Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật phân tích toàn văn luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62140114, của tác giả Nguyễn Thị Quyên Thanh, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Danh và PGS.TS. Nguyễn Văn Đệ.

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Đề tài luận án Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Quyên Thanh
Người hướng dẫn khoa học 1. Nguyễn Đức Danh
2. Nguyễn Văn Đệ
Chuyên ngành & Mã số Quản lý giáo dục — Mã số: 62140114
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm bảo vệ 2023

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là nhiệm vụ cốt lõi được khẳng định trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Luật Giáo dục năm 2019, cùng các đề án trọng điểm của Chính phủ như Quyết định số 1400/QĐ-TTg, Quyết định số 2080/QĐ-TTg về dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2008–2025, và Quyết định số 732/QĐ-TTg về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Khi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) triển khai môn Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12, yêu cầu đặt ra đối với năng lực giảng dạy giao tiếp của giáo viên tiếng Anh cấp trung học phổ thông (THPT) ngày càng cao.

Phân tích phổ điểm thi trung học phổ thông quốc gia môn Tiếng Anh giai đoạn 2017–2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy điểm trung bình của học sinh cả nước đều dưới 5 điểm, điểm số có số lượng thí sinh đạt nhiều nhất dao động từ 3 đến 3,4 điểm. Trong đó, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nhiều năm liền xếp ở nhóm cuối về điểm trung bình so với cả nước. Đến năm học 2020–2021, khu vực ĐBSCL có 2.649 giáo viên tiếng Anh cấp THPT nhưng cơ cấu phân bổ mất cân đối: Cần Thơ thừa 9% giáo viên, trong khi Bạc Liêu thiếu 37%, Tiền Giang và Trà Vinh cũng rơi vào tình trạng thiếu giáo viên nghiêm trọng. Tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học đạt 10,57%, trình độ đại học đạt 76%. Toàn vùng có 2.249 giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, chiếm 20% tổng số giáo viên đạt chuẩn của cả nước.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện mối quan hệ giữa đánh giá Chuẩn nghề nghiệp (CNN) và hoạt động bồi dưỡng; chưa thiết lập được bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và hệ thống minh chứng chuyên biệt để đánh giá năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh THPT; đồng thời chưa có khảo sát thực nghiệm đầy đủ về thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT tại vùng ĐBSCL sau khi Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa, bổ sung và phát triển lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN, luận án đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT.
    2. Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN.
    3. Đề xuất các biện pháp cải tiến quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN.
    4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp; thực nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằm đánh giá tính hiệu quả biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, công tác này còn những hạn chế trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Nếu xác lập được cơ sở lý luận đúng đắn, đánh giá đầy đủ, khách quan thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN, đồng thời đề xuất được tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CNN giáo viên tiếng Anh, các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh khu vực ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT khu vực ĐBSCL đáp ứng CNN.
  • Chủ thể quản lý và loại hình trường: Sở Giáo dục và Đào tạo (chủ thể chính) và trường THPT; loại hình trường THPT công lập.
  • Phạm vi khảo sát và địa bàn: Cán bộ quản lý cấp Sở thuộc 3 Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang; cán bộ quản lý cấp trường và giáo viên tiếng Anh của 30 trường THPT công lập thuộc 3 tỉnh nêu trên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn sau năm 2018 (từ khi Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

1. Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính được điểm luận
Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo chuẩn nghề nghiệp • Yeon & Hyo (2007)
• UNESCO (1998, 2020)
• Nguyễn Tiến Đạt (2004)
• Vũ Quốc Chung
• Đỗ Tường Hiệp (2020)
• Nguyễn Tiến Phúc (2013)
• Trần Thị Hải Yến (2015)
• Lê Văn Huấn (2016)
• Đỗ Tường Hiệp (2017)
• Nguyễn Thị Thu Phương (2019)
Điểm lại mô hình phát triển chuyên môn tại châu Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Singapore...) và phương Tây (Úc, Phần Lan, Hoa Kỳ, Đức, Pháp). Phân tích nội dung bồi dưỡng gắn với chuẩn nghề nghiệp, nhấn mạnh việc bồi dưỡng năng lực giao tiếp, phương pháp giảng dạy ngôn ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh đáp ứng chuẩn • Mednick (theo Nguyễn Tiến Đạt, 2004)
• Raja Roy Singh (1991)
• T. Mmakiguchi
• Villegas-Reimers (2003)
• Phạm Minh Giản (2011)
• Trần Thị Hải Yến (2015)
• Lê Văn Huấn (2016)
• Lê Thị Thanh Thủy (2016)
• Đỗ Tường Hiệp (2017)
• Nguyễn Thị Thu Phương (2019)
• Nguyễn Văn Đệ (2010)
• Trần Thị Tuyết Mai
Tiếp cận quản lý theo chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận phân cấp. Đánh giá vai trò của hiệu trưởng, Sở GD&ĐT, sự phối hợp giữa các lực lượng chuyên gia và việc xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý bồi dưỡng.

2. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan các công trình đã công bố, luận án chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu đi trước và xác lập vị trí của mình:

  • Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây đã hình thành khung năng lực nhưng các tiêu chí còn dàn trải, chưa có sự tương thích chặt chẽ với Chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT và chưa xây dựng được hệ thống minh chứng đặc thù cho giáo viên tiếng Anh cấp THPT.
  • Thứ hai, chưa có mô hình tích hợp làm rõ mối liên hệ hai chiều: sử dụng kết quả đánh giá CNN để xác định nhu cầu bồi dưỡng, và dùng kết quả sau bồi dưỡng để đánh giá trở lại mức độ phát triển phẩm chất, năng lực theo chuẩn.
  • Thứ ba, thiếu các dữ liệu thực chứng chuyên sâu về thực trạng mức độ đáp ứng CNN và thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT tại vùng kinh tế - xã hội đặc thù như Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ làm nền tảng phân tích:

  • Bồi dưỡng: Là quá trình cập nhật, trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy học cho giáo viên nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (tổng hợp trên cơ sở quan niệm của UNESCO, Nguyễn Minh Đường, Vũ Văn Tảo, Trần Bá Hoành và Nghị định số 101/2017/NĐ-CP).
  • Giáo viên tiếng Anh trường THPT: Là tập hợp những người làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh, đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện mục tiêu dạy học tiếng Anh cấp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (căn cứ Luật Giáo dục 2019, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT).
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh trường THPT: Hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên tiếng Anh cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong trường THPT (dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT và Công văn số 2069/BGDĐT-NGCBQLGD).
  • Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng CNN: Sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc xác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch của các cấp quản lý nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp.

Luận án vận dụng 4 quan điểm tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét quá trình bồi dưỡng gắn với các giai đoạn đổi mới chương trình và chính sách giáo dục ngoại ngữ.
  2. Tiếp cận quan điểm hệ thống: Đặt quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong mối quan hệ hữu cơ với các thành tố quản lý giáo dục phổ thông.
  3. Tiếp cận năng lực và Chuẩn nghề nghiệp: Xác định các chuẩn đầu ra nghề nghiệp chuyên biệt của giáo viên tiếng Anh làm căn cứ tổ chức bồi dưỡng.
  4. Tiếp cận quản lý chất lượng theo chu trình P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act): Tiếp cận chủ đạo, quản lý toàn diện quá trình bồi dưỡng qua 4 giai đoạn liên tục gồm Lập kế hoạch (Plan), Tổ chức thực hiện (Do), Kiểm tra đánh giá (Check) và Hành động điều chỉnh (Act).

2. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và hồ sơ: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT; nghiên cứu các báo cáo tổng kết của Ban Quản lý Đề án Ngoại ngữ Quốc gia, Sở GD&ĐT các tỉnh ĐBSCL.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, giảng viên chuyên ngành tiếng Anh để hoàn thiện khung tiêu chuẩn, tiêu chí và hệ thống biện pháp quản lý.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát định lượng):
    • Sử dụng phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ.
    • Mẫu khảo sát thực trạng: Triển khai tại 30 trường THPT công lập trên địa bàn 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Hậu Giang, đối tượng gồm cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, cán bộ quản lý trường THPT và giáo viên tiếng Anh.
    • Mẫu khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp: Gồm cán bộ quản lý cấp Sở, cán bộ quản lý cấp trường và giáo viên tiếng Anh.
    • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, phân tích thống kê mô tả, thống kê suy luận, tính hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (khảo sát định tính): Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giáo viên theo đề cương chuẩn bị sẵn, ghi âm, chuyển thành văn bản (file Word) và phân tích nội dung nhằm đối chiếu, kiểm chứng cho dữ liệu định lượng.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm Biện pháp 1 ("Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về bồi dưỡng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp") nhằm kiểm định tính hiệu quả thực tế thông qua so sánh kết quả đo đạc trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích vai trò của giáo viên tiếng Anh THPT trong bối cảnh Chương trình GDPT 2018 theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp và lấy người học làm trung tâm. Luận án xác định 4 vai trò của người dạy: (1) Người dạy học và nhà giáo dục; (2) Người cố vấn; (3) Người tham gia vào quá trình học tập; (4) Người học và người nghiên cứu.
  • Xác lập 5 đặc điểm lao động sư phạm chuyên biệt của giáo viên tiếng Anh THPT: giảng dạy tích hợp 4 kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức văn hóa; hoạt động sư phạm đa chiều chịu áp lực đổi mới công nghệ và phương pháp; trực tiếp tham gia phát triển chương trình và học liệu; tác động lên đối tượng học sinh lứa tuổi 16–18 đang phát triển mạnh tư duy lý luận; thực hiện đồng thời nhiệm vụ chuyển giao giữa hai chương trình giáo dục phổ thông.
  • Cụ thể hóa nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT theo 4 khâu của chu trình P-D-C-A:
    1. Lập kế hoạch bồi dưỡng (Plan): Thu thập thông tin, khảo sát nhu cầu, phân tích thực trạng năng lực theo CNN, xác định mục tiêu, xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức, phương pháp và phân bổ nguồn lực.
    2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng (Do): Kiện toàn bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm, thiết lập cơ chế phối hợp giữa Sở GD&ĐT, trường THPT và cơ sở đào tạo, triển khai các hoạt động bồi dưỡng trực tiếp, trực tuyến hoặc bồi dưỡng tại chỗ qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
    3. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng (Check): Thiết lập tiêu chí đánh giá, xây dựng lực lượng kiểm tra, thu thập minh chứng và đo lường sự chuyển biến về năng lực sư phạm của giáo viên theo CNN.
    4. Điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng (Act): Rút kinh nghiệm, xử lý các sai lệch, bổ sung chính sách hỗ trợ và cập nhật chu trình bồi dưỡng tiếp theo.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm yếu tố khách quan (chủ trương chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL, sự phát triển công nghệ) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của cán bộ quản lý, động lực tự học và tự bồi dưỡng của giáo viên).

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp

Chương này công bố kết quả khảo sát thực tế tại 30 trường THPT công lập thuộc 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Hậu Giang:

  • Thực trạng mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiếng Anh: Đánh giá trên 6 tiêu chuẩn nghề nghiệp cho thấy phần lớn giáo viên đạt chuẩn ở mức độ khá, tuy nhiên vẫn còn khoảng cách đáng kể giữa yêu cầu của chương trình mới và năng lực thực tế. Giáo viên còn lúng túng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào thiết kế bài giảng giao tiếp, năng lực tự nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và khả năng hỗ trợ đồng nghiệp dạy học liên môn bằng tiếng Anh còn hạn chế.
  • Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng theo chu trình P-D-C-A:
    • Lập kế hoạch: Đã được triển khai hàng năm nhưng việc điều tra, phân tích nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên chưa sâu sát; kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính áp đặt từ trên xuống, chưa cá nhân hóa theo từng nhóm năng lực giáo viên.
    • Tổ chức thực hiện: Các trường đã thành lập ban chỉ đạo và phân công tổ chuyên môn thực hiện, tuy nhiên sự phối hợp liên trường và cụm trường chưa chặt chẽ; hình thức bồi dưỡng trực tuyến kết hợp trực tiếp chưa đồng bộ; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị ngoại ngữ ở nhiều điểm trường còn thiếu thốn.
    • Kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc điểm danh số tiết tham gia bồi dưỡng hoặc đánh giá bài thu hoạch cuối khóa; chưa xây dựng được công cụ đo lường mức độ nâng cao năng lực thực hành giảng dạy trên lớp sau bồi dưỡng; thiếu hệ thống minh chứng đối chiếu theo CNN.
    • Điều chỉnh kế hoạch: Khâu này ít được chú trọng nhất trong chu trình quản lý; kết quả kiểm tra đánh giá chưa được sử dụng hiệu quả để điều chỉnh kịp thời nội dung, chương trình bồi dưỡng cho năm học tiếp theo.
  • Đánh giá nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về vai trò của quản lý chất lượng bồi dưỡng theo chuẩn chưa đầy đủ; thiếu quy chế phối hợp cụ thể giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT; cơ chế tạo động lực và kinh phí dành cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên còn hạn hẹp.

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ theo 6 nguyên tắc chỉ đạo (đảm bảo tính mục tiêu, tính lý luận, tính hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn, tính cấp thiết và khả thi):

STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi
1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về bồi dưỡng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề quán triệt mục tiêu, quyền lợi, trách nhiệm tự bồi dưỡng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
2 Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh trường THPT Xác lập khung chuẩn chuyên biệt gồm 6 tiêu chuẩn và các tiêu chí thành phần, kèm theo danh mục minh chứng gợi ý cụ thể để đo lường chính xác phẩm chất và năng lực đặc thù của giáo viên tiếng Anh.
3 Tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Chuẩn hóa quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng dựa trên kết quả tự đánh giá và đánh giá theo chuẩn; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết về nội dung, phương pháp, thời lượng và nguồn lực.
4 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng (trực tiếp, trực tuyến, mô hình kết hợp B-learning); phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán; tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường và nghiên cứu bài học.
5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều (tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá, người quản lý đánh giá); đo lường sự tiến bộ về năng lực giảng dạy thực tế trên lớp học thông qua hồ sơ minh chứng.
6 Tổ chức điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Thiết lập cơ chế phản hồi thông tin sau bồi dưỡng; kịp thời xử lý các bất cập trong chương trình và điều kiện bồi dưỡng; hoàn thiện chính sách thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực.
  • Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
    • Khảo sát lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên về 6 biện pháp cho thấy các biện pháp đều đạt điểm trung bình cao ở cả hai tiêu chí: mức độ cấp thiết và tính khả thi. Hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi đạt mức ý nghĩa thống kê cao.
    • Tác giả tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 1 (tại các nội dung 1–3, 4–5, 6–8 theo thiết kế thực nghiệm). Kết quả phân tích thống kê đối chiếu trước và sau thực nghiệm khẳng định nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về bồi dưỡng theo CNN có sự chuyển biến tích cực, rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp theo tiếp cận chu trình quản lý chất lượng P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act). Mô hình này cụ thể hóa các bước vận hành quản lý bồi dưỡng, khắc phục tính đứt đoạn giữa các khâu quản lý mà các nghiên cứu trước chưa giải quyết trọn vẹn.
  • Làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và hoạt động bồi dưỡng: kết quả đánh giá theo chuẩn là căn cứ khoa học để xác định nhu cầu, lập kế hoạch nội dung bồi dưỡng; ngược lại, kết quả tham gia bồi dưỡng là tiêu chí kiểm chứng sự nâng cao phẩm chất và năng lực thực tế.
  • Đề xuất thành công khung đánh giá phẩm chất và năng lực giáo viên tiếng Anh THPT gồm 6 tiêu chuẩn, các tiêu chí thành phần và bảng minh chứng định lượng/định tính gợi ý, tạo công cụ chuẩn mực cho công tác đánh giá chuyên môn tiếng Anh cấp THPT.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên tiếng Anh THPT và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng tại khu vực ĐBSCL giai đoạn sau năm 2018; chỉ rõ các điểm nghẽn về lập kế hoạch, kiểm tra và điều chỉnh sau bồi dưỡng.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với các nguyên tắc khoa học và điều kiện thực tiễn của các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công biện pháp nâng cao nhận thức, cung cấp cơ sở tin cậy cho việc áp dụng vào thực tiễn quản lý giáo dục tại các Sở GD&ĐT và các trường THPT.

3. Kiến nghị và khuyến nghị

Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về khung tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp chuyên biệt cho giáo viên môn Ngoại ngữ; hoàn thiện các mô-đun bồi dưỡng thường xuyên gắn với đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực giao tiếp.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành vùng ĐBSCL: Quan tâm bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho các đề án bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ; đầu tư nâng cấp trang thiết bị phòng học ngoại ngữ chuyên dụng; ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút giáo viên tiếng Anh trình độ cao về công tác tại địa phương.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh: Thực hiện phân cấp quản lý bồi dưỡng rõ ràng; chỉ đạo các trường THPT đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; thành lập mạng lưới cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tiếng Anh cấp tỉnh để hỗ trợ chuyên môn thường xuyên.
  • Đối với các trường THPT: Đưa công tác bồi dưỡng giáo viên theo CNN vào kế hoạch năm học; tạo điều kiện thời gian và môi trường làm việc thuận lợi để giáo viên tham gia tự học, sinh hoạt chuyên môn cụm trường và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực trạng trực tiếp mới chỉ tập trung tại 3 tỉnh đại diện (Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang) trong tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL.
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong khối các trường THPT thuộc loại hình công lập, chưa khảo sát khối trường tư thục hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
    • Trong 6 biện pháp quản lý đề xuất, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 1 (Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên), chưa thực nghiệm đồng thời các biện pháp còn lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng và đánh giá năng lực giáo viên tiếng Anh sang toàn bộ 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL để có dữ liệu so sánh liên tỉnh sâu sắc hơn.
    • Tiếp tục triển khai thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 2 (Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CNN) và Biện pháp 5 (Kiểm tra, đánh giá hiệu quả bồi dưỡng) nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các Sở GD&ĐT và Phòng Giáo dục Trung học: Có thể vận dụng quy trình quản lý 4 khâu theo chu trình P-D-C-A để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ hàng năm của địa phương, đảm bảo tính liên tục và kiểm soát chất lượng thực tế.
  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Có thể sử dụng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và danh mục minh chứng đánh giá CNN giáo viên tiếng Anh (Biện pháp 2) để tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp thực chất, khắc phục bệnh hình thức trong bình bầu thi đua và sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận quản lý chất lượng trong phát triển đội ngũ giáo viên, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng kết hợp SPSS và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Giáo viên tiếng Anh cấp THPT: Sử dụng khung chuẩn nghề nghiệp để định hướng tự đánh giá, xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng các yêu cầu giảng dạy của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết quản lý nào làm trục tiếp cận chính xuyên suốt công trình?

Luận án sử dụng mô hình chu trình quản lý chất lượng P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act) làm trục tiếp cận chính. Mô hình này bao gồm 4 khâu quản lý liên hoàn: Lập kế hoạch bồi dưỡng (Plan), Tổ chức thực hiện kế hoạch (Do), Kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng (Check), và Điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng (Act) nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ liên tục.

2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập từ những địa bàn và khách thể nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện sau năm 2018 tại 30 trường THPT công lập thuộc 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Hậu Giang (đại diện cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long). Khách thể tham gia khảo sát gồm cán bộ quản lý cấp Sở, cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và toàn thể giáo viên tiếng Anh tại các trường được chọn mẫu.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào đã được thực nghiệm sư phạm?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp. Trong đó, Biện pháp 1 ("Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về bồi dưỡng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp") đã được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm, với kết quả đo đạc trước và sau thực nghiệm khẳng định sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê.

4. Đóng góp lý luận cốt lõi của luận án đối với việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh là gì?

Đóng góp lý luận cốt lõi là việc xác lập hệ thống 6 tiêu chuẩn, các tiêu chí và danh mục minh chứng gợi ý chuyên biệt dành riêng cho giáo viên tiếng Anh THPT dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Đồng thời, luận án làm rõ cơ chế tương tác hai chiều giữa việc sử dụng kết quả đánh giá chuẩn để lập kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng kết quả sau bồi dưỡng để chuẩn hóa năng lực đội ngũ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quyên Thanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp. Tác giả đã vận dụng cách tiếp cận quản lý chất lượng theo chu trình P-D-C-A kết hợp tiếp cận năng lực để giải quyết khoảng trống trong việc gắn kết giữa đánh giá chuẩn nghề nghiệp với hoạt động bồi dưỡng. Các kết quả điều tra thực trạng tại 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang và hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất cung cấp luận cứ khoa học tin cậy, góp phần nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh vùng ĐBSCL trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.