. Ihóm các nhân lố cơ sản M - Mục liêu đà0 ta0: Muc liêu đàO †a0 chịu sự quy định của Mục liêu phái triển kinh lế - xã hội. TI- Hội dung đàO 1ạO: Iiội dung đàO †ạO đojợc xác định †ừ Mục liêu đàO 1ạ0 và thành quả của kh0a hoc ky thuật, văn h0á.
15 P- Phojong phap da0 ta0: Phojong phap da0 ta0 đojợc hình thành từ thành quả của kh0a học giá0 dục và quy định bởi mục liêu giáO0 dục, nội dung giáO dục. Mô hình cấu túc da ha teqong b. Ihóm các nhân lố động lực Th - Lực lojợng đà0 †ạ0 - Đội ngũ thầy cô giá0 lr0ng mối quan hệ la0 động xã hội của đất nojớc và cộng đồng Tr - Đối lơiợng đà0 lạ: IIgojời học lr0ng mối liên hệ với dân số học đơiờng (các độ luôi †oJơng ứng với cấp học, bậc học) Ð - Điều kiện đà0 †ạ0: sa0 gồm các điều kiện về tài lực, vật lực, nhân lực (ng0ài đội ngũ giảng day). Ihóm các nhân 16 gắn kết h - hình thức đà0 ta0 M0 - Méi trojong da0 ta0: baO gồm môi troJòng lự nhiên và môi lroJờng xã hội.
b0 - bộ máy tô chức đà0 ta0 QI - Qui chế đà0 1ạ0 hE - hệ thống †a0 ra các mối cân bằng động L - Ky nang quan lý của ngojời lãnh đạ0. Whan 16 phat nang 3T: Vếu lố quản lý với 3 nhân lố Tiền - Tài - Tam * Mối liên hệ trŨng cấu rúc một hà rơjờng Tam giác MIIP là mối liên hệ siện chứng với nhau giữa các đỉnh và lrÔng giá0 mục liêu đảO †ạO, nội dung đàO ta0, phojong phap da0 ta0 dojgc 17 thể 18 hiện ở choJơng trình da0 †ạ0 cộng với hệ thống sách giá0 kh0a, giá0 trình, bài giảng. MITP là vô hình nhoỊng đojợc hiện hữu và thê hiện tr0ng thực lế đà0 lạ0 ở ThTrÐ. Đó là Lực loiợng đà0 †ạ0 (thầy cô giá0), Đối lơợng đàO 1a0, và điều kiện da0 ta0.
Tat nhiên, tam giác ThTrÐ là hiện hữu ch0 nên cân đ0 đ0ng đếm đợjợc. Va dé tích hợp đojợc MIIP và ThTrÐ thì cần nhờ 6 nhân lố gắn kết: h - hình thức đà0 a0; M0 - Môi trojờng đà0 1a0; b0 - bộ máy lô chức đà0 ta0; QI - Qui trình đà0 10; hE - hệ thống †ạ0 ra các mối cân bằng động. các nhân lố này gắn kết các nhân lố cơ sản và các nhân ló động lực, lạ0 nên khối cấu trúc Ihà lrơjờng. Hhân lố làm ch0 10àn sộ cấu tric Tha trojong van dong ta0 ra sự phát triển l0àn vẹn quá trình đà0 †a0 là nhân 46 quản lý với 3 16 chat quan trong là Tiền - Tài - Tâm.
Tam 1988 caldwell va Spinks khởi xơjớng xây dựng khái niệm nhà troờng tự quản lý. Đến năm 1989 beare và các lác giả khác luận chứng rằng quản lý hiệu nghiệm đi the0 mội quá trình hiển thi cy thé nhơi sau: 1. Xác định các nhu cầu về các h0ạ† động phát triển liên quan đến quản lý nguồn lực mội cách hiệu nghiệm. Hghiên cúu thực tiễn tốt đã đơjợc nhận siết.
Phát triển một mô hình khi tổng hợp thực liễn nói trên. Ứng dụng, nhân rộng mô hình Thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và phân lích s0 sánh. ANF YN Xem xét lại và mở rộng mô hình Hho| vậy, Quản lý Hhà trojờng sa0 gồm tắt cả các tác động của chủ thể quản lý đến các h0ạt động tr0ng cấu trúc của Wha trojong, mham vận hành hệ thống lỗ chức Hhà trojong dat tới các mục liêu của chính IThà lroiờng đề ra và các mục liêu của IIhà nojớc và xã hội doi hoi.