Chương 1: MÃ ĐỘC IOT BOTNET VÀ CÁC HƯỚNG PHÁT HIỆN 1. Tổng quan về mã độc IoT và IoT Botnet 1. Khái niệm mã độc IoT Mã độc, gốc tiếng Anh là Malware, là sự kết hợp của từ Malicous và Software, thường dùng để chỉ tất cả những phần mềm không mong muốn. Morrisett, mã độc là bất kỳ đoạn mã nào được thêm, thay đổi hoặc xoá bỏ từ phần mềm của hệ thống nhằm lý do gây ảnh hưởng hoặc phá hoại đến chức năng của hệ thống đó.
Trong những năm gần đây, dưới sự phát triển vũ bão của công nghệ Internet of Things (gọi tắt là IoT), các loại mã độc nhắm tới các thiết bị IoT cũng tăng lên nhanh chóng. Về cấu tạo, thiết bị IoT có các đặc trưng cơ bản của một hệ thống nhúng và khác với các thiết bị máy vi tính ở các điểm sau: - Về chức năng: Máy vi tính là vạn năng, còn hệ nhúng là chuyên dụng. - Về tài nguyên: Hệ nhúng thường có tài nguyên hạn chế hơn nhiều so với máy vi tính hoặc chỉ mạnh về một tiêu chí nào đó phục vụ chức năng chuyên dụng của mình, ví dụ hoặc bộ nhớ rất lớn, hoặc bộ tính toán rất nhanh v. Nhưng thông thường dung lượng bộ nhớ thấp (RAM), bộ nhớ flash bị hạn chế về dung lượng thường được sử dụng để lưu trữ trong các firmware - Về kiến trúc phần cứng: Hệ nhúng thường rất đa dạng về kiến trúc tùy theo chức năng mà hệ nhúng đó đảm nhiệm, kiến trúc bộ xử lý cũng khác nhiều so với máy vi tính.
Không hỗ trợ kiến trúc x86, thường sử dụng kiến trúc ARM, MIPS, PowerPC, Sparc. Bộ vi xử lý dựa trên kiến trúc MIPS sử dụng phổ biến trong thiết bị định tuyến Cisco, Linksys, Mikrotk, modem DSL v. còn bộ vi xử lý dựa trên nền ARM (Advanced RISC Machines) được sử dụng phổ biến trong điện thoại thông tinh, TVs, thiết bị di động. Như vậy, ta có thể hiểu, mã độc IoT là loại mã độc được tạo ra để nhắm tới các thiết bị IoT, lợi dụng các điểm yếu sẵn có trong lỗi kiến trúc và mã mềm kém chất Luan van 4 lượng của thiết bị để thực hiện các hành động như đánh cắp thông tin cá nhân của người sử dụng, xây dựng mạng botnet hoặc thậm chí phá hủy cả hạ tầng mạng.
Các hướng tấn công của mã độc IoT rất đa dạng, tuy nhiên chúng chủ yếu nhắm vào các tầng vật lý và tầng mạng của thiết bị IoT.1 liệt kê 15 kiểu tấn công của mã độc IoT, được trình bày trong nghiên cứu của Dange và các cộng sự [6].1: Danh sách cách kiểu tấn công của mã độc IoT Kiểu tấn STT Tầng Hoạt động Ảnh hưởng công Giảm tỷ lệ signal-to-noise Tạo nên một cuộc tấn 1 Jamming Vật lý khiến cho bên thu nhận bị công từ chối dịch vụ gián đoạn Kẻ tấn công cung cấp một Gây mất tính bí mật con đường tối ưu tới các của dữ liệu Tấn công 2 Mạng máy trạm. Tất cả thông tin sinkhole đi qua đường này đều có thể bị phục hồi bởi kẻ tấn công Can thiệp Thay đổi, chỉnh sửa chức Gây mất tính toàn 3 vào nút Vật lý năng hoặc dữ liệu của các vẹn của dữ liệu mạng nút mạng Chèn vào một nút mạng mới Gây mất dữ liệu hoặc điều khiển nút mạng đã có sẵn khiến cho tất cả các nút mạng lân cận thay Tấn công 4 Mạng đổi bảng định tuyến và chỉ blackhole truyền dữ liệu qua nút mạng này. Nút mạng nhận được gói tin sẽ ngừng chuyển tiếp gói tin. Luan van 5 Cuộc tấn công có một hoặc Gây mất tính bí mật nhiều nút mạng độc hại và và toàn vẹn của dữ một đường hầm giữa chúng.
liệu Tấn công 5 Mạng Nút mạng tấn công sẽ chặn wormhole bắt các gói tin từ một địa điểm và truyền chúng tới một nút ở rất xa. Một nút mạng có thể có Gây mất tính toàn nhiều định danh khác nhau. vẹn Tấn công 6 Mạng Các định danh này có thể sybil được dùng để giả mạo hoặc phát tán mã độc. Nút mạng độc hại đóng vai Gây mất tính riêng tư Tấn công trò như một thiết bị định và toàn vẹn của dữ 7 Selective Mạng tuyến và lựa chọn gói tin để liệu Forwarding truyền đi hoặc loại bỏ.
Kẻ tấn công liên tục gửi đi Tạo nên một cuộc tấn thông điệp HELLO để xác công từ chối dịch vụ định vị trí của các thiết bị lân cận. Thiết bị nhận được Tấn công 8 Mạng thông điệp này sẽ phải dành Hello flood một phần tài nguyên để trả lời, dẫn đến việc tăng lưu lượng mạng và tiêu tốn năng lượng. Kẻ tấn công phát lại thông Gây mất tính bí mật Tấn công điệp một cách bí mật và có 9 man-in-the Mạng thể thay đổi nội dung giao middle tiếp trong khi hai bên liên Luan van 6 lạc vẫn cho rằng đang được kết nối trực tiếp với nhau. Kẻ tấn công khiến cho thiết Gây mất tính sẵn Tấn công từ bị hoặc hệ thống mạng sàng của hệ thống 10 Mạng chối dịch vụ ngưng trệ hoạt động đối với người dùng hợp pháp.
Một hoặc nhiều nút mạng Gây mất tính sẵn Tấn công 11 Mạng độc hại liên tục gửi đi các sàng của hệ thống gây nghẽn thông điệp gây tắc nghẽn. Kẻ tấn công gửi lại các Gây mất tính riêng tư Tấn công 12 Mạng thông tin đã bị chặn bắt trên của dữ liệu phát lại đường truyền Thiết bị tiêu tốn năng Mục tiêu chính của loại tấn lượng nhanh hơn dẫn Tấn công công này là khiến cho thiết đến cạn nguồn và 13 Sleep Vật lý bị luôn hoạt động và không ngừng hoạt động. Hệ Deprivation thể đi vào trạng thái tiết thống mất tính sẵn kiệm năng lượng. Một nút mạng độc hại mới Gây mất tính toàn được chèn giữa hai hoặc vẹn của dữ liệu Chèn nút nhiều nút mạng khác.
Kẻ 14 mạng độc Vật lý tấn công điều khiển nút hại mạng này và có thể thay đổi, chỉnh sửa dữ liệu đi qua nút mạng. Các thiết bị trong mạng bị Hệ thống mất tính Xây dựng Vật lý biến thành các bot. Mỗi bot sẵn sàng, tính toàn 15 mạng lưới và lại tìm đến các nút mạng yếu vẹn và dẫn đến mất Botnet mạng và biến chúng thành bot, từ cả tính bí mật. Luan van 7 đó xây dựng nên mạng lưới Botnet.
Đây là một chu trình tuần hoàn, cho đến khi tất cả các thiết bị trong hệ thống mạng trở thành bot. Với mạng lưới Botnet, kẻ tấn công có thể chiếm quyền điều khiển hệ thống mạng, hack dữ liệu và thực hiện tấn công từ chối dịch phân tán. (Nguồn: IoT Botnet: “The Largest Threat to the IoT Network”) Như vậy, về tổng thể, mã độc IoT là loại mã độc có các hoạt động đặc trưng như: thực hiện tấn công từ chối dịch vụ phân tán; rà quét các cổng đang mở của các dịch vụ IoT như FTP, SSH hay Telnet; hay thực hiện tấn công vét cạn để chiếm quyền điều khiển thiết bị IoT. Phân loại mã độc IoT Dựa trên những đặc điểm của thiết bị IoT và các tính chất đặc trưng của mã độc, ta có thể phân loại độc IoT thành 5 loại như sau: - Worm: Mã độc truy cập hệ thống mà không cần quyền người dùng và thực hiện các hành vi độc hại tiềm tàng với khả năng nhân bản lớn.
Sâu mã độc có thể làm thay đổi các hành động bình thường của thiết bị. Có thể lấy ví dụ như sâu Stuxnet thực hiện tấn công vào các bộ điều khiển lập trình ở các nhà máy điện hạt nhân của Iran, hoặc mã độc Linux.Darlloz với khả năng lây nhiễm trên diện rộng nhiều thiết bị như thiết bị IoT dân dụng, hộp set-up. - Trojan: Là các đoạn mã độc xuất hiện dưới hình thức các chương trình hợp lệ. Sau khi kích hoạt, mã độc Trojan sẽ tấn công thiết bị chủ bằng cách tạo ra các cửa hậu để mã độc có thể truy câp dễ dàng.
Có thể kể đến như Trojan SoundMiner với khả năng trích xuất dữ liệu từ các thiết bị android. Luan van 8 - Rootkit: Được thiết kế để truy cập từ xa tới thiết bị thông qua việc chỉnh sửa nhân của hệ điều hành hoặc firmware của thiết bị. Một ví dụ về mã độc IoT Rootkit là Cloaker, với khả năng khai thác đặc trưng của vi xử lý ARM để tự ẩn giấu chính nó. - Spyware: Mã độc ẩn mình trong thiết bị để thu thập thông tin mà người dùng không biết, đồng thời có thể giám sát các hoạt động web của thiết bị.
Ví dụ về mã độc IoT Spyware như mã độc Flame (sKyWIper), một biến thể của spyware có thể tấn công diện rộng với mục đích không chỉ đánh cắp thông tin mà còn lắng nghe các tín hiệu microphone, bật Bluetooth trên thiết bị nếu có và gửi thông tin dò quét được tới thiết bị điều khiển gần nhất của hacker. - Botnet: Mã độc này lây nhiễm và khai thác các thiết bị IoT nhằm thực hiện các cuộc tấn công diện rộng như tấn công từ chối dịch vụ phân tán. Các ví dụ tiêu biểu về mã độc IoT Botnet có thể kể tới như mã độc Linux. Ngoài ra, có thể phân loại mã độc IoT dựa trên hình thức tấn công của mã độc, bao gồm hai hình thức tấn công chính theo Aohui Wang [3] là: Tấn công vét cạn (brute-force) và Tấn công thực thi mã từ xa (Remote Code Execution – RCE).
Trong đó, tấn công vét cạn là hình thức tấn công chủ yếu hiện nay. Nguyên nhân là do có rất nhiều thiết bị IoT thường sử dụng các tài khoản đăng nhập và mật khẩu mặc định yếu. Theo một báo cáo của ESET [34], có khoảng 15% các thiết bị định tuyến sử dụng mật khẩu yếu với tài khoản đăng nhập “admin”. Hình thức tấn công này có thể dễ dàng bị xử lý thông qua việc người dùng tự thay đổi tên đăng nhập và mật khẩu phức tạp hơn, hoặc các hãng sản xuất thiết lập mật khẩu mặc định an toàn hơn.
Bên cạnh đó, hình thức Tấn công thực thi mã từ xa lại dựa trên các lỗ hổng hệ thống khó được vá hơn như buffer-overflow, các dịch vụ không được mã hóa hoặc mã hóa kém. Do vậy, đây có thể là hình thức tấn công phổ biến trong tương lai gần. Mã độc IoT Botnet và nguy cơ tấn công từ chối dịch vụ IoT Botnet là một mạng lưới được tạo nên bởi các thiết bị đã lây nhiễm IoT bot. Về cơ bản, chức năng của IoT bot cũng tương tự như một bot truyền thống, tức là nó sẽ rà quét các thiết bị có chứa lỗ hổng bảo mật, lây nhiễm và biến thiết bị đó thành Luan van 9 một IoT bot mới.