Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bôi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường. trung học phô thông đáp ứng Chuẩn nghệ nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung. học phô thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghệ nghiệp.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN LY BOI DUONG GIAO VIEN TIENG ANH TRUONG TRUNG HOC PHO THONG pAP UNG CHUAN NGHE NGHIEP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn để 1. Cac nghiên cưu về bôi dưỡng giáo viên tiếng Anh truéng trung học phô thông đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp Bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh nói riêng luôn được các nước quan tâm.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã dựa vào chuan để quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong đó tập trung vào việc xây dựng nội dung bồi đưỡng, xác định thời lượng bồi dưỡng, các biện pháp tô chức thực hiện bôi dưỡng và các phương thức tô chức bồi đưỡng. Yeon và Hyo trong nghiên cứu về mô hình phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiếng Anh châu Á cho thây bôi dưỡng. hướng đến mục đích giúp giáo viên đáp ứng CNN được đưa ra. (Yeon va Hyo, 2007) UNESCO cing chi ra ring trong nền giáo dục hiện đại thì vai trò, vị trí, chức năng của người giáo viên đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn.
Những thay đôi đó đòi hỏi cần phải đặc biệt coi trọng việc bồi đưỡng thường xuyên với nhiều hình. thức đa dạng và hệ thống các trỉ thức, kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp, của họ (Đỗ Tường Hiệp, 2020, tr. - Về nội dung, các chương trình bởi dưỡng dành cho giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông ở một số quốc gia châu Á có sự khác nhau. Tại Hàn Quốc, chương trình thông thường là về giao tiếp kĩ năng giảng dạy: Trung Quốc, Indonesia, Malaysia tập trung bôi đưỡng nâng cao sự thành thạo tiếng Anh, kỹ năng.
26 giảng dạy: Đài Loan, Iran, Sri Lanka, Pakistan tập trung bồi đưỡng kỹ nã ng dạy, đánh giá, IT, tài liệu dạy học, chiến lược gi: ø dạy: Thái Lan chú trọng phương pháp giảng đ thành thạo tiếng Anh, IT, kiểm tra và đánh gi Hồng Kông và Singapore tru t ¡ bôi dưỡng việc phát triển kỹ năng giảng dạy vì các quốc. gia này vốn có trình độ ng Anh phù hợp (Yeon&t Hyo, 2007). Nghiên cứu vẻ các vấn đề này, Nguyễn Tiền Đạt tông kết kinh nghiệm phát triển giáo dục và đảo tạo trên thế giới cho thấy: các nước Úc, Phan Lan khi xây dựng nội dung bôi dưỡng thường chú trọng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các năng lực nghệ nghiệp dựa trên cơ sở của CNN. Ở Hoa Kỳ, nội dung bôi dưỡng của mỗi bang đều khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội đặc thù mỗi bang nhưng đều có điểm chung là nội dung bồi dưỡng dành nhiều thời gian đẻ bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, chú trọng việc thực hành các bài dạy trực tiếp trên lớp; giải quyết các kiến thức khó trong chương trình: xử lý các tình huồng trong.
dạy học: cung cấp những kiến thức mới: cập nhật đổi mới phương pháp dạy học để phủ hợp với học sinh của từng bang. Các nước Phân Lan, Ức, Singapore, Pháp, Đức Khi xây dựng nội dung bồi dưỡng thường phân chia thành 2 phân, khối lượng kiến thức chung và phần khối kiên thức tự chọn. Phần khói lượng kiến thức chung là phân kiến thức bắt buộc, phân khối kiến thức tự chọn là phân đề các nhà trường tự xây dựng nội dung bôi dưỡng, tùy thuộc vào đặc thù của từng địa phương và đội ngũ giáo viên (Nguyễn Tiền Đạt, 2004) ~ Về thời điểm tô chức bởi dưỡng, tại Philippin điễn ra trong suốt cả năm học với nhiều mô hình: với mô hình phân tẳng thì thời gian bồi dưỡng kéo dài trong kỳ nghỉ hè và đầu năm học mới, mô hình bồi dưỡng theo cụm thì diễn ra theo đợt khi cần, mô hình học tập từ xa thì diễn ra thường xuyên theo sự lựa chọn của mỗi cá nhân (Vũ Quốc Chun; ~ Về tân suất và thời lượng bồi dưỡng, các chương trình bồi đưỡng đành cho giáo viên tiếng Anh trường trung học phổ thông ở một số quốc gia châu A cũng khác nhau. Tại Hàn Quốc, những chương trình thông thường là 180 giờ (chỉ yêu câu một lân, được cung cập thường xuyên hai lần một năm), chương trình tiếng Anh đặc biệt là 15-800 giờ (lựa chọn): tại Trung Quốc thì 1 lân/năm: Hồng Kông liên tục 30 tin chi; Nhat Bản thì năm thứ nhật và năm thứ 10; Indonesia 1 lân/năm và có độ dài khác nhau từ 80-100 giờ.
~ Về hình thức bồi đưỡng, việc phát triển chuyên môn của giáo viên các nước thuộc Liên minh châu Âu được đảm bảo bằng việc đảo tạo, bôi dưỡng giáo viên một cách liên tục, giáo viên không chỉ có nhiệm vụ dạy học mà phải học tập liên tục, suốt đời. Bồi dưỡng tập trung có thê được tô chức trong khoảng thời gian ngăn, thực hiện trực tiếp với tất cả giáo viên hay qua giáo viên cốt cán. Bồi dưỡng trực tuyển và trực tuyến kết hợp với trực tiếp, bôi đưỡng dưới dạng xêmina, hội thảo, tư vấn đồng nghiệp, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Eminent đề cao việc bồi dưỡng giáo viên thông qua hỗ trợ của đồng nghiệp, giáo viên bồi dưỡng cho giáo viên.
Các hình thức bồi dưỡng truyền thống, trực tuyến và kết hợp trực tuyến với trực tiếp vẫn tiếp tục được sử dụng tủy thuộc vào hoàn cảnh và nhu cầu của giáo viên. Tuy nhiên, trong thế kỷ 21, hình thức kết hợp trực tuyến và trực tiếp đã được chú trọng (Đỗ Tường Hiệp, 2020, tr. ~ Về phương thức tô chức bôi dưỡng, ở các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Php, Italia,. giáo viên thường xác định nội dung tự bồi dưỡng theo nhu câu phát triển nghề nghiệp của cá nhân.
Hình thức tự bôi dưỡng phô biển là học qua mạng, tạo cho bản thân ý thức học tập mọi lúc, mọi nơi, liên tục và suốt đời. bang Nga, chú trọng việc bôi dưỡng tại chức nhằm giúp giáo viên vừa có kiến thức lý luận, thực tiễn chuyên sâu vừa có những hiểu biết rộng về lý luận sư phạm và phương pháp dạy học. Hình thức xây dung điển hình và nhân điển hình nhằm sử dụng giáo viên có kinh nghiệm nghé nghié để bồi dưỡng cho giáo viên toàn ngành, mô hình này tương tự như việc sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán hiện nay của Việt Nam. Tại Bungari, từ những thập niên 90, ngành giáo dục coi bôi dưỡng thường xuyên là quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên.
Do đó, phải thường xuyên đặt ra những yêu cầu và tô chức bôi dưỡng nâng cao. Bồi đưỡng tại chỗ được cho là hình thức bồi dưỡng thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, trao đổi hoạt động nghề nghiệp, nhất là những vân đề mới. (Đỗ Tường Hiệp, 2020, tr.19-20), Nhìn chung, các quốc gia đều coi trọng việc tự bồi dưỡng tại các nhà trường, nội dung chú trọng bồi đưỡng ngôn ngữ để nâng cao sự thành thạo cho giáo viên tiếng Anh, đây cũng là xu thể của nhiều nước khi lựa chọn nội dung bồi dưỡng: phương thức bôi dưỡng cũng đa đạng, một số nước kết hợp phương thức tô chức bôi 28 dưỡng tập trung theo cụm trường với phương thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên. tại các nhà trường, tất cả đều đề cao vai trò chủ động của nhà trường và giáo viên.
Thực hiện quan điểm đôi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW trong đó "phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”, đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải có những phẩm chất và năng lực mới, phải chủ động và linh hoạt hơn. Do đó, bồi dưỡng giáo viên là nhu cầu tất yếu và cấp thiết. Điều này thể hiện qua chính sách đối với giáo dục vẻ xây dựng nhà trường theo chuẩn mực nhất định, xác định yêu cầu CNN giáo viên, làm căn cứ để phát triển nghề nghiệp, định hướng tiếp tục học tập, bôi dưỡng nâng cao năng lực. CNN giáo viên cũng là căn cứ quan trọng để nhà quản lý thực hiện chức năng quản lý công tác đào tạo, bôi đưỡng giáo viên.
Năm 2009, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định CNN nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phỏ thông được ban hành. Thông tư bao gồm. các yêu câu về phẩm chất chính trị, đạo đúc, lối sông, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình đánh giá xép loại giáo viên trung học. Đền năm 2018, Thông từ này được thay thê bởi Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT Quy định chuân nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Mục đích khi áp dụng CNN là giúp giáo viên tự đánh giá phâm chất, năng lực; xây dựng và thực biện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục, góp phân nâng cao chất lượng giảng dạy. Bên cạnh đó, việc bôi dưỡng. giáo viên trường trung học phô thông theo CNN còn là cơ sở để các cơ quan quản lý để xuất các chế độ, chính sách đối với giáo viên trung học phổ thông. Tác giả Nguyễn Tiên Phúc trong nghiên cứu “Quản jý hoạt động bôi dưỡng giáo viên trung học phô thông theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bác" xác định nội dung bôi đưỡng bám sát các nội dung bồi đưỡng của chương trình bồi dưỡng thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo định hướng của chuẩn, gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục trung học phô thông của địa phương.
Nghiên cứu cho thấy nội dung bồi dưỡng phủ hợp với xu thế đổi mới giáo dục, hướng đến CNN giáo viên. Tuy nhiên đề tải chưa đề cập sâu đến nhu cầu giáo viên khi xây dựng nội dung bôi dưỡng, việc xây đựng kế hoạch bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng chưa gắn chặt với kết quả đánh giá CNN. Vi vay, van dé nay can tiép 29 tục nghiên cứu (Nguyễn Tiền Phúc, 2013), Vấn đề nêu trên đã được tác giả Trân Thị Hải Yên giải quyết rõ hơn trong đẻ tài “Quản by bôi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phỏ thông theo Chuẩn nghẻ nghiệp”. Tác giả khẳng định nội dung bồi dưỡng phải bám sát chuẩn, do giáo viên lựa chọn.