ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ BÍCH QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ BÍCH QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Anh THÁI NGUYÊN - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan u n v n “Quản lý chính sách lao động dân tộc thiểu số tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa đư c s n đ o v m t h c v nào. Các thôn tin s d n tron đề tài đ đư c ch r n u n c, các tài li u tham kh o đư c trích dẫn đầy đủ, m i sự iúp đỡ cho vi c thực hi n u n v n này đ đư c c m n. Tác giả đề tài ii LỜI CẢM ƠN Đ hoàn thành đề tài này ngoài sự c gắng, nỗ lực của b n thân, tôi luôn nh n đư c sự iúp đỡ t n tình của nhiều cá nhân và t p th . Tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu sắc đến TS. Nguyễn Th Lan Anh, n ười đ t n tình ch b o, hướng dẫn iúp đỡ tôi thực hi n và hoàn thành đề tài này. Tôi xin trân tr ng c m n Ban Giám hi u, Phòng Qu n ý Đào tạo Sau đại h c cũn như các khoa chuyên môn, phòn an của Trườn Đại h c Kinh tế và Qu n tr Kinh doanh đ tạo điều ki n thu n l i cho tôi trong quá trình h c t p và nghiên cứu. Tôi xin chân thành c m n các đ n chí nh đạo các Phòng Lao đ ng và Thư n inh x h i, B o hi m xã h i, Uỷ ban nhân dân huy n Đ nh Hoá, đ tạo điều ki n thu n l i, nhi t tình trao đổi, hướng dẫn và cung cấp thông tin hữu ích cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Lu n v n t t nghi p. Cu i cùng tôi kính chúc quý thầy, cô, các đ ng nghi p d i dào sức khỏe và thành công trong công vi c. Trân tr ng c m n. Thái Nguyên, ngày ……tháng …… năm 2022 Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN………….ii MỤC LỤC…………………………. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU…. vi MỞ ĐẦU…………………………. Tính cấp thiết của đề tài………. M c tiêu nghiên cứu…………. Đ i tư ng, phạm vi nghiên cứu . Nhữn đón óp mới của lu n v n . 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ . C sở lý lu n về qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s . Đặc đi m, vai trò của chính sách ao đ ng dân t c thi u s . N i un qu n ý chính sách ao đ n ân t c thi u s . Các nhân t nh hưởng tới qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s . C sở thực tiễn qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s . Kinh nghi m qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s huy n V n Bàn, t nh Lào Cai………………………. Kinh nghi m qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s huy n Ba B , t nh Bắc Kạn…………………………. Bài h c kinh nghi m đ i với qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá…………………… . 24 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Câu hỏi nghiên cứu……………. Phư n pháp n hiên cứu. Phư n pháp thu th p thông tin . H th ng ch tiêu nghiên cứu . 28 iv Chƣơng 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN…………………………. Đặc đi m tự nhiên, kinh tế - xã h i của huy n Đ nh Hóa . Đặc đi m tự nhiên……. Đặc đi m kinh tế xã h i . Đánh iá chun về huy n Đ nh Hóa, t nh Thái Nguyên . Tình hình ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá . Thực trạng qu n í chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hóa . Hoạch đ nh chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá . Tổ chức thực hi n các chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá………………. Ki m tra, giám sát thực hi n các chính sách ao đ ng dân t c thi u s . 73 Ngu n: Phòn Lao đ ng & TBXH huy n Đ nh Hoá . Các yếu t nh hưởn đến công tác qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá………………. Yếu t chủ quan……………. Yếu t khách quan……………. Đánh iá chun về công tác qu n ý chính sách ao đ ng dân t c thi u s huy n Đ nh Hoá, t nh Thái Nguyên ………………………………………………………80 3. Những kết qu đạt đư c . M t s t n tại và nguyên nhân . 82 Chƣơng 4 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA . Quan đi m hoàn thi n công tác qu n lý chính sách ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hóa . Đ nh hướng, m c tiêu hoàn thi n công tác qu n lý chính sách ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hóa đến n m 2025, tầm nhìn 2030 . Đ nh hướng hoàn thi n công tác qu n lý chính sách ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hóa ……………………………………………………. M c tiêu công tác qu n lý chính sách ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hóa, đến n m 2025, tầm nhìn 2030 . Gi i pháp nhằm hoàn thi n công tác qu n lý chính sách ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hóa . Gi i pháp cho công tác hoạch đ nh chính sách ao đ ng DTTS . Gi i pháp trong tổ chức thực hi n các chính sách ao đ ng DTTS .3 Gi i pháp cho công tác ki m tra, giám sát thực hi n chính sách ao đ ng DTTS…………………………………………………………. 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 101 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU B ng 2. Than đo của b ng hỏi và ý n hĩa ình quân . Th ng kê lực ư n ao đ n DTTS trên đ a bàn huy n Đ nh Hoá giai đoạn n m 2018 – 2020……. Thực trạn ao đ ng dân t c thi u s trên đ a bàn huy n Đ nh Hoá, t nh Thái N uyên iai đoạn n m 2018 - 2020 . Trình đ v n hoá của n ười ao đ ng DTTS tại huy n Đ nh Hoá iai đoạn 2018 – 2020………………. Trình đ chuyên môn của ao đ ng DTTS tại huy n Đ nh Hoá iai đoạn n m 2018 – 2020…………. Kết qu đánh iá về côn tác hoạch đ nh chính sách ao đ n DTTS tại huy n Đ nh Hoá……………………………………………………… . Kế hoạch gi i quyết vi c àm cho ao đ ng DTTS huy n Đ nh Hoá trong iai đoạn 2018 -2020………. Kết qu gi i quyết vi c làm cho ao đ ng DTTS huy n Đ nh Hoá trong iai đoạn 2018 -2020………. Tổn h p ý kiến về thực hi n chính sách vi c àm cho ao đ n DTTS tại huy n Đ nh Hoá…………………………………………………………58 B n 3. Kết qu đánh iá thực hi n chính sách đào tạo và phát tri n ao đ ng DTTS tại huy n Đ nh Hoá . Thu nh p của các h dân t c thi u s huy n Đ nh Hoá n m 2020 . S n ười hưởn ư n hưu, tr cấp BHXH trên đ a bàn huy n Đ nh Hoá iai đoạn 2018 – 2020……… . S tiền chi ư n hưu, tr cấp BHXH cho ao đ n DTTS trên đ a bàn huy n Đ nh hoá iai đoạn n m 2018 - 2020 . Kết qu đánh iá thực hi n chính sách tiền ư n và o hi m xã h i cho ao đ n DTTS tại huy n Đ nh Hoá . Chính sách tín d ng gi i quyết vi c àm cho ao đ ng DTTS huy n Đ nh Hoá iai đoạn n m 2018 – 2020 . Th ng kê Công tác ki m tra, thanh tra thực hi n chính sách cho ao đ ng DTTS tại Huy n Đ nh Hóa . Kết qu đánh iá côn tác ki m tra, giám sát thực hi n các chính sách ao đ ng dân t c thi u s tại huy n Đ nh Hoá . Quy trình qu n ý chính sách ao đ ng DTTS . Tính cấp thiết của đề tài Đ nh Hóa là m t huy n miền núi của t nh Thái Nguyên, cách trung tâm t nh 50 km về phía Tây - Bắc, phía tây - tây bắc giáp t nh Tuyên Quang, bắc - đôn bắc giáp t nh Bắc Kạn, nam - đôn nam giáp huy n Đại Từ, Phú Lư n ; Huy n có 22 đ n v hành chính cấp xã và 01 th trấn, tron đó có 10 x đặc bi t khó kh n. Di n tích đất tự nhiên của huy n là 51.370,8 ha, tron đó đất lâm nghi p chiếm 66,9%, đất nông nghi p chiếm 26,1%. Huy n có 22 xã và 1 th trấn, tổng s 435 thôn b n. Dân s của huy n à 95.386 h ; với đ a hình đặc trưn của vùng rừng núi, lại nằm trong khu vực miền núi phía Bắc của c nước, Đ nh Hóa có nhiều dân t c cùng chung s n đoàn kết từ âu đời.
Tổng quan nghiên cứu
Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, là một huyện miền núi với dân số khoảng 95.386 người, trong đó lao động dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm tỷ lệ cao, khoảng 66-67% lực lượng lao động trong độ tuổi. Định Hóa có 22 xã và 1 thị trấn, với 10 xã đặc biệt khó khăn, diện tích đất tự nhiên 51.370,8 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 66,9%. Kinh tế huyện chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp, chiếm trên 80% lao động, với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt trên 13%. Tuy nhiên, huyện vẫn là một trong những địa phương nghèo nhất tỉnh, với nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí thấp và chất lượng lao động DTTS chưa tương xứng với tiềm năng.
Công tác quản lý chính sách lao động DTTS tại Định Hóa có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý chính sách lao động DTTS trên địa bàn huyện giai đoạn 2018-2020, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chính sách đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 xã điển hình: thị trấn Chợ Chu, xã Bình Yên và xã Sơn Phú, đại diện cho các vùng đặc trưng của huyện.
Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý chính sách lao động DTTS, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giảm nghèo bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS tại huyện Định Hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý chính sách công và quản lý lao động, trong đó:
-
Lý thuyết chính sách công: Chính sách lao động DTTS được hiểu là tổng thể các quan điểm, mục tiêu và giải pháp nhằm sử dụng và phát huy nguồn lực lao động DTTS, tạo việc làm và nâng cao chất lượng lao động.
-
Lý thuyết quản lý: Quản lý chính sách lao động DTTS là hoạt động hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm tra các chính sách dành cho lao động DTTS, nhằm điều chỉnh hành vi các chủ thể tham gia phù hợp với lợi ích chung.
-
Khái niệm lao động DTTS: Lao động DTTS chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, có trình độ văn hóa thấp, năng suất lao động thấp và chịu nhiều ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Các khái niệm chính bao gồm: chính sách lao động DTTS, quản lý chính sách, lao động dân tộc thiểu số, yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, thống kê của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Định Hóa giai đoạn 2018-2020, các văn bản pháp luật liên quan và tài liệu khoa học. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp 385 lao động DTTS tại 3 xã điển hình.
-
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại 3 xã đại diện cho đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện. Cỡ mẫu được tính toán đảm bảo sai số trong khoảng 5%, với 150 phiếu tại thị trấn Chợ Chu, 120 phiếu tại xã Bình Yên và 115 phiếu tại xã Sơn Phú.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích nhân tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng. Thang đo Likert 5 mức được áp dụng để đo mức độ hài lòng và đánh giá các yếu tố quản lý chính sách.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2018-2020, đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ lao động DTTS chiếm đa số trong lực lượng lao động huyện: Giai đoạn 2018-2020, lao động DTTS chiếm từ 63% đến 67% tổng số lao động, với số lượng tăng từ 41.560 người năm 2018 lên 48.967 người năm 2020, tương ứng mức tăng khoảng 17,7%. Lao động nam DTTS chiếm tỷ lệ cao hơn nữ, phù hợp với đặc điểm công việc cần sức khỏe.
-
Chất lượng lao động DTTS còn thấp: Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật của lao động DTTS chủ yếu ở mức thấp, phần lớn chưa qua đào tạo nghề bài bản. Tỷ lệ lao động DTTS có trình độ chuyên môn kỹ thuật chỉ chiếm khoảng 2,86%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung của cả nước (khoảng 37,3%).
-
Thực trạng quản lý chính sách lao động DTTS còn nhiều bất cập: Việc hoạch định chính sách chưa đồng bộ, thiếu kịp thời và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của lao động DTTS. Công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát chính sách còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả chính sách chưa cao.
-
Thu nhập bình quân đầu người của lao động DTTS thấp hơn mức bình quân chung: Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt khoảng 38,3 triệu đồng, tăng 1,5 triệu đồng so với năm 2019, tuy nhiên vẫn thấp hơn nhiều so với các vùng phát triển khác. Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng DTTS còn cao, khoảng 38% năm 2012, giảm trung bình 3,5% mỗi năm nhưng chưa bền vững.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên là do đặc điểm địa hình miền núi phức tạp, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, trình độ dân trí thấp và phong tục tập quán lạc hậu của một bộ phận đồng bào DTTS. So với các huyện miền núi khác như Văn Bàn (Lào Cai) và Ba Bể (Bắc Kạn), Định Hóa có nhiều điểm tương đồng về khó khăn nhưng chưa phát huy hết tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và văn hóa đặc sắc của các dân tộc.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng số lượng lao động DTTS qua các năm, bảng so sánh trình độ đào tạo nghề và thu nhập bình quân giữa các nhóm dân tộc, cũng như biểu đồ phân bố tỷ lệ lao động theo giới tính và độ tuổi.
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý chính sách lao động DTTS trong phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, đồng thời chỉ ra những điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hệ thống chính sách lao động DTTS: Xây dựng và cập nhật chính sách phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tế của lao động DTTS, đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời và khả thi. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh. Thời gian: 2023-2025.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động DTTS: Mở rộng quy mô và đa dạng hóa các chương trình đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề phù hợp với tiềm năng địa phương như nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, thủ công mỹ nghệ. Chủ thể thực hiện: Trung tâm dạy nghề huyện, các trường nghề địa phương. Thời gian: 2023-2025.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh truyền thông về quyền lợi, chính sách lao động DTTS, nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân về vai trò của lao động DTTS trong phát triển kinh tế. Chủ thể thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh, các tổ chức đoàn thể huyện. Thời gian: liên tục từ 2023.
-
Cải thiện hệ thống kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ, đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách lao động DTTS, xử lý kịp thời các sai phạm và điều chỉnh chính sách phù hợp. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian: 2023-2025.
-
Phát triển thị trường lao động và hỗ trợ xuất khẩu lao động: Tăng cường kết nối cung cầu lao động, hỗ trợ vay vốn, đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng cho lao động DTTS tham gia xuất khẩu lao động. Chủ thể thực hiện: Trung tâm giới thiệu việc làm huyện, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Thời gian: 2023-2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về dân tộc và lao động: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp quản lý chính sách lao động DTTS, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý kinh tế, chính sách công: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chính sách lao động DTTS, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển: Hỗ trợ xây dựng chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực DTTS phù hợp với đặc điểm vùng miền.
-
Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng lao động: Hiểu rõ đặc điểm lao động DTTS, từ đó có chính sách tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hiệu quả, góp phần phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao quản lý chính sách lao động DTTS lại quan trọng đối với huyện Định Hóa?
Quản lý chính sách lao động DTTS giúp khai thác hiệu quả nguồn lực lao động chủ yếu của huyện, góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống và phát triển kinh tế - xã hội bền vững vùng miền núi. -
Những khó khăn chính trong công tác quản lý chính sách lao động DTTS tại Định Hóa là gì?
Khó khăn gồm trình độ lao động thấp, cơ sở hạ tầng yếu, chính sách chưa đồng bộ, thiếu kịp thời và công tác kiểm tra giám sát còn hạn chế. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng lao động DTTS?
Thông qua mở rộng đào tạo nghề phù hợp, nâng cao nhận thức, hỗ trợ vay vốn và tạo điều kiện tiếp cận thị trường lao động trong và ngoài nước. -
Chính sách nào được ưu tiên trong quản lý lao động DTTS?
Chính sách việc làm, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ xuất khẩu lao động và phát triển thị trường lao động địa phương. -
Làm sao để kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện chính sách lao động DTTS?
Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ, phối hợp liên ngành, sử dụng dữ liệu thống kê và khảo sát thực tế để đánh giá và điều chỉnh chính sách kịp thời.
Kết luận
- Lao động dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động huyện Định Hóa, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Chất lượng lao động DTTS còn thấp, trình độ đào tạo nghề hạn chế, ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập.
- Công tác quản lý chính sách lao động DTTS hiện còn nhiều bất cập, cần hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm hoàn thiện chính sách, nâng cao đào tạo nghề, tăng cường tuyên truyền, kiểm tra giám sát và phát triển thị trường lao động.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các cấp quản lý, nhà nghiên cứu và các tổ chức liên quan trong việc phát triển nguồn nhân lực DTTS bền vững.
Hành động tiếp theo: Các cơ quan chức năng cần triển khai ngay các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng để nâng cao hiệu quả quản lý chính sách lao động DTTS trên toàn tỉnh Thái Nguyên.