MỞ ĐẦU Với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị IoT trên thế giới cả về số lượng lẫn chức năng, môi trường hoạt động, các loại mã độc IoT Botnet cũng được tiến hoá mạnh mẽ và khó bị phát hiện và phân tích hơn giúp duy trì hoạt động lây nhiễm, tấn công mạng. Nhiều loại mã độc IoT Botnet gần đây đã được thiết kế để tránh bị phát hiện bởi các giải pháp bảo mật truyền thống hiện có hạn như phần mềm phát hiện và xử lý mã độc (Anti-virus), hệ thống phát hiện và xử lý xâm nhập mạng (IDS/IPS), các bộ lọc gói tin bằng tường lửa thông thường (Firewall). Các giải pháp bảo mật truyền thống này chỉ thực sự được phát hiện được mạng lưới IoT Botnet khi chúng đã ở trong giai đoạn thực thi tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) và gây ra hậu quả được thấy rõ như gần 400.000 thiết bị IoT bị lây nhiễm mã độc Mirai và vụ tấn công DDoS đã được ghi nhận với quy mô lớn nhất được thực hiện bởi mã độc Mirai có lưu lượng lên đến 1. Về cơ bản, các phương pháp phát hiện mã độc đều dựa trên hai phương pháp chính là phân tích tĩnh và động.
Tuy nhiên, hạn chế lớn của phân tích tĩnh là khó có thể phát hiện sớm được mã độc IoT botnet, chính vì vậy luận văn lựa chọn sử dụng phương pháp phân tích động để có thể phát hiện sớm mã độc IoT Botnet. Do đó, luận văn thực hiện đề tài “Phát hiện sớm mã độc IoT botnet trên các thiết bị IoT” nhằm tập trung tìm hiểu, ứng dụng và thực nghiệm phương pháp hiệu quả trong phát hiện sớm mã độc IoT botnet, góp phần đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống mạng nói chung và hệ thống mạng thiết bị IoT nói riêng. Luan van 3 CHƯƠNG : T NG QUAN VỀ PHÁT HIỆN SỚM MÃ ĐỘC TRÊN CÁC THIẾT BỊ IOT 1. T ng u n về c c thiết bị IoT và IoT Botnet 1.
Tổng quan về thiết bị IoT 1. Khái niệm thiết bị IoT Cụm từ IoT (Internet of Things - Vạn vật kết nối Internet) lần đầu được sử dụng bởi Kevin Ashton - nhà khoa học đã sáng lập ra Trung tâm Auto-ID tại Viện công nghệ Massachusets (MIT - Massachusetts Institute of Technology) vào năm 1999. Theo định nghĩa của Kevin Ashton [1], ―Internet of Things‖ là ―tập hợp các thiết bị cảm biến và bộ điều khiển nhúng được kết nối thông qua môi trường mạng (có dây và không dây)‖. Với định nghĩa của Kevin Ashton, thuật ngữ thiết bị ―IoT‖ được sử dụng để chỉ các thiết bị cảm biến và bộ điều khiển nhúng điện tử.
Cũng theo cách tiếp cận này, từ điển Oxford có nêu ―Internet of Things (danh từ): là sự kết nối thông qua Internet của các thiết bị điện toán nhúng trong các đối tượng hàng ngày cho phép chúng có thể gửi và nhận dữ liệu‖. T chức IREC (European Research Cluster on the IoT) cũng đã đưa ra khái niệm về IoT như sau ―IoT là một kiến trúc toàn cầu động, có khả năng tự cấu hình dựa trên giao thức truyền thông tương tác tiêu chuẩn, ở đó các đồ vật (gồm cả vật lý và ảo) có khả năng định danh và các tính chất vật lý và ảo hóa, có giao diện thông minh và kết hợp khéo léo với nhau để hòa vào hệ thống thông tin mạng”. Liên minh Viễn thông thế giới (ITU – International Telecommunication Union) [2] cũng đã đưa ra khái niêm về ―IoT‖, khái niệm này đã góp phần giúp làm sáng tỏ hơn về IoT. Theo ITU thì: ―Internet of Things là một cơ sở hạ tầng toàn cầu trong xã hội thông tin, nó cho phép các dịch vụ thông minh hoạt động bằng cách kết nối các vật thể bao gồm cả vật lý và ảo dựa trên các công nghệ thông tin truyền thông phù hợp hiện có và đang phát triển” [3].
Với khái niệm được nêu ở trên, IoT có thể được nhìn nhận trong một viễn cảnh rộng như là một tầm nhìn với những Luan van 4 hàm ý về công nghệ và xã hội. Thông qua việc khai thác nhận dạng, thu thập, xử lý dữ liệu và khả năng truyền thông, IoT tận dụng mọi thứ để hỗ trợ cho các loại ứng dụng, trong khi duy trì sự riêng tư cần thiết. Theo khái niệm của ITU, vạn vật (Things) là đối tượng của thế giới thực (vật chất tồn tại) hoặc của thế giới thông tin (thực thể ảo), có thể được xác định và tích hợp vào mạng thông tin, truyền thông hiện có và đang phát triển. Vạn vật (Things) được định nghĩa phân thành hai loại chính: - Physical things: Vật thể tồn tại trong thế giới vật chất và có khả năng cảm nhận, hoạt động tương tác trở lại môi trường và kết nối với các thực thể khác.
Các thiết bị đại diện cho loại này có thể kể đến như: cảm biến nhiệt độ, các rô-bốt công nghiệp, phần cứng thiết bị nhúng gia dụng. - Virtual things: Những thực thể ảo (không cảm nhận vật lý được) tồn tại trong thế giới thông tin và có khả năng lưu trữ, xử lý và truy cập dữ liệu. Một số ví dụ về Virtual things có thể kể đến như: nội dung đa phương tiện, phần mềm ứng dụng và các đại diện dịch vụ của các vật thể vật lý (tài khoản ảo). Theo đó, ITU cũng đưa ra khái niệm thiết bị IoT là ―các thiết bị có khả năng kết nối và có thể cảm nhận thay đổi của môi trường, tương tác qua cơ cấu truyền động, thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu‖.
Từ khái niệm thiết bị IoT này cho thấy rằng trong môi trường IoT, có rất nhiều loại thiết bị IoT khác nhau như: điện thoại di động thông minh, máy tính cá nhân, đồng hồ thông minh, smart TV, máy in, máy qu t, IP Camera, thiết bị định tuyến, thiết bị gia dụng thông minh có kết nối Internet,. Các thiết bị IoT có mặt ở mọi nơi, hầu hết các ngành nghề, các mặt của đời sống con người như y tế, quản lý dây uyền sản xuất, quản lý năng lượng, hệ thống giao thông thông minh Ngoài các tiện ích đem lại và sự có mặt trong nhiều mặt của cuộc sống, ngành nghề thì các thiết bị IoT cũng được dự báo sẽ đóng góp lớn vào nền kinh tế toàn cầu. Theo báo cáo của công ty IoT Analytics [4] (nhà cung cấp hàng đầu về tìm hiểu thị trường cho IoT có trụ sở ở Đức) thì giá trị kinh tế toàn cầu do IoT mang lại sẽ từ 2.700 tỷ USD cho đến 6.700 tỷ USD trước năm 2025. Phân loại thiết bị IoT Hiện nay đã có nhiều cách giúp phân loại các thiết bị IoT được đưa ra, dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, vị trí trong lớp ứng dụng,.
Tuy nhiên, trong luận văn này sử dụng tiêu chí tài đặc điểm tài nguyên phần cứng được cung cấp cho thiết bị IoT để phân loại theo đề xuất của Bencheton [5]. Theo đó, các thiết bị IoT được phân chia thành thiết bị có phần cứng hiệu năng cao (high- capacity resource) và phần cứng hạn chế tài nguyên (constrained resource). Các thiết bị có phần cứng hiệu năng cao được trang bị tài nguyên phần cứng có năng lực xử lý, lưu trữ, truyền tải dữ liệu lớn. Các thiết bị này thường được biết đến như máy tính cá nhân, máy chủ, laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh,.
Đối lập với những thiết bị được trang bị phần cứng hiệu năng cao là các thiết bị có phần cứng hạn chế tài nguyên bao gồm năng lực xử lý, lưu trữ, truyền tải dữ liệu và năng lượng dữ trữ,. Các thiết bị này thường được biết đến như cảm biến môi trường, thiết bị gia dụng thông minh, thiết bị mạng dân dụng,. Các thiết bị IoT có phần cứng hạn chế tài nguyên được chia thành ba lớp dựa trên dung lượng bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM), dung lượng bộ nhớ lưu trữ (Flash, ROM) và khả năng xử lý của CPU (được minh họa trong bảng 1. Đặc trưng của từng lớp thiết bị IoT có phần cứng hạn chế tài nguyên này có tác động đến khả năng bảo mật của nó và do đó, nó đưa ra các giới hạn cho việc áp dụng một số giải pháp bảo mật.
B ng Phân loại thiết bị IoT và khả năng tích hợp giải pháp bảo mật [5] Dung Dung L i ư ng ộ Thiết ị t ng Kh n ng t ch h gi i Lớp ư ng thiết ị nhớ ưu thực tế h t RAM t Thiết bị Lớp 0 << << 100 Cảm biến môi Hầu như không thể tích hạn chế 10KB KB trường thông hợp giải pháp bảo mật tài thường (low-end Luan van 6 nguyên sensors) (Cons- Lớp 1 ~ 10KB ~ 100KB Đèn thông minh, Có thể sử dụng các giao trained Khóa cửa thông thức chuyên dụng được device) minh, thiết kế cho các nút bị ràng buộc (như The Constrained Application Protocol - CoAP) nhưng chúng không thể sử dụng các giao thức bảo mật tiêu chuẩn mạnh hơn. Lớp 2 ~ 50KB ~ 250 KB Thiết bị thông Có khả năng thực hiện minh (smart các giao thức bảo mật appliances), cảm tiêu chuẩn cơ bản, tuy biến thông minh nhiên có khả năng bị hạn cao cấp (high-end chế hiệu quả thực hiện, ví smart sensors) như dụ như hạn chế băng bộ điều khiển nhiệt thông mạng, hiệu quả độ ph ng thông thực thi mệnh lệnh của minh, robot hút thiết bị, ) bụi, điều h a thông minh, máy in điều khiển qua Internet, thiết bị mạng dân dụng (router, switch, repeater SOHO), Thiết bị >> >> 250KB TV thông minh, Có thể tích hợp các giải hiệu năng 50KB điện thoại thông pháp bảo mật chuyên cao minh, máy tính dụng, nâng cao cả về (High- bảng, máy tính có phần cứng và phần mềm. Luan van 7 capacity kết nối mạng, device) trung tâm điều khiển nhà thông minh, trung tâm kết nối thiết bị thông minh, Do hạn chế về tài nguyên phần cứng, các thiết bị IoT này khó sử dụng các phương án đảm bảo an toàn thông tin thông thường cho thiết bị phần cứng hiệu năng cao đã được phát triển. Chính vì vậy đã dẫn tới sự thiếu hụt các giải pháp bảo mật cho những thiết bị này và trở thành mục tiêu tấn công ưa thích của những kẻ tấn công trong thời gian gần đây [6]–[8].
Với lý do nêu trên, phạm vi nghiên cứu luận văn lựa chọn thiết bị IoT có phần cứng hạn chế tài nguyên (gọi tắt là thiết bị IoT cỡ nhỏ) để nghiên cứu phát hiện các hành vi của mã độc.