chương I và công thức (5. Sau đó tương tự như phần mở rộng hình I]; 5 9. Từ đó và từ phép nhúng của W3 (TI,) trong Z2(;) sau đó nhúng compact W3(©) trong Lo(Q). Hơn nữa thấy rằng đây là tính chất van được giữ lai cho miền © như vay © được biểu diễn dưới dang U; Q;.
Trong 10 đó Q; là miền con của 2 thêm vào một phần mở rộng của IW4(9;). Do vậy ta chứng minh được định lý sau: Định lý 1. Ta trở lại với các câu hỏi của vết của các phan tử u(x) trong W2(©) trên mặt ngoài của thứ nguyên n — 1 đầu tiên ta xét với một hàm trơn u(x) trong W3(Q) và một tập T là miền trên siêu phẳng. Để thuận tiện giả sử I' là miền của x, = (za,.,z„) nằm trên mặt phẳng z¡ = 0, và giả sử hình trụ Qs = Qs(T) = {z:0< a < ð,z¡ €T} cùng thuộc 2.
Theo công thức Newton-Laibniz cho € C(Q5) với đạo hàm liên tục Øu/Øz1 trong Qs.13) %1 /, 0 Nếu bình phương (1.13), lay tích phan trên [ và ấp dung Bat dang thức Cauchy thì ta thu được: (o0%r ) ~ , W024) |»= / men) Sn Ƒ- L #1 ra) 3) © (1.14) Ta nhận được kết quả khác của (1.13) trước tiên ta chuyển về ø(zị,z¡) sang về phải của (1.13) bình phương hai về sau đó tích hợp kết quả trên Q(T) và chia cho 6 về phải bị chặn như sau: Z1 2 "=. = =| » | ơi dx r 9 JQ;(m) S&aẰ|9w2) IN VẤN s—=ẽ asg —_5 _—~ SS Q8 ¬.° —, ae Q Bo Q 4 Q8 “8 theo bat dang thức (1.15) ta sẽ thu được kết quả "đẹp" cho ham u(x) ở giá tri tùy ý u € La¿(Q¿). Như vậy ta có thể xây dựng u(x) là chuỗi các hàm trơn fulTM (x) } chúng hội tu đến u(x) trong L¿(Q;) va thấy rằng uŸ”) cũng hội tụ đến uz, trong L¿(Q;). Từ đây và từ (1.) hội tụ ở trong L2(P).
No được xét tự nhiên các hàm xác định trên T như là giới hạn của ø*)(0,.) trong Lạ(T) là vết của u(z) ở trên [. Nếu ta viết (1.15) với øứ") và lấy giới hạn khi m —> oo thì ta thấy rằng giới han là hàm u(z) (hơn nữa, Vu € WH(Q)). Do vậy ta có chứng minh định lý sau: Định lý 1. Ta được mối tương quan (1.
Tóm lại, khang định nay được gọi là phép nhúng của W4(95) vào Lạ(T). Ta sẽ giải thích để thấy định lý 1.3 giống định lý nhúng được xác định dưới đây: Cho u(x) là một phan tử tùy ý thỏa mãn giả thiết của định lý.3 ở đây tồn tại một đại diện của phần tử này (nghĩa là một hàm tương đương u(x) trên Q;) mà kết luận của định lý đúng. Theo cách tìm một đại diện cho u(x) là hiển nhiên từ chứng minh ta phải thực hiện từ vài phan tử của dãy u(TM,(m = 1,2,. Dé thay các uết của phần tử u(x) của W3(©), định nghĩa trên T 12 cùng một phần tử của La(T), không phụ thuộc vao cách chọn thú tự của các ham trơn ful” } duoc sử dụng sắp xi đến u(x).
a) day vét thay đối liên tục giống một phan tử của La(T) dưới sự tịnh tiến của T, không chỉ theo một phương chiếu x1, mà còn theo những phương chiếu khác, uới điều kiện là dịch tiến mặt cắt không đi ra ngoài 9. Chúng ta sẽ chỉ ra rằng W3(Q) được nhúng vao La(T) không chỉ trong một đường biên mà còn ở miền trong. [8] Cho miễn Q chứa một hành trụ Qạ(T) được mô tả giống định ly 1.3, va theo kết luận của định ly 1.2 theo Qạ(T), hoặc vdi vai miễn khác Q’ CQ chúa hành trụ nay. Thi từ bat kỳ một dấu bi chan ful } theo chuẩn của W3(Q) ta có thể chọn một dãy con hội tụ đều trong La(©) uới điểm +) € |0, ð|.
Sự thật Tales <c. Theo định ly 1.2 day {ulm \ là tiền compact trong L2(Qs(T)). Không mất tinh tong quát ta gid sử rằng dãy {u'TM)} hội tụ đến u(x) trong La(T) ta xét (1.15) với hiệu sai phan wu") — # và với ổi € [0,6]. Về phải của (1.15) có thể nhỏ bao nhiêu tùy ý, sao cho p, q đủ lớn.
Nêu ta chọn ði trong (1.15) đủ nhỏ sao cho ði|Iut — DHÀ | < §, Vp,q, ta có thể tìm thấy N. như vậy Vp, q > Ne, đầu tiên ta sẽ được với c/2 cùng một cách nói |luứ) — u0)|lŠ „ <e, Vp, q> Ne. Nếu ta có thé nhận ra rằng thay thế [u”(0,z1)dz” trong về trái của (1. Nếu Qs = {x : a1 € (0,6), €T} thì ta chỉ rõ W2s(Qs) là không gian đóng của W3(Q5) với một tập các hàm khả vi vô hạn.
Ta có thể xác định chúng không giao nhau trên bề mặt 9s = {x : z¡ € (0,6), 2, € OT} của hình trụ @¿ (thấy rõ ràng như sau W2g(Q¿) gồm các phan tử của W2(@¿) triệt tiêu trên S2). O đây chuẩn trong W49(Qs) là |lu{|{!2,.4) ta có: Hệ quả 1. [8] Cho phan tử của day {ul } ở trong W3(Qs), theo chuan jel 1822, bị chặn đều. Khi đó ta có thể chọn một day con {ulm } hoi tu manh trong Lạ(Qs) va hội tu mạnh trong Lạ(T), uới điểm x1 € [0,6] (không hạn chế trên mién T bị chặn).
Mọi kết qua ta thiết lập cho mặt phẳng T có thể chuyển được sang cho T là miền siêu diện trơn, bao gồm một phần biên của Q. Cho T là phép chiếu trên siêu diện (không có giới hạn tổng quát, ta thấy đây là siêu phẳng x; = 0) trong miền TP do vậy T có phương trình z¡ = ƒ(z1),z¡ eT, fe cur”) và để cho "đường cong hình tru" Q¿(P) = {z : f(a) <a < f(a1)+ 6,24 € r0} ước lệch sai trong Q. Ta gắn vào Q¿(T) hệ tọa độ mới 1 = z1 — f(x}), ye = ve,k = 2,. Ở đây Q5 = {y:0<y < 6,0, eT} do vậy nó sẽ thỏa mãn (1.15) trong điều kiện của tọa độ y.
Nếu ta trở lại với bất đẳng thức: [iwc + le) — u(x) |?ds < a | u2dz, O0<1<6, (1.,0) và e bat biến được định nghĩa bởi dao ham thứ nhất của ƒ(z1) trong (1.17) sự tịnh tiến của F và của Argument của u(z) được thực hiện theo các trục z¡. Điều này có thể thực hiện dọc theo các phần ma không phải là tịnh tiến của I' nếu thay cho z tọa độ y biên khác với biên Jacobiou |Øy/2Øz| và |Øz/Øu|. Ví dụ ta có thể giả định (1.16) rằng e; là một vecto chuẩn của P với điểm x và thấy rằng Q)(T) là một đường cong hình trụ hình thành bởi các phân đoạn của chuẩn, của độ dài ¡ xuất phát từ một điểm của I. 14 Nếu u € W(9), và trên OQ của nó (hay một phan I’ đã nói) là một phan da diện trơn, lúc đó nếu ta giữ trong bất đẳng thức dạng (1.17) với u(x) thì ta sẽ nói rằng giá trị biên của nó (hay là vết của nó) trên Ø9 trên I cho ta một phần tử của ”2(09) [La(T)] và thấy rằng chúng là có nghĩa ở "trong hình vuông”.
Diéu này xảy ra nếu © có từng mảnh biên trơn, OQ, nghĩa là nó có thể bao AQ bởi hữu hạn mảnh T; như vậy bất đẳng thức (1.17) giữ trên các mảnh (các điều kiện đủ T; đã được xây dựng ở trên). Đặc biệt ta có bất dang thức sau với miền 2: | (u(z — In) — u(x))? ds < ai u2drz, 0<l<ði, (1.18) on Qi 1 llBan < e [sllalỗe, + đllnllễø, |- (1.19) Trong đó 9¿ là tap hợp các điểm của 2 có khoảng cách tới Ø0 không vượt quá 6 (một tập như vậy được gọi là giải biên có chiều rộng ở) trong đó 6 là một số đủ nhỏ, ở đây n là pháp tuyến của 00 đã được thiết lập từ Định lý 1. [8] Với mỗi phan tử u(x) € W3(Q) vét được định nghĩa trên miễn T của da điện trơn trong Q cùng tới các phần tử của La(T) va chúng phụ thuộc liên tục (cùng các phan tử của La(T)) trên một sự thay thé của T vdi các vết ta có bat đẳng thúc của dang (1. Nếu 0Q (hoặc một phan tử của T) là một phần tử của La(89) (hoặc La(T)) ta có bat đẳng thúc (1.4 có thể tổng quát với miếng đường cong đặc biệt ta có: Dinh lý 1.
Kết luận tính compact nay cùng uới miền Q tới biên trơn từng khúc OQ = Ui, Ti nếu uới mỗi mảnh T¡ ta có thể cay dung mot hành trụ dạng Qa(T;) C Q cho (1.17) thi phép nhúng của W3(Q) trong La(Qz(T;)) là compact. Mỗi phan tử u(x) của W3(Q) biên trơn trên Q không có vai trò trong cách lay dao hàm của bat đẳng thúc (1.17), mỗi hàm có thể mỏ rộng đến 0 bên ngoài Q va xem sét như là các phần tử của Wi(K), trong đó K là quả cầu chứa Q, bởi vi tập hợp các phan tử ful } cua W2(9) đã được mở rộng đến 0 ở bên ngoài © sẽ compact trong Lạ(T). Ở đây T là một số giao điểm mịn của siêu diện uới quả cầu K. Ta thường nói vé các phan tử của W2(Q).
Gia thiét rằng giá trị tại biên là bằng 0. Điều nay phải được hiểu theo cách sau: Nếu T là một mảnh biên trơn vdi Qạ(T) CQ, thà u(x) € C%(Q).18) trở thành: [ee —In)ds < a | u2dx, 0 <1<ổ.20) T QUT) Nếu ta lay chuẩn đóng của W](Q¡(Œ)) thi (1.20) đúng uới moi u(x) trong W}(9). Trở lại với công thức: |o Ox; Ou ude =~ fQ us Ox; vde + f an uvcos(n, x;)ds.21) O day n là vecto pháp tuyến của Ø9 va ds là phần tử vi phan của mặt Ø9. Ta biết đến (1.21) cho những mặt trơn Ø9 và hàm u, v liên tuc trên 0 và đạo hàm Up, Ux, liên tục trên 2.
Từ day và từ tính chất vết của phần tử trong W3(9) đã được chứng minh, (1.21) vẫn đúng (Vi = 1,2,.,n) với ham u(x), v(x) trong W2(9) nếu Ø9 là mặt trơn. Để kiểm tra điều này thì ta xấp xi u, v bởi các ham {u»)}„ {v(TM} trong 2 và viết (1.21) cho ul, v(TM) lay giới hạn khi m > oo. Ta chú ý WJ(Q) = W4(©) với OQ trơn.21) đúng hàm u, v trơn với miền 2 với 9 = 9 |LJ9a. Trong đó miền 2; có biên trơn, ngay cả khi Q; và ©¿ có thể cắt nhau.
Để chứng minh điều này ta chú ý (1.21) đúng cho phan giao ©¡ (2 và ta viết Í,. dưới dạng fo, + Jo, — Jor Qos’ Mỗi tích phan là cần thiết để áp dung (1.21) và sau 16 đó xem xét các tích phân thực hiện trong phần biên của ©¡ và Q2 không phụ thuộc vào Ø9 thì hủy bỏ.