phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài,đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Chƣơng một, tập trung trình bày những kiến thức cơ bản về thiết kế hình học và phƣơng trình đạo hàm riêng.Chƣơng hai,trình bày tóm tắt các kỹ thuật tạo bề mặt trong thiết kế bề mặt, những ứng dụng của phƣơng trình vi phân đạo hàm riêng (PDE – Partial diferential equations) trong các lĩnh vực liên quan đến thiết kế và mô hình hóa hình học. Chƣơng 3, trong chƣơng này chúng tôi đãsử dụng các kết quả nghiên cứu liên quan đến phƣơng trình đạo để xây dựng thuật toán thiết kế một số đối tƣợng hình học bằng phƣơng trình elliptic cấp hai và cấp bốn. 4 Với những kết quả đạt đƣợc, phần cuối của luận văn nêu ra những phép đo tính hiệu quả của nghiên cứu, đánh giá thuật toán và nêu vài đề xuất nhằm tối ƣu thuật toán, đánh giá các kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp đọc tài liệu - Phƣơng pháp quan sát - Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết. - Phƣơng pháp thực nghiệm.MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ 1.HÌNH HỌC ĐƢỜNG CONG Về mặt trực quan, đƣờng cong đƣợc định nghĩa nhƣ là quĩ đạo điểm thỏa mãn một số điều kiện. Biểu diễn đƣờng cong Về toán học, đƣờng cong có thể đƣợc biểu diễn dƣới dạng - Phƣơng trình ẩn. - Phƣơng trình tƣờng minh.
- Phƣơng trình tham số. Xét đƣờng tròn đơn vị trên mặt phẳng (x – y), có tâm trùng với gốc hệ tọa độ trên hình (1. Mối quan hệ giữa các tọa độ x và y đƣợc mô tả bởi phƣơng trình f ( x, y ) x 2 y 2 1 0 Phương trình ẩn (1.1) Nếu chỉ xét phần nửa trên của đƣờng tròn, phƣơng trình biểu diễn là y g ( x) (1 x)1/2 Phương trình tường minh (1.2) Nếu đặt góc giữa đoạn thẳng PO và trục x là tham số của đƣờng tròn, ta có x x( ) cos ; y y( ) sin Phương trình tham số (1. Tham số hóa đƣờng tròn đơn vị Trƣờng hợp đặt góc tạo bởi PQ và trục x là tham số, thì t tg y / ( x 1) Kết hợp với phƣơng trình (1.4) 6 Đây cũng là phƣơng trình tham số của đƣờng tròn và đƣợc gọi là phương trình tham số đa thức hữu tỷ.Quá trình thiết lập phƣơng trình tham số hữu tỷ của đƣờng cong và mặt cong từ phƣơng trình đa thức ẩn đƣợc gọi là tham số hóa.
Nên biểu diễn đƣờng cong 3D thích hợp dƣới dạng phƣơng trình tham số x x(t ); y y (t ); z z (t ) hay dƣới dạng vectơ r (t ) [x(t ), y(t ), z (t )]. Theo dạng phƣơng trình tham số, đƣờng cong đƣợc định nghĩa một cách dễ dàng bằng cách xác định miền giới hạn của tham số. Không thể xác định đƣờng cong 3D bởi phƣơng trình ẩn hay tƣờng minh, bởi vì phƣơng trình ẩn g ( x, y, z ) 0 biểu diễn bởi mặt cong, do đó cần hai phƣơng trình để xác định đƣờng cong 3D. Trong trƣờng hợp này, đƣờng cong đƣợc định nghĩa nhƣ giao tuyến giữa hai mặt cong.
Đặc tính của đƣờng cong Trong phần này để biểu diễn đƣờng cong, ta sử dụng phƣơng trình tham số chuẩn tắc r r (t ) [x(t ), y(t ), z(t )]. Đặc tính cơ bản của đƣờng cong, bao gồm a. Độ chảy của đƣờng cong. Vectơ tiếp tuyến đơn vị.
Vectơ pháp tuyến chính. Độ cong và bán kính cong. Độ chảy Độ lớn của vectơ đạo hàm r '(t ) đƣợc gọi là độ chảy của đƣờng cong S '(t ) r '(t ) .5) Hãy tƣởng tƣợng đƣờng cong là con đƣờng và tham số t tƣợng trƣơng cho thời gian. Nhƣ vậy, độ chảy của đƣờng cong tƣơng ứng với tốc độ chạy xe.
Đại lƣợng này đƣợc sử dụng trong thuật toán nội suy hình học theo phƣơng pháp quét hình. Nếu đặt quãng đƣờng đi đƣợc là tham số s, phƣơng trình đƣờng cong dạng r(s) trở thành phƣơng trình tham số tự nhiên với độ chảy bằng 1. Độ chảy của đƣờng cong không phải là đặc tính riêng của đƣờng cong, đó là kết quả của phép tham số hóa. Vectơ tiếp tuyến đơn vị Cho s là tham số tự nhiên của đƣờng cong r(t), sao cho s r '(t ) dt.
0 Vectơ tiếp tuyến đơn vị của đƣờng cong r(t) đƣợc định nghĩa nhƣ sau T dr / ds.6) hay dƣới dạng vi phân T r '(t )/ | r '(t ) |. Vectơ pháp tuyến chính Lấy đạo hàm vectơ tiếp tuyến đơn vị T theo t và chuẩn hóa giá trị, chúng ta có vectơ đơn vị N, đƣợc gọi là vectơ pháp tuyến chính của đƣờng cong N (dT / dt )/ | dt / dt | (dT / ds)/ | dT / ds | (1.8) Vì T là vectơ đơn vị (T.T=1), do đó vectơ N vuông góc với vectơ T (Hình 1. Mặt phẳng định nghĩa bởi vectơ T và N đƣợc gọi là vectơ pháp tuyến đôi xác định bởi quan hệ B= TxN. Vectơ pháp truyến chính và đƣờng tròn mật tiếp 8 1.
Độ cong và bán kính cong Cho s là tham số tự nhiên và T là vectơ tiếp tuyến đơn vị của đƣờng cong r(t). Độ cong đƣợc định nghĩa nhƣ sau k | dT / ds | , (1.9) hay dƣới dạng vi phân | r ' xr '' | k , (1.10) | r ' |3 trong đó r ' dr (t ) / dt; r '' dr '/ dt. Đối với đƣờng cong 2D dạng phƣơng trình tƣờng minh y y( x) , phƣơng trình trên có dạng k y ''/ (1 y '2 )3/2 ,trong đó y ' dy / dx; y '' dy '/ dx. Cho đƣờng tròn trên mặt phẳng mật tiếp (Hình 1.2) đi qua điểm hiện thời r(t) và độ cong của nó bằng chính độ cong của đƣờng cong tại điểm này.Đƣờng tròn này đƣợc gọi là đƣờng tròn mật tiếp, bán kính của đƣờng tròng mật tiếp đƣợc gọi là bán kính cong và đƣợc xác định bởi 1/ k (1.
Độ xoắn của đường cong Độ xoắn của đƣờng cong 3D đƣợc định nghĩa nhƣ sau (dB / ds).N , trong đó N là vectơ pháp tuyến chính; B là vectơ pháp tuyến đôi. Phƣơng trình cơ bản mô tả đặc tính của đƣờng cong 3D đƣợc gọi là phƣơng trình Serect-Frenet dr / ds T ; dT / ds kN (1.12) dN / ds B kT ; dB / ds N 1 1.HÌNH HỌC MẶT CONG 1. Phƣơng pháp biểu diễn mặt cong 1. Mô hình mặt cong dạng phương trình ẩn.
Cho mặt cầu đơn vị với tâm tại gốc tọa độ Đề các. Các điểm phía trong mặt cầu thỏa bất đẳng thức x 2 y 2 z 2 1 0 và phƣơng trình x 2 y 2 z 2 1 0 (1.13) biểu diễn các điểm thuộc mặt cầu. 9 Xét một cách tổng quát, phƣơng trình ẩn g ( x, y, z ) 0 biểu diễn mặt cong giới hạn bởi hai nửa không gian g ( x, y, z ) 0 và g ( x, y, z ) 0. Mô hình mặt cong dạng phương trình tham số Theo hình học vi phân, mặt cong đƣợc định nghĩa nhƣ là ảnh của phép ánh xạ chính qui tập hợp điểm trong không gian 2D vào không gian 3D và đƣợc biểu diễn bởi phƣơng trình r (u, v) [x(u, v), y(u, v), z(u, v)] , (1.14) trong đó u và v là tham số của mặt cong.
Đối với hình cầu đơn vị, ta có thể dễ dàng tham số hóa phƣơng trình (1.13) bằng cách đặt tham số u là vĩ tuyến và tham số v là kinh tuyến của mặt cầu r (u, v) (cos v cos u,cos v sin u,sin v) , (1. Tƣơng tự nhƣ đƣờng tròn đơn vị có thể tham số hóa phƣơng trình mặt cầu dƣới hình thức khác, bằng cách sử dụng đa thức hữu tỷ. Mô hình mặt cong dạng phương trình phi tham số Khi miền xác định của mặt cong là mặt phẳng (x-y) của hệ tọa độ Descarte (u x, v y) , mô hình tham số (1.14) trở thành phi tham số r (u, v) (u, v, z (u, v)) hay z z ( x, y) .16) Nếu chỉ xét bán cầu trên của mặt cầu đơn vị thì phƣơng trình (1.13) đƣợc biểu diễn dƣới dạng tƣờng minh z (1 x 2 y 2 )1/2 với ( x 2 y 2 ) 1 .17) 10 Hình học mặt cong đƣợc minh họa trên hình (1. Ta thƣờng gọi phần mặt cong trong miền tham số giới hạn là mặt lƣới.
Các mặt lƣới liên kết theo điều kiện kết nối liên tục tạo thành mặt cong phức hợp. Hình học mặt cong 1. Tiếp tuyến và pháp tuyến của mặt cong Xét đƣờng cong tham số 2D q(t) trên miền (u,v)của mặt cong tham số r(u,v) hình (1.18) Hãy cho đƣờng cong r(t) là hình chiếu của đƣờng cong q(t) trên mặt cong r(u,v), sao cho r (t ) r (u(t ), v(t )) ( x(u(t ), v(t ), y(u(t ), v(t )), z(u(t ), v(t ))) .19) Trƣờng hợp đặc biệt của (1.19) là đƣờng cong đẳng tham số v v*, v(t ) t; u u*, u(t ) t. Đƣờng cong trên mặt cong và mặt phẳng tiếp tuyến 11 1.Vectơ tiếp tuyến Đạo hàm riêng của mặt cong r(u,v) đƣợc định nghĩa nhƣ sau ru r / u; rv r / v; ruv 2r / uv (1.20) Lấy đạo hàm phƣơng trình (1.19) theo t, ta có dr r dr r dv r' ru u ' rv v ', (1.21) dt u dt v dt trong đó r’ là vectơ tiếp tuyến của đƣờng cong r(t); ruvà rv là vectơ tiếp tuyến của đƣờng cong đẳng tham số u = u*, v = v*.
Ba vectơ tiếp tuyến r’, ruvà rvxác định mặt phẳng tiếp tuyến với mặt cong (Hình 1.Vectơ pháp tuyến Vectơ pháp tuyến đơn vị n của mặt phẳng tiếp tuyến đƣợc gọi là vectơ pháp tuyến đơn vị của mặt cong tại điểm cho trƣớc và đƣợc xác định bởi n (ru rv )/ | ru rv | .22) Vectơ pháp tuyến đơn vị rất cần thiết trong các phép khảo sát mặt cong.Ma trận cơ sở thứ nhất Vectơ tiếp tuyến (1.21) có thể đƣợc biểu diễn dƣới dạng ma trận r ' ru u ' rv v ' q ' , (1.