Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi" do nghiên sinh Lê Thị Thu Hằng thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 0114), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Kiểm và cố TS. Nguyễn Anh Dũng, hoàn thành vào năm 2018.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự bùng nổ thông tin tạo ra mâu thuẫn lớn giữa khối lượng tri thức khoa học ngày càng gia tăng với thời lượng học tập có hạn tại trường phổ thông. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung (nặng về truyền thụ kiến thức một chiều) sang tiếp cận năng lực người học. Tuy nhiên, thực tế tại các trường trung học phổ thông (THPT) cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn; học sinh phần lớn vẫn thụ động tiếp thu, nghe và ghi nhớ máy móc. Nguyên nhân cốt lõi từ góc độ quản lý là hiệu trưởng các trường THPT còn thiếu nền tảng lý thuyết quản lý phù hợp, chưa xây dựng được tầm nhìn chiến lược, chưa nhận diện và xử lý các rào cản tâm lý - tổ chức, chưa tạo được động lực đồng thuận cũng như chưa có biện pháp duy trì bền vững kết quả đổi mới. Do đó, việc vận dụng lý thuyết Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) vào quản lý đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết khách quan.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của hiệu trưởng các trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng làm cơ sở đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đổi mới PPDH ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT theo lý thuyết QLSTĐ.
- Giả thuyết khoa học: Trong bối cảnh đổi mới hiện nay, việc đổi mới PPDH ở trường THPT còn nhiều bất cập do công tác quản lý của hiệu trưởng chưa có lý thuyết quản lý phù hợp làm cơ sở nền tảng, thiếu tầm nhìn chiến lược, chưa xóa bỏ rào cản và chưa duy trì được kết quả ban đầu. Nếu vận dụng lý thuyết QLSTĐ theo ba giai đoạn: giai đoạn tan băng (chuẩn bị đổi mới PPDH), giai đoạn thực thi đổi mới (tổ chức và chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH), giai đoạn đóng băng trở lại (phát triển bền vững kết quả đổi mới PPDH), kết hợp với tiếp cận các chức năng quản lý để đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH thì việc thực hiện đổi mới PPDH ở trường THPT sẽ đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT và QLSTĐ.
- Xác định cơ sở thực tiễn qua nghiên cứu kinh nghiệm một số nước trên thế giới; khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng; đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân của thực trạng đó dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT dựa theo lý thuyết QLSTĐ.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát tại một số trường THPT thuộc các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Thời gian: Dữ liệu và thực trạng khảo sát trong giai đoạn từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016.
- Chủ thể quản lý: Tập trung vào hoạt động quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THPT.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu quốc tế về PPDH và đổi mới PPDH: Từ thời cổ đại, tư tưởng phát huy tính tích cực của người học đã xuất hiện qua quan điểm coi trọng hứng thú của Khổng Tử (551-470 TCN) hay "phương cách tiêu dao" đàm đạo gợi mở của Socrates (469-399 TCN). J.A. Comenxki (1592-1670) đặt nền móng các nguyên tắc trực quan, tự giác, hệ thống và dạy học cá biệt. John Dewey (1859-1952) khẳng định vai trò của "học qua việc làm" và trải nghiệm. Howard Gardner đề xuất thuyết đa trí tuệ, được Thomas Armstrong ứng dụng vào giáo dục. Madeleine Roy và Jean-Marc Denomme tiếp cận thần kinh nhận thức, chỉ rõ dạy học là tương tác giữa Người dạy - Người học - Môi trường. Nhóm tác giả Guy Brousseau, Claude Comiti, M. Margolinas (Pháp) phân tích môi trường như thành tố cấu trúc hoạt động dạy học làm thay đổi chủ thể thích nghi.
- Nghiên cứu quốc tế về quản lý nhà trường và quản lý PPDH: UNESCO nghiên cứu quy trình xác lập kế hoạch quản lý vi mô gắn liền thao tác của người quản lý; Campbel ứng dụng thuyết hành vi trong quản lý giáo dục. V. Xukhomlinxki và V. Goocscaia đề xuất phân công quản lý dạy học, bồi dưỡng giáo viên, dự giờ và phân tích bài học. Michel Develay nhấn mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuyển trọng tâm từ hoạt động dạy của thầy sang hoạt động học của trò.
- Nghiên cứu quốc tế về Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ): Kurt Lewin phát triển lý thuyết Áp lực thay đổi (Force-Field Theory) chia quá trình thay đổi thành 3 giai đoạn: Tan băng (Unfreezing), Thay đổi (Moving/Change), Đóng băng trở lại (Refreezing), cùng 2 đòn bẩy: tăng động lực và giảm lực cản (kết hợp lý thuyết phản ứng tâm lý qua 4 giai đoạn của Lazarus, 1991: phủ nhận, giận dữ, than vãn, thích nghi). John Kotter (Đại học Harvard) đưa ra quy trình 8 bước thay đổi hành vi (tạo tính cấp bách, lập đội tiên phong, lập tầm nhìn/chiến lược, truyền đạt, trao quyền, tạo thắng lợi ngắn hạn, không dừng lại, thể chế hóa). Robert Heller xác lập 4 nội dung: hiểu biết, hoạch định, thực hiện và củng cố sự thay đổi. OECD phân kỳ 3 giai đoạn canh tân giáo dục: dẫn nhập, phát động và thể chế hóa. Brent Davies và Linda Ellison đưa ra mô hình kế hoạch 3 cấp (dài hạn 5-15 năm, trung hạn 3-5 năm, ngắn hạn 1-3 năm). Viv Garrett tập trung quản lý chuyển đổi gắn với văn hóa tổ chức. Catherine Lewis (2006) phân tích mô hình Sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học (Lesson Study / jugyou kenkyuu).
- Nghiên cứu trong nước về PPDH và quản lý giáo dục: Các quan điểm chỉ đạo từ Đại hội Đảng lần III (1960) về dạy học thiết thực; nghiên cứu quá trình dạy học của Nguyễn Ngọc Quang; tự học của Nguyễn Cảnh Toàn; các xu hướng dạy học hiện đại của Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hữu Trí; nguyên tắc tổ chức 4 hoạt động học của Đặng Thành Hưng; tư tưởng đổi mới giáo dục của Nguyễn Thị Bình (2012). Về khoa học quản lý giáo dục và quản lý nhà trường có các công trình của Tô Xuân Dân, Trần Kiểm, Phạm Minh Hạc, Đặng Xuân Hải, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc, Đặng Quốc Bảo... Các luận án tiến sĩ liên quan gồm công trình của Vũ Đình Chuẩn, Huỳnh Công Minh, Trần Văn Quang, Võ Ngọc Vĩnh. Về QLSTĐ trong nước có đề tài của Phan Văn Nhân (2005-2006) ở trường trung cấp chuyên nghiệp và Đầu Thị Thu về trường THPT miền núi phía Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù PPDH và quản lý nhà trường đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng các đề tài trước đây chủ yếu tiếp cận theo phương thức quản lý tĩnh, mang tính hành chính, áp đặt một chiều từ trên xuống, chưa tính đến tính linh hoạt, tính thích ứng và phản ứng tâm lý của các lực lượng sư phạm trước sự thay đổi. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Vận dụng hệ thống lý thuyết Quản lý sự thay đổi (mô hình 3 giai đoạn Lewin, quy trình Kotter, 4 nội dung Heller) tích hợp với tiếp cận chức năng quản lý để xây dựng khung lý luận và hệ thống biện pháp quản lý đổi mới PPDH toàn diện, khả thi cho hiệu trưởng trường THPT trong giai đoạn chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Quá trình dạy học và các thành tố: Quá trình dạy học là hệ thống hành động thống nhất giữa dạy và học dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm đạt mục tiêu giáo dục. Hệ thống gồm 6 thành tố tương tác biện chứng: Mục tiêu (MT) – Nội dung (ND) – Phương pháp (PP) – Phương tiện (PT) – Hình thức tổ chức (TC) – Đánh giá (ĐG) trong môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- Phương pháp dạy học (PPDH) định hướng phát triển năng lực: Là cách thức giáo viên tổ chức, hướng dẫn chuỗi hoạt động học tập tích cực, tự giác cho học sinh. Cấu trúc bài học định hướng năng lực gồm chuỗi 4 hoạt động:
- Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Khám phá/Mở đầu): Thu thập thông tin, phát hiện vấn đề, tạo nhu cầu nhận thức.
- Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Xây dựng, hình thành khái niệm, tri thức mới.
- Hoạt động luyện tập: Củng cố, hoàn thiện kỹ năng, kiến thức vừa lĩnh hội.
- Hoạt động vận dụng, mở rộng: Đưa kiến thức vào giải quyết tình huống thực tiễn tại gia đình, địa phương.
- Quản lý và chức năng quản lý: Tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) lên khách thể (Tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, học sinh) thông qua 4 chức năng chu trình: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra/Đánh giá.
- Khung lý thuyết Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tan băng (Chuẩn bị đổi mới): Tạo nhận thức cấp bách, xây dựng tầm nhìn, kế hoạch chiến lược, thành lập đội tiên phong, bố trí nguồn lực.
- Giai đoạn 2: Thay đổi / Thực thi (Tổ chức và chỉ đạo): Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, đổi mới kế hoạch bài dạy, phương pháp học của học sinh, kiểm tra đánh giá, xóa bỏ rào cản và tạo động lực.
- Giai đoạn 3: Đóng băng trở lại (Phát triển bền vững): Duy trì liên tục, đánh giá kết quả kế hoạch, thể chế hóa thành nền nếp và văn hóa nhà trường.
- Vai trò của Hiệu trưởng trong QLSTĐ: Thể hiện qua 5 vai trò: (1) Nhà lãnh đạo và quản lý; (2) Người hỗ trợ, cổ vũ và xúc tác kích thích thay đổi; (3) Người xử lý tình huống phát sinh; (4) Người liên kết, huy động các nguồn lực; (5) Người duy trì sự ổn định trong thay đổi.
| Thành tố |
Tiếp cận truyền thống |
Tiếp cận mới định hướng năng lực |
| Mục tiêu (MT) |
Chủ yếu trang bị kiến thức, kỹ năng |
Phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất; vận dụng sáng tạo tri thức vào thực tiễn |
| Kế hoạch giáo dục (KHGD) |
Do Bộ/Sở ban hành áp dụng chung toàn quốc |
Xây dựng KHGD nhà trường phù hợp điều kiện từng trường (trên khung chương trình quốc gia) |
| Nội dung (ND) |
Hàn lâm, dựa vào các phân môn khoa học |
Tinh giản; tích hợp thành chủ đề gắn với tình huống thực tiễn |
| PPDH |
Giáo viên là trung tâm, truyền thụ một chiều; học sinh thụ động |
Hoạt động học của học sinh là trung tâm; giao tiếp nhiều chiều; giáo viên tổ chức, hỗ trợ |
| Hình thức tổ chức (HTTC) |
Chủ yếu dạy trên lớp, dạy đồng loạt cả lớp |
Đa dạng: trong/ngoài lớp, thực địa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm, cá nhân, nhóm |
| Điều kiện dạy học (ĐK) |
Trông chờ vào trang bị có sẵn trong trường |
Đa dạng, khai thác Internet, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại địa phương |
| Kiểm tra đánh giá (KTĐG) |
Ghi nhớ, tái hiện kiến thức; đánh giá kết quả cuối cùng |
Đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra; kết hợp đánh giá quá trình và kết quả; chú trọng tự đánh giá |
| Lĩnh vực mục tiêu (Thang Bloom) |
Thuyết trình |
Thảo luận |
Học cá nhân |
Học tương tác / hành động |
| I. Lĩnh vực nhận thức (Đánh giá) |
D |
A |
C |
B |
| II. Tình cảm (Sắp xếp, tổ chức giá trị) |
B |
B |
D |
A |
| II. Tình cảm (Trở thành tính cách) |
D |
B |
D |
A |
| III. Tâm vận (Tự thực hiện phối hợp động tác) |
D |
D |
A |
C |
| III. Tâm vận (Phối hợp thành thục động tác) |
D |
D |
A |
C |
| III. Tâm vận (Hành vi ngôn ngữ) |
D |
A |
C |
B |
(Ghi chú thang đánh giá: A: Xuất sắc; B: Tốt; C: Trung bình; D: Yếu).
Phương pháp tiếp cận và hệ thống phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết QLSTĐ: Tiếp cận chủ đạo, xem việc vận dụng PPDH trong quá trình dạy học là một sự thay đổi cần quản lý theo quy trình khoa học.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt đổi mới PPDH trong mối liên hệ chỉnh thể với mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá.
- Tiếp cận chức năng và nội dung quản lý: Kết hợp 4 chức năng quản lý với các nội dung dạy học để xây dựng biện pháp.
- Tiếp cận phức hợp: Tích hợp tâm lý học lứa tuổi THPT (15-18 tuổi), giáo dục học, điều khiển học, lý thuyết thông tin và khoa học quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, tài liệu giáo dục học và quản lý giáo dục.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng anket: Thực hiện trên mẫu khảo sát gồm Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) và Học sinh (HS) tại các trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục, giáo án bài dạy, văn bản chỉ đạo nội bộ, quy chế chuyên môn và kết quả dạy học.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Hoàn thiện công cụ khảo sát và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp quan sát (dự giờ): Quan sát trực tiếp các tiết dạy đổi mới và các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn (SHCM).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình quản lý thực tiễn từ các trường THPT trên địa bàn.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin trực tiếp từ CBQL và GV về thuận lợi, rào cản và nhu cầu đổi mới.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra (tần số, tần suất, điểm trung bình cộng, hệ số tương quan, biểu đồ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm nền tảng: quá trình dạy học, phương pháp, PPDH, quản lý và các chức năng quản lý. Luận án phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT (15-18 tuổi) với khả năng tư duy trừu tượng, nhu cầu tự khẳng định và khuynh hướng nghề nghiệp rõ nét, đòi hỏi PPDH phải chuyển từ áp đặt sang tổ chức hoạt động tự học, giải quyết vấn đề và trải nghiệm sáng tạo.
Chương này làm rõ nội dung quản lý đổi mới PPDH của hiệu trưởng gồm 5 mảng công việc:
- Quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình dạy học (xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chuyển từ tiết học đơn lẻ sang cụm chủ đề 2-3 tiết).
- Quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy của GV (khâu thiết kế kế hoạch bài dạy thành chuỗi hoạt động học và khâu tổ chức thực hiện giờ dạy) và hoạt động học của HS (hướng dẫn tự học, học hợp tác, hình thành thói quen giải quyết vấn đề).
- Quản lý, chỉ đạo kiểm tra đánh giá HS (kết hợp đánh giá thường xuyên với định kỳ, chú trọng đánh giá quá trình và sản phẩm học tập).
- Quản lý, chỉ đạo khai thác, sử dụng thiết bị dạy học và cơ sở vật chất (kết hợp phương tiện nhà trường với nguồn lực thực địa ngoài xã hội).
- Quản lý, chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo Nghiên cứu bài học (Lesson Study) và đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên.
Đồng thời, chương 1 xác lập khung tiêu chí xác định kết quả quản lý đổi mới PPDH và phân tích 5 vai trò của hiệu trưởng trong việc dẫn dắt sự thay đổi.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi
Chương 2 trình bày tổng quan kinh nghiệm quốc tế về đổi mới PPDH (tập trung vào thực tiễn Vương quốc Anh) và rút ra bài học cho giáo dục Việt Nam. Luận án khảo sát bối cảnh kinh tế - xã hội, quy mô trường lớp, đội ngũ CBQL, GV, cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục tại các trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2013-2016.
Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra:
- Về nhận thức và thực hiện đổi mới PPDH: Đa số CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới PPDH nhưng mức độ thực hiện không đồng đều; PPDH truyền thống thuyết trình áp đặt vẫn chiếm ưu thế; học sinh còn thiếu kỹ năng tự học và làm việc nhóm độc lập.
- Về thực trạng quản lý theo 3 giai đoạn QLSTĐ:
- Giai đoạn chuẩn bị: Hiệu trưởng chủ yếu quản lý theo kế hoạch năm học ngắn hạn mang tính hành chính; thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn (5-15 năm) và trung hạn (3-5 năm); công tác tuyên truyền chưa tạo được động lực đồng thuận cao trong tập thể và cha mẹ học sinh; chưa xây dựng được đội ngũ tiên phong nòng cốt.
- Giai đoạn triển khai: Sinh hoạt tổ chuyên môn phần lớn mang tính hành chính vụ việc, chưa đi sâu vào nghiên cứu bài học; việc phân phối chương trình còn cứng nhắc; chưa giải phóng được các rào cản về kiểm tra, thi cử và cơ chế đánh giá giờ dạy giáo viên.
- Giai đoạn phát triển bền vững: Thiếu các biện pháp duy trì liên tục kết quả đạt được, dẫn đến tình trạng đổi mới theo phong trào rồi quay trở lại lối mòn cũ; chưa chuyển hóa đổi mới thành chuẩn mực văn hóa nhà trường.
- Nguyên nhân của tồn tại: Hiệu trưởng chưa được trang bị đầy đủ lý luận và kỹ năng về QLSTĐ; chưa nhận diện đúng lực cản tâm lý ngại thay đổi; cơ chế thi cử nặng về kiểm tra kiến thức lý thuyết; cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ đổi mới còn hạn chế.
Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi
Dựa trên 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệu quả, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính thực tiễn và khả thi), tác giả xây dựng hệ thống biện pháp quản lý cấu trúc theo 3 nhóm giai đoạn của lý thuyết QLSTĐ:
- Nhóm 1: Các biện pháp chuẩn bị đổi mới PPDH (Giai đoạn tan băng):
- Xây dựng tầm nhìn và kế hoạch chiến lược đổi mới PPDH (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn).
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.
- Thành lập và bồi dưỡng đội tiên phong nòng cốt thực hiện đổi mới PPDH.
- Chuẩn bị, sắp xếp và huy động các nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đổi mới.
- Nhóm 2: Các biện pháp triển khai thực hiện đổi mới PPDH (Giai đoạn thực thi):
- Chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (NCBH).
- Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn và giáo viên trong việc tái cấu trúc nội dung thành các chủ đề dạy học và thiết kế kế hoạch bài dạy theo chuỗi hoạt động.
- Quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp học tập của học sinh (rèn kỹ năng tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề).
- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh đồng bộ với đổi mới PPDH (tăng cường đánh giá quá trình, tự đánh giá và đánh giá sản phẩm).
- Chỉ đạo đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên theo hướng phân tích hoạt động học của học sinh thay vì chỉ đánh giá thao tác của giáo viên.
- Nhận diện, xóa bỏ các rào cản tâm lý - hành chính; hỗ trợ, khích lệ và tạo động lực cho giáo viên.
- Nhóm 3: Các biện pháp phát triển bền vững kết quả đổi mới PPDH (Giai đoạn đóng băng trở lại):
- Duy trì quá trình đổi mới PPDH liên tục, không dừng lại sau những thắng lợi bước đầu.
- Kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH và điều chỉnh kịp thời.
- Thể chế hóa các kết quả đổi mới thành quy chế nội bộ, xác lập và nuôi dưỡng văn hóa đổi mới trong nhà trường.
Chương 3 cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp qua lấy ý kiến CBQL và GV, đồng thời tiến hành thử nghiệm sư phạm khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học dựa trên lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
- Xác lập mô hình quản lý đổi mới PPDH tích hợp giữa chu trình 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) với 3 giai đoạn chuyển hóa của QLSTĐ (chuẩn bị/tan băng, thực thi/thay đổi, phát triển bền vững/đóng băng trở lại).
- Định rõ 5 vai trò then chốt của hiệu trưởng trường THPT với tư cách là người lãnh đạo, xúc tác, giải quyết xung đột, liên kết nguồn lực và duy trì tính bền vững của sự đổi mới trong nhà trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH tại các trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2013-2016 theo lăng kính QLSTĐ.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc quản lý còn thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn; sinh hoạt chuyên môn chưa thoát khỏi tính hành chính sự vụ; chưa nhận diện và gỡ bỏ lực cản tâm lý sợ thất bại của giáo viên; thiếu cơ chế duy trì kết quả bền vững.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp quản lý cụ thể, đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với các công cụ chỉ đạo chuyên môn hiện đại như Sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp và đổi mới tiêu chí đánh giá giờ dạy tập trung vào hoạt động học của học sinh.
Khuyến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung chương trình giáo dục phổ thông theo hướng mở, trao quyền tự chủ chuyên môn cho cơ sở; đổi mới đồng bộ công tác thi, kiểm tra đánh giá cấp quốc gia; tổ chức các chương trình bồi dưỡng về năng lực lãnh đạo và Quản lý sự thay đổi cho đội ngũ hiệu trưởng.
- Đối với Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo giảm bớt áp lực hồ sơ sổ sách hành chính cho giáo viên; hướng dẫn cụ thể việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tiêu chí đánh giá giờ dạy mới; khuyến khích các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp đặc thù địa phương.
- Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần thay đổi tư duy quản lý từ áp đặt mệnh lệnh sang đồng hành, hỗ trợ và truyền cảm hứng; chủ động xây dựng kế hoạch chiến lược trung và dài hạn; thành lập tổ nòng cốt tiên phong; tăng cường đầu tư, bảo quản và khai thác hiệu quả thiết bị dạy học; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội để huy động nguồn lực giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi khảo sát thực trạng tại một số trường THPT thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng trong mốc thời gian từ năm học 2013-2014 đến 2015-2016, tập trung vào chủ thể quản lý chính là hiệu trưởng. Do đó, các kết quả khảo sát và thử nghiệm mang tính đặc trưng vùng miền, chưa bao quát hết điều kiện kinh tế - giáo dục của các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa hoặc các trường tư thục, trường chuyên biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng khung lý thuyết QLSTĐ sang các cấp học khác (tiểu học, trung học cơ sở) và các khu vực địa lý khác trên cả nước.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế quản trị sự thay đổi về văn hóa nhà trường trong bối cảnh thực hiện đại trà Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- Xây dựng bộ công cụ số hóa phục vụ việc tự đánh giá năng lực quản lý sự thay đổi của cán bộ quản lý trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
- Đối với Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp cẩm nang phương pháp luận và quy trình từng bước để lãnh đạo, triển khai và duy trì các hoạt động đổi mới giáo dục tại cơ sở; biết cách nhận diện rào cản tâm lý, xây dựng đội tiên phong và kiến tạo văn hóa đổi mới liên tục.
- Đối với Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên phổ thông: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Lesson Study), kỹ thuật thiết kế giáo án theo chuỗi 4 hoạt động học, phương pháp rèn luyện năng lực tự học cho học sinh và phương thức đánh giá quá trình học tập.
- Đối với Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp khung phân tích lý luận mẫu mực về việc vận dụng các lý thuyết quản trị hiện đại (Lewin, Kotter, Heller) vào giải quyết các bài toán thực tiễn của quản lý trường học Việt Nam.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn về những bất cập trong quản lý chuyên môn và cơ chế thi cử, hỗ trợ việc ban hành các chính sách giao quyền tự chủ chuyên môn và chuẩn nghề nghiệp giám đốc/hiệu trưởng trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý thuyết Quản lý sự thay đổi (QLSTĐ) được luận án vận dụng gồm những giai đoạn nào?
Luận án vận dụng mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin kết hợp quy trình 8 bước của John Kotter và 4 nội dung của Robert Heller:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị đổi mới (Tan băng): Nâng cao nhận thức, tạo tính cấp bách, xây dựng tầm nhìn/chiến lược, thành lập đội tiên phong và chuẩn bị nguồn lực.
- Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện đổi mới (Thực thi/Thay đổi): Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, đổi mới kế hoạch bài dạy thành chuỗi hoạt động, đổi mới phương pháp học và kiểm tra đánh giá, xóa bỏ rào cản và khích lệ động lực.
- Giai đoạn 3: Phát triển bền vững kết quả đổi mới (Đóng băng trở lại): Duy trì đổi mới liên tục, kiểm tra đánh giá tiến độ và chuyển hóa kết quả thành văn hóa nhà trường.
2. Tiến trình một bài học định hướng phát triển năng lực gồm những hoạt động học tập nào?
Theo khung lý thuyết của luận án, bài học định hướng phát triển năng lực gồm chuỗi 4 hoạt động học nối tiếp nhau:
- Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Khám phá): Tạo tình huống có vấn đề, giúp học sinh nhận diện nhiệm vụ và nảy sinh nhu cầu kiến thức mới.
- Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Học sinh tự lực nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận để chiếm lĩnh tri thức mới.
- Hoạt động luyện tập: Thực hành, giải bài tập để củng cố, khắc sâu và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng.
- Hoạt động vận dụng, mở rộng: Đưa tri thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn tại gia đình và cộng đồng địa phương.
3. Nguyên nhân cốt lõi khiến đổi mới PPDH tại các trường THPT chưa đạt kết quả như kỳ vọng là gì?
Từ góc độ quản lý, nguyên nhân lớn nhất là hiệu trưởng chưa có lý thuyết quản lý phù hợp làm nền tảng dẫn đến thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn; chưa làm tốt công tác tuyên truyền tạo sự đồng thuận; tổ chuyên môn chưa trở thành nơi bồi dưỡng thực chất cho giáo viên; chưa nhận diện và giải tỏa các rào cản tâm lý (sợ sai, ngại thay đổi) và thiếu các biện pháp duy trì bền vững kết quả đạt được.
4. Sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học (Lesson Study) đóng vai trò gì trong quản lý đổi mới PPDH?
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (xuất phát từ mô hình jugyou kenkyuu của Nhật Bản) chuyển trọng tâm từ việc đánh giá, "soi xét" thao tác giảng dạy của giáo viên sang quan sát, phân tích tỉ mỉ hoạt động học, phản ứng và mức độ tiếp thu của học sinh. Đây là môi trường học tập cộng tác giữa các đồng nghiệp, giúp giáo viên cùng thiết kế, dạy minh họa, rút kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện bài học mà không bị áp lực xếp loại hành chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thu Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống, tích hợp lý thuyết Quản lý sự thay đổi với khoa học quản lý giáo dục để giải quyết bài toán đổi mới phương pháp dạy học tại trường THPT. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra đúng thực trạng và nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong quản lý chuyên môn tại khu vực Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2013-2016. Hệ thống 3 nhóm biện pháp quản lý theo tiến trình 3 giai đoạn mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học và giải pháp hành động hữu ích cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29-NQ/TW.