Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay", chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9380106), do nghiên cứu sinh Lò Châu Thỏa thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đình Thắng và TS. Đỗ Xuân Lân.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) giữ vị trí là khâu đầu tiên của quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, tạo tiền đề nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. Đồng bào dân tộc (ĐBDT) Thái là dân tộc có dân số đứng thứ ba trong 54 dân tộc tại Việt Nam với trên 1,8 triệu người, cư trú lâu đời trên một ngàn năm và tập trung chủ yếu tại vùng Tây Bắc. Người Thái sở hữu tiếng nói, chữ viết riêng cùng hệ thống luật tục thành văn tồn tại nhiều thế kỷ dưới chính sách "nhu viễn" thời phong kiến, chi phối sâu sắc nếp sống và nếp nghĩ cộng đồng. Tây Bắc là địa bàn chiến lược, phên dậu quốc gia, tập trung 42 dân tộc thuộc 7 nhóm ngôn ngữ khác nhau. Dù công tác PBGDPL đã đạt được các kết quả nhất định, tình trạng vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết và tội phạm ma túy, tệ nạn xã hội tại khu vực vẫn còn phức tạp. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ chuyên khảo lý luận và thực tiễn về PBGDPL cho ĐBDT Thái ở vùng Tây Bắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là làm rõ toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc Việt Nam, từ đó xác định mục tiêu, quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài PBGDPL nói chung và PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc nói riêng; chỉ ra các kết quả đã đạt được và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về PBGDPL cho ĐBDT Thái (khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng).
  3. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc bám sát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và sự tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan.
  4. Xác định mục tiêu, xây dựng quan điểm và đề xuất các giải pháp PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc thời gian tới.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: ĐBDT Thái là nhóm cư dân chiếm đa số tại Tây Bắc; việc PBGDPL cho đối tượng này giữ vai trò quan trọng trong việc củng cố khối đại đoàn kết và thực thi pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Việc nhận thức đúng vai trò của PBGDPL, chuẩn hóa nội dung, đổi mới hình thức, phương pháp gắn với đặc thù văn hóa - xã hội của người Thái và hoàn thiện điều kiện bảo đảm sẽ tạo ra chuyển biến tích cực trong thực tế.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vì sao phải PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay?
    2. PBGDPL cho ĐBDT Thái là gì và có những đặc thù gì so với PBGDPL cho các đối tượng khác?
    3. Thực trạng PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay đòi hỏi cần phải thực hiện như thế nào là phù hợp?
    4. Những giải pháp PBGDPL nào cần áp dụng cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 06 tỉnh Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá hoạt động PBGDPL từ năm 2012 (thời điểm triển khai thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012) đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng thuật tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm công trình chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung học thuật đã giải quyết
PBGDPL nói chung - Nguyễn Đình Lộc (1978), Vũ Đức Khiển (1982)
- Đào Trí Úc (Chủ nhiệm Đề tài KX 07-17, 1995; Chuyên khảo 1995, 1997)
- Hoàng Thị Kim Quế (2003, 2013), Vũ Minh Giang (1993)
- Viện NCKH Pháp lý & Vụ PBGDPL (1997, 1999)
- Trần Ngọc Dũng (2010), Nguyễn Thu Thủy (2013)
Làm rõ cấu trúc ý thức pháp luật, cơ chế chuyển hóa tri thức pháp luật vào hành vi, vai trò của PBGDPL trong Nhà nước pháp quyền và các tiêu chí đánh giá hiệu quả PBGDPL.
PBGDPL cho đối tượng, địa bàn cụ thể - Vũ Thị Hoài Phương (2009, doanh nghiệp nhà nước)
- Nguyễn Quốc Sửu (2010, cán bộ công chức hành chính)
- Trần Thị Sáu (2012, học sinh THPT)
- Phan Hồng Dương (2014, sinh viên không chuyên luật)
- Nguyễn Thị Tĩnh (2015, người dân tỉnh Đắk Lắk)
- Ngô Văn Trù (2016, phạm nhân trại giam)
- Dương Thành Trung (2015, ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL)
- Đinh Xuân Thảo (1996), Lê Tiến Thịnh (2014)
Xây dựng mô hình lý luận và phân tích thực trạng PBGDPL theo nhóm xã hội đặc thù; chỉ ra yêu cầu phải điều chỉnh nội dung, phương pháp theo đặc điểm nhân thân và môi trường sống của từng đối tượng.
Dân tộc Thái, Tây Bắc và PBGDPL cho người Thái - Cầm Trọng (1978, 1987), Phan Hữu Dật (1995)
- Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng (1999)
- Vì Văn Sơn (2015, luận án về luật tục người Thái Bắc Trung Bộ)
- Viện Nghiên cứu Văn hóa dân gian (2000)
- Vũ Dũng (Chủ nhiệm Đề tài cấp Nhà nước, 2015)
- Hà Dũng Hải (2013), Nguyễn Văn Cương (Chủ nhiệm Dự án, 2017)
- Phùng Đức Tùng và cộng sự (2017)
- Lương Thị Đại, Lò Xuân Hinh (2010), Đỗ Thúy Bình (1999)
- Đinh Công Sỹ (2006), Lò Châu Thỏa (2009)
Khảo cứu lịch sử cư trú, thiết chế bản mường, đặc điểm tâm lý tộc người, luật tục Thái và giá trị điều chỉnh xã hội truyền thống; bước đầu khảo sát GDPL thanh thiếu niên và GDPL hôn nhân gia đình tại Sơn La.
Nghiên cứu quốc tế - V. Bô-erơ (1993), V. Rachinov (1998), R. Bainiazov (1999), V. Vô-rốp-xki (1994), S. Frank (1991)
- René David (1978), E. Allan Farnsworth (1991), Roscoe Pound (2001), Mary Ann Glendon & Christopher Osakwe (1994), Tsuneo Inako (1993)
- Bederman D.J (1996), R. Zumbuligze (2000)
- Daron Acemoglu & James A. Robinson (2012)
- Hội nghị Paris (2006), Đại hội ALA lần thứ X tại Hà Nội (2009), Hội thảo Seoul (2012)
Phân tích mối quan hệ giữa GDPL với văn hóa pháp lý và hiện tượng hư vô pháp luật; luật học so sánh về đào tạo pháp luật; sự phục hồi của tập quán pháp lý trong giải quyết tranh chấp; vai trò của thể chế dung hợp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù hệ thống lý luận chung về PBGDPL và các nghiên cứu nhân chủng học, văn hóa học về người Thái đã có những kết quả cụ thể, chưa có công trình nào tích hợp các nghiên cứu lý luận pháp luật với đặc thù văn hóa tộc người Thái ở Tây Bắc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình lý luận đặc thù về PBGDPL cho ĐBDT Thái, khảo sát thực tiễn tại 6 tỉnh Tây Bắc trong giai đoạn thực thi Luật PBGDPL năm 2012 và đề xuất giải pháp xử lý hài hòa mối quan hệ giữa pháp luật thực định với tri thức tinh hoa của luật tục Thái.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc và chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Khái niệm then chốt:
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật: Quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống và thường xuyên của các chủ thể có thẩm quyền đến nhận thức của con người nhằm trang bị tri thức pháp lý, hình thành tình cảm, niềm tin và hành vi xử sự tự giác theo yêu cầu của pháp luật.
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái: Quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, theo nội dung và thông qua những phương pháp, hình thức nhất định từ phía chủ thể thực hiện, tác động đến đối tượng tiếp nhận là ĐBDT Thái nhằm hình thành, phát triển hệ thống tri thức pháp luật, trình độ hiểu biết pháp luật, tình cảm, thói quen và hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.
  • Khung phân tích: Luận án tiếp cận theo các thành tố cấu thành quan hệ PBGDPL: Chủ thể $\rightarrow$ Nội dung $\rightarrow$ Hình thức, phương pháp $\rightarrow$ Đối tượng tiếp nhận $\rightarrow$ Kết quả đầu ra (Ý thức và hành vi pháp luật), đặt trong sự tương tác với các điều kiện kinh tế, tự nhiên, văn hóa bản địa và luật tục truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu pháp lý - xã hội học:

  • Phương pháp logic - lịch sử: Sử dụng trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm theo dõi tiến trình nghiên cứu lý luận và quá trình triển khai thực tế công tác PBGDPL gắn với lịch sử cư trú của người Thái tại Tây Bắc.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc, quy nạp, diễn dịch: Áp dụng trong Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để phân định các yếu tố cấu thành của hoạt động PBGDPL và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Triển khai xuyên suốt tất cả các chương để xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu lý luận và số liệu báo cáo thực tế.
  • Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa: Áp dụng trong Chương 2 và Chương 3 để xác định bản chất đặc thù và các nhóm nhân tố tác động.
  • Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu kinh nghiệm GDPL quốc tế và so sánh tính chất PBGDPL giữa các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau (như người Khmer ở ĐBSCL và người Thái ở Tây Bắc).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích thực tiễn và xã hội học pháp luật: Sử dụng trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để khảo sát các quy định pháp luật, báo cáo tổng kết ngành Tư pháp và tài liệu điều tra dân tộc học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng (Đại hội VI, Đại hội VII...), Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư, Kết luận số 04-KL/TW của Ban Bí thư, Luật PBGDPL năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết.
  • Văn bản luật tục Thái cổ (song ngữ Thái - Việt), các tài liệu sưu tầm dân tộc học, truyện kể bản mường.
  • Báo cáo tổng kết công tác PBGDPL giai đoạn 2003-2009 và 2010-2019 của 06 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
  • Dữ liệu Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2015 của Ủy ban Dân tộc và các dự án điều tra tập quán pháp lý của Bộ Tư pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu theo ba nhóm công trình trong nước và các nghiên cứu quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm sáng tỏ cấu trúc lý luận chung của GDPL và ý thức pháp luật nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc. Luận án xác lập tính độc lập của đề tài, làm rõ giả thuyết khoa học về sự cần thiết phải kết hợp chuẩn hóa nội dung với đổi mới phương thức tuyên truyền phù hợp với đặc thù người Thái, đồng thời xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu định hướng cho toàn bộ cấu trúc luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái

Chương này xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về PBGDPL cho ĐBDT Thái. Tác giả luận giải 6 đặc điểm chung của PBGDPL (tính mục đích, tính định hướng, tính có tổ chức, tính thường xuyên lâu dài, sự tương tác chủ thể - đối tượng, tính tự giác tiếp nhận) và xác lập 4 đặc điểm riêng:

  1. Về nội dung: Đặt trong mối quan hệ hài hòa với việc kế thừa các tri thức tiến bộ của luật tục Thái (bảo vệ rừng, hôn nhân một vợ một chồng, bồi thường thiệt hại dân sự).
  2. Về đối tượng: Phân định thành 2 nhóm: nhóm hiểu, đọc, viết được tiếng phổ thông và nhóm chỉ có thể nghe, hiểu tiếng dân tộc Thái.
  3. Về chủ thể: Gắn kết chặt chẽ giữa cán bộ pháp lý chuyên trách với vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ và hệ thống phát thanh - truyền hình tiếng Thái.
  4. Về hình thức, phương pháp: Ưu tiên sử dụng tiếng nói, chữ viết Thái và các kênh truyền thông dân tộc trực quan, gần gũi.

Chương 2 cũng xác định 3 mục đích cụ thể: nâng cao nhận thức pháp luật; hình thành tình cảm, niềm tin công bằng; thiết lập hành vi xử sự tích cực theo pháp luật. Tác giả phân tích các yếu tố khách quan (tự nhiên, kinh tế, văn hóa bản mường) và chủ quan (năng lực chủ thể, phương thức triển khai) chi phối hoạt động này.

Chương 3: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo sát thực tế tại 6 tỉnh Tây Bắc. Về đặc điểm địa bàn, Tây Bắc có địa hình hiểm trở, giao thông chia cắt, trình độ dân trí không đồng đều và tỷ lệ hộ nghèo cao. Người Thái cư trú tập trung theo bản mường, gồm hai ngành chính là Thái Đen (cư trú nhiều ở Sơn La, Điện Biên, Yên Bái) và Thái Trắng (cư trú chủ yếu ở Lai Châu, Hòa Bình, Lào Cai).

Về thực trạng PBGDPL giai đoạn 2012-2020:

  • Công tác chỉ đạo, điều hành của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp được duy trì; mạng lưới Báo cáo viên pháp luật (BCVPL) và Tuyên truyền viên pháp luật (TTVPL) được kiện toàn.
  • Các hình thức PBGDPL trực tiếp tại cơ sở, trợ giúp pháp lý lưu động, phát thanh - truyền hình bằng tiếng Thái trên đài phát thanh truyền hình các tỉnh được khai thác.
  • Luận án tổng hợp nguồn kinh phí bảo đảm qua hai giai đoạn theo số liệu của 6 tỉnh Tây Bắc:
    • Bảng 3.1: Tổng hợp kinh phí cho công tác PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn từ 2010 - 2019.
    • Bảng 3.2: Tổng hợp kinh phí cho công tác PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn từ 2003 - 2009.
  • Hạn chế: Công tác PBGDPL ở một số nơi còn mang tính phong trào, hình thức; tài liệu biên dịch ra chữ Thái còn thiếu; đội ngũ báo cáo viên am hiểu sâu tiếng Thái và phong tục tập quán chưa nhiều; kinh phí dành cho cấp xã còn hạn hẹp; tình hình vi phạm pháp luật về đất đai, hôn nhân gia đình, buôn bán và vận chuyển ma túy tại khu vực vẫn diễn biến phức tạp. Tác giả phân tích nguyên nhân từ rào cản ngôn ngữ, địa hình cách trở và phương pháp truyền đạt chưa thực sự phù hợp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:

  • Hệ thống quan điểm: (1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; (2) Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật thực định với kế thừa các giá trị tiến bộ của luật tục Thái; (3) Tôn trọng và phát huy tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa dân tộc; (4) Lấy địa bàn cơ sở và người dân làm trung tâm, gắn PBGDPL với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh biên giới.
  • Hệ thống giải pháp:
    1. Nâng cao nhận thức: Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về vai trò của PBGDPL vùng dân tộc thiểu số.
    2. Hoàn thiện thể chế, chính sách: Bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù cho công tác PBGDPL tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
    3. Kiện toàn đội ngũ chủ thể: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức pháp luật và tiếng dân tộc cho đội ngũ BCVPL, TTVPL; huy động và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ người Thái.
    4. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp: Biên soạn tài liệu ngắn gọn, dễ hiểu, dịch sang chữ Thái; đẩy mạnh phát thanh, truyền hình tiếng Thái; lồng ghép PBGDPL vào sinh hoạt văn hóa truyền thống, lễ hội bản mường và hương ước thôn bản; kết hợp luật tục hợp pháp trong hòa giải cơ sở.
    5. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí: Tăng cường ngân sách nhà nước cho cấp cơ sở (xã, bản), trang bị phương tiện truyền thanh cơ sở và xã hội hóa nguồn lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

  1. Đánh giá tổng quan, có hệ thống tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến PBGDPL nói chung và PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số, từ đó chỉ ra những kết quả đã đạt được và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết đối với ĐBDT Thái ở Tây Bắc.
  2. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận chuyên sâu về PBGDPL cho ĐBDT Thái, xác định rõ khái niệm, 6 đặc điểm chung, 4 đặc điểm riêng, vai trò, 3 mục đích cụ thể và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng PBGDPL cho ĐBDT Thái tại 6 tỉnh Tây Bắc từ năm 2012 đến năm 2020 dưới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan, chỉ rõ những thành tựu, bất cập, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm có tính định hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL cho ĐBDT Thái ở Tây Bắc trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận của chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về công tác giáo dục pháp luật đối với địa bàn và nhóm cư dân đặc thù; cung cấp luận cứ khoa học về sự tương tác giữa pháp luật thực định và luật tục truyền thống.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân tộc, chính quyền 6 tỉnh Tây Bắc) trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn 06 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) đối với dân tộc Thái trong mốc thời gian từ khi triển khai Luật PBGDPL năm 2012 đến năm 2020. Do đó, các phát hiện thực tiễn chưa bao quát toàn bộ cộng đồng người Thái cư trú tại vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) hay Tây Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh về PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc với đồng bào dân tộc Thái ở các tỉnh Bắc Trung Bộ.
    • Nghiên cứu mô hình PBGDPL đối với các nhóm dân tộc thiểu số khác cùng cư trú tại địa bàn Tây Bắc (như dân tộc Mông, Dao, Tày...).
    • Đi sâu phân tích kỹ thuật pháp lý trong việc thể chế hóa các quy phạm luật tục tiến bộ vào quy ước, hương ước thôn bản phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (Bộ Tư pháp), Ủy ban Dân tộc, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Hội đồng phối hợp PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc tham khảo để xây dựng các chương trình, đề án tuyên truyền pháp luật phù hợp với vùng dân tộc thiểu số.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các trường đại học luật, khoa luật, Học viện Tư pháp, các trường chính trị tỉnh sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nghiệp vụ PBGDPL, Xã hội học pháp luật.
  • Học viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn trích dẫn chuyên khảo, khung lý thuyết và phương pháp luận khi nghiên cứu về ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý và chính sách dân tộc.
  • Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: Cung cấp các chỉ dẫn nghiệp vụ, giải pháp truyền thông pháp luật bằng tiếng dân tộc và cách thức phối hợp với già làng, trưởng bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định đây là quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, theo nội dung và thông qua những phương pháp, hình thức nhất định từ phía chủ thể thực hiện, tác động đến đối tượng tiếp nhận là ĐBDT Thái nhằm hình thành và phát triển ở họ hệ thống tri thức pháp luật, trình độ hiểu biết pháp luật; hình thành tình cảm, thói quen và hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.

2. Luận án chỉ ra những đặc điểm riêng biệt nào của công tác PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái?
Luận án xác định 4 đặc điểm riêng: (1) Về nội dung, đặt trong mối quan hệ hài hòa với giáo dục tri thức tinh hoa của luật tục Thái; (2) Về đối tượng, gồm hai nhóm tiếp nhận (nhóm biết chữ phổ thông và nhóm chỉ nghe/nói tiếng Thái); (3) Về chủ thể, gắn với vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín và hệ thống truyền thông địa phương; (4) Về hình thức và phương pháp, sử dụng tiếng nói, chữ viết Thái và các chương trình phát thanh - truyền hình tiếng Thái.

3. Mối quan hệ giữa pháp luật thực định và luật tục Thái được giải quyết ra sao trong luận án?
Luận án chỉ ra rằng luật tục Thái đã tồn tại hàng trăm năm, ăn sâu vào nếp nghĩ của cộng đồng và tham gia điều chỉnh nhiều quan hệ dân sự, hôn nhân, bảo vệ tài nguyên. Do đó, PBGDPL không thể tách rời việc kế thừa các phong tục tốt đẹp, tiến bộ của luật tục (như bảo vệ rừng, hôn nhân tự nguyện một vợ một chồng, bồi thường thiệt hại), đồng thời kết hợp loại bỏ các hủ tục trái pháp luật nhằm tạo sự mềm dẻo và tự giác chấp hành từ phía người dân.

4. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tế của luận án được giới hạn ở những địa bàn nào?
Luận án khảo sát thực trạng công tác PBGDPL từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn 06 tỉnh Tây Bắc gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả PBGDPL cho ĐBDT Thái?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền; (2) Hoàn thiện thể chế, chính sách PBGDPL cho vùng dân tộc; (3) Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ BCVPL, TTVPL và phát huy già làng, trưởng bản; (4) Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp (dùng tiếng Thái, biên dịch tài liệu, sân khấu hóa, kết hợp luật tục); (5) Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và tăng cường kinh phí cho cấp cơ sở.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lò Châu Thỏa đã hoàn thành việc nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái tại 6 tỉnh Tây Bắc Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2020. Công trình đã làm rõ tính đặc thù về nội dung, chủ thể, đối tượng và phương pháp tuyên truyền pháp luật gắn liền với văn hóa tộc người và luật tục bản địa. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác hoàn thiện chính sách pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi nước ta.