Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về ngân hàng xanh, hoạt động phát triển ngân hàng xanh; Chương 2: Thực trạng phát triển ngân hằng xanh tại Việt Nam. Chương 3: Phương pháp nghiên cin Chương 4: Phân tích các nhân tổ tác động đến sự phát triển ngân hàng xanh. tại Việt Nam; Chương 5: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động ngân hàng xanh. tại Việt Nam.
17 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG XAN 1. Tổng quan về Ngân hàng xanh 1. Định nghĩa Ngân hàng xanh Ngan hàng xanh là được biết đến với khái niệm đã hình thành trong hơn một thập kỉ trở lại đây. Có nhiều định nghĩa về “Ngân hàng xanh” trên thế giới, nhiều quốc gia xây dựng những định nghĩa khác nhau tùy thuộc theo cách phát triển của NHX tại các quốc gia này.
Hiểu theo khái niệm rộng, “Ngân hàng xanh là Ngân hàng bền vững” (Imeson M. Theo đó các quyết định đầu tư cần nhìn phản ánh mối quan hệ mật thi: tùng phát triển giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Lợi ích của ngân hàng gắn liền với lợi ích xã hội và môi trường, là chỉa khóa cho sự phát triển bền vững của ngân hàng (Imeson và Sim, 2010). Dựa trên cách tiếp cận này, NHX có thể được định nghĩa là các thông lệ và hướng dẫn thể hiện tính bền vững của ngân hàng về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
Nói một cách đơn giản theo nghĩa hẹp, NHX liên quan đến việc thúc đây các hoạt đông môi trường và giảm thiểu lượng khí thai carbon thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường. Nó cũng đòi hỏi phải áp dụng các tiêu chuẩn môi trường trong khi phê duyệt các khoản vay hoặc cung cấp các khoản tín dụng ưu đãi cho các dự án nhằm giảm lượng khí thải CO2. hàng được dán nhãn là "xanh", ngân hàng đó phải đáp ứng hai điều kiện tiên quyết chính. Thứ nhất, NHTM phải cung cấp các dịch vụ xanh trong tương lai gần, và thứ.
hai, phải có một chiến lược kinh doanh dài hạn phù hợp với các hướng dẫn về trách nhiệm với MT ~ XH. Luận văn của tác giả tập trung vào việc sử dụng thuật ngữ ngân hàng xanh theo nghĩa rộng. Dựa theo tình hình phát triển kinh tế tại Việt Nam, NHX là một ngân hàng áp dụng chiến lược kinh doanh bền vững, bao gồm ưu tiên các mối quan. tâm về MT-XH, các yếu tố sinh thái và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong các 18 hoạt động ngân hàng.
NHX cũng cung cấp các dịch vụ tải chính xanh đồng thời tích. cực để giảm lượng khí thải carbon từ các hoạt động nội bộ. Các hoạt động Ngân hàng xanh Dựa trên khái niệm có thể chia hoạt động ngân hàng xanh thành hai nhóm hoạt đông chính, bao gồm hoạt động tín dụng xanh và hoạt động nội bộ ngân hàng xanh. Trong đó, hoạt động tín dụng xanh, theo báo cáo “Green Financial Products and Services” cia United Nations Environment Progamme Finance Initiative (2007) bao gồm các hoạt động cho vay thế chấp xanh, cho vay thiết bị gia đình xanh, cho.
vay xây dựng tòa nhà thương mại xanh, cho vay mua xe xanh, thẻ tín dụng xanh và tài trợ dự án xanh. Cho vay thế chấp xanh là những khoản vay với lãi suất thấp hơn hin so với thị trường được áp dụng cho những khách hàng mua những ngôi nhà dùng năng lượng xanh. Đối với các dự án xây tòa nhà thương mại có mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn (khoảng 15% - 25%), giảm chất thải và ít ô nhiễm hơn so với các tòa nhà truyền thống, ngân hàng sẽ thiết kế và đưa ra các thỏa thuận vay hấp. dẫn với sản phẩm cho vay xây dựng tòa nhà thương mại xanh.
Tương tự, ngân hàng. sẽ áp dụng lãi suất ưu đãi khi cho vay mua thiết bị gia đình xanh (thiết bị công nghệ năng lượng tai tạo điện hoặc nhiệt) hoặc cho vay mua xe xanh ~ những chiếc xe có cường độ khí nhà kính thấp hoặc được tiết kiệm cao vẻ nhiên liệu. Hoạt động tài trợ dự án xanh dành cho khách hàng doanh nghiệp, được ngân hàng thực hiện bằng cách tạo ra các nhóm dành riêng cho việc xem xét tải trợ các dự án năng lượng tái tạo, năng lượng sạch quy mô lớn, lập danh mục nợ cam kết tài trợ hoàn toàn hoặc một phần dự án. Ngoài ra, rủi ro liên quan đến môi trường, xã hội như lao động trẻ em, biến đổi khí hậu.
sẽ là một trong những yếu tố quan trọng đề các ngân hàng, xét đến khi thực hiện các khoán cho vay, tài trợ dự án của mình. Hoạt động nội bộ xanh là các hoạt động vận hành bên trong ngân hàng, liên quan đến việc mở rộng mạng lưới, tự động hóa các công việc và những hoạt động hàng ngày khác. Các ngân hàng thực hiện mở rộng mạng lưới ngân hàng xanh sẽ sử dụng các tòa nhà, văn phòng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên ví dụ như những tòa nhà tận dụng ánh sáng tự nhiên, hạn chế sử dụng điều hòa.Các ngân hàng xanh 19 cũng sẽ chú trọng giảm thiêu khí thải các bon và bảo tồn tải nguyên thiên nhiên như. sử dụng hệ thống máy ATM năng lượng mặt trời, khuyến khích sử dụng các công.
cụ giao tiếp, truyền thông, lưu trữ hiện đại nhằm hạn chế khối lượng lớn văn bản in ấn. Các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng xanh Các sản phẩm và dịch vụ của NHX có thê phân thành 04 nhóm: dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư doanh nghiệp, các quỹ đầu tư xanh và các sản phâm. bảo hiểm xanh. Trong đó, ngân hàng bản lẻ bao gồm các dịch vụ : (i) cho vay cé tai san thé chap xanh: phương thức này giúp cho khách hàng câ nhân, chuẩn bi mua nhà có các hiệu ứng xanh, có được khoản vay xanh với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường.
Phương thức này giúp họ đầu tư các vật dụng tiết kiệm năng lượng: (ii) vay. thế chấp tài sản nhà xanh: có thê được coi là khoản vay có tài sản thế chấp thứ cấp. nhằm hỗ trợ các gia đình lắp đặt các hệ thống công nghệ năng lượng mới tại nhà: (iii) vay xây dựng thương mại xanh: là các khoản vay khi xây dựng các công trình xanh, ít tiêu tốn năng lượng, ít xả thải hơn các công trình truyền thống; (iv) vay mua. xe xanh: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường sẽ khuyến khích các khoản vay mua xe xanh nhằm mua các loại xe tiết kiệm nhiên liệu; (v) thẻ xanh: bao gồm một loạt các sản phẩm xanh như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ có liên quan đến các hoạt động môi trường.
Loại thẻ này được nhiều công ty thẻ tín dụng cung cấp nhằm tạo ra các khoản tải trợ từ các tổ chức phi chính phủ tương đương khoảng 1.5% mỗi khoản mua hàng, khi chủ thể mua bằng tiền mặt hay thanh toán chuyển khoản. Ngan hàng đầu tư doanh nghiệp bảo gồm các dịch vụ, sản pham: (i) Tai tro dự án xanh: là các khoản tài trợ của ngân hàng cho các doanh nghiệp tập trung đầu tư vào dự án xanh (ví dụ như các dự án năng lượng tái tạo); (¡) Chứng khoán xanh: bao gồm các kỹ thuật chứng khoán hóa môi trường như là trái phiếu rừng, chương. trình thử nghiệm chứng khoán sinh thái và chứng khoán bảo đảm xanh; (iii) Quỹ đầu tư mạo hiểm xanh và quỹ cô phần riêng xanh: một số ngân hàng đóng vai trò chủ chốt trong việc cung ứng phát hành cỗ phiếu cho những nhà cung ứng công nghệ sạch, những đơn vị cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có ý thức bảo vệ môi 20 truéng cao; (iv) Chi sé xanh: mét s6 ngan hang phat trién cdc chi sé dao déng theo các cơ hội và thách thức môi trường. Các quỹ đầu tư xanh bao gồm: (¡) Quỹ tài chính xanh: Bằng việc mua cổ.
phiếu của một quỹ xanh và đầu tư tiền vào ngân hàng xanh, công dân có thê được miễn trả thuế vốn và nhận được khoản giảm trừ thuế thu nhập; (ii) Quỹ đầu tư xanh: là các quỹ đầu tư vào các dự án xanh và bền vững. Theo thời gian, tính phức tạp. trong việc tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ này ngày càng giảm; (iii) Quỹ khí thải: sự hợp tác giữa các ngân hàng phát triển đa chiều với các thê chế tài chính tư nhân dẫn. đến hình thành các quỹ khí thải nhằm tài trợ cho các dự án giảm khí thải nhà kính nhằm giảm thiêu ảnh hưởng xấu của biến đôi khí hậu.
San pham bảo hiểm xanh gồm có: (¡) Bảo hiểm xanh: bao gồm các sản phẩm bảo hiểm với mức phân loại bảo hiểm dựa trên cơ sở các đặc trưng liên quan đến môi trường; các sản phâm bảo hiểm được điều chỉnh đặc biệt cho công nghệ sạch và các hoạt động giảm thiêu khí thải; () Bảo hiểm khí thải: Có nhiều rủi ro từ những. vấn đề giảm thiểu khí thải, cũng như những hoạt động phát triển và đánh giá các dự án khí thải thấp. Nhằm đáp ứng điều đó, một số thẻ chế tài chính cung cấp sản phẩm. nhằm quản lý mức biến động từ các vấn đề giảm thiêu khí thải.
Lợi ích của việc áp dụng Ngân hàng xanh Ngan hàng xanh là một phần không thể thiếu trong công cuộc xây dung va phát triển nền kinh tế quốc gia, góp phần hỗ trợ không nhỏ trong nhiều lĩnh vực. Việc xây dựng và phát triển NHX mang lại lợi ích không chỉ cho các NHTM mà kể cả những người sử dụng cũng được hưởng những giá trị tiện ích đem lại từ NHX, đồng thời NHX cũng giúp đây mạnh việc phát triển bền vững: «œ Đối với Ngân hàng: Tiết kiệm được nguồn lực, chỉ phi: Các NTHM có thê giảm số lượng văn phòng và chỉ nhánh nhờ hình thức ngân hàng trực tuyến, các dich vụ smart banking, selfFbanking, số lượng nhân viên giao dịch tại quầy và số giấy sử dụng từ đó cũng. được giảm thiêu, các tòa nhà tiết kiệm năng lượng cũng cắt giảm được chỉ phí vận. hành, từ đó ngân hàng có được nguồn nhân lực và nguồn lực đề tập trung phát triển các lĩnh vực chuyên môn hóa hơn.
21 Giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng: Việc thực hiện NHX có thể giúp tránh được những rủi ro về các mặt như: rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín khi đưa ra các quyết định cho vay. Về rủi ro tín dụng: Chỉ phí đáp ứng các yêu cầu mới về môi trường có thể đủ để khiến một số công ty ngừng hoạt động, điều này gián tiếp gây rủi ro tín dụng cho. các ngân hàng cho các công ty này vay.