Tổng quan luận án

Khai phá tri thức và phát hiện các dạng quy luật ẩn trong cơ sở dữ liệu (CSDL) là một nhánh nghiên cứu quan trọng của ngành khoa học máy tính và hệ thống thông tin. Các dạng tri thức phổ biến bao gồm luật kết hợp (association rules), mẫu chuỗi (sequential patterns) và luật chuỗi chung (general sequential rules). Trong thực tế, phần lớn dữ liệu vận hành từ các hệ thống kinh tế, thương mại, y tế hay quan trắc đều là CSDL định lượng (chứa các thuộc tính nhận giá trị số hoặc phân loại) và có yếu tố thời gian (lưu trữ mốc thời gian - timestamp xảy ra của từng giao dịch).

Khi xử lý các thuộc tính định lượng và khoảng cách thời gian, phương pháp tiếp cận truyền thống thường sử dụng kỹ thuật rời rạc hóa (chia khoảng giá trị). Kỹ thuật này bộc lộ hạn chế cố hữu là gây ra hiện tượng "biên sắc nét" (sharp boundary problem) tại điểm giáp ranh giữa các khoảng phân chia, dẫn đến việc đánh giá sai lệch mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu. Nhằm khắc phục hạn chế này, lý thuyết tập mờ đã được đưa vào khai phá dữ liệu. Tuy nhiên, các công trình trước đây chỉ mới giải quyết riêng lẻ từng khía cạnh: hoặc mờ hóa thuộc tính định lượng nhưng giữ khoảng cách thời gian ở dạng số rõ, hoặc mờ hóa khoảng cách thời gian trên CSDL giao dịch nhị phân mà chưa xử lý dữ liệu định lượng. Luận án "Phát hiện luật kết hợp và luật chuỗi mờ trong cơ sở dữ liệu định lượng có yếu tố thời gian" của tác giả Trương Đức Phương giải quyết đồng thời các yếu tố này trong một khung toán học thống nhất.

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, xây dựng các mô hình hình thức và đề xuất thuật toán hiệu quả nhằm phát hiện các luật kết hợp, mẫu chuỗi và luật chuỗi chung có tính đến khoảng cách thời gian trong CSDL định lượng và CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian, trong đó cả thuộc tính định lượng lẫn khoảng cách thời gian đều được mờ hóa. Cụ thể, các mục tiêu thành phần được xác định gồm:

  1. Đề xuất bài toán và xây dựng thuật toán phát hiện luật kết hợp mờ với khoảng cách thời gian mờ trong CSDL định lượng có yếu tố thời gian.
  2. Đề xuất bài toán và xây dựng thuật toán phát hiện mẫu chuỗi mờ với khoảng cách thời gian mờ trong CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian.
  3. Đề xuất bài toán và xây dựng thuật toán phát hiện luật chuỗi chung mờ với khoảng cách thời gian mờ trong CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian.
  4. Đánh giá tính đúng đắn, tính đầy đủ, phân tích độ phức tạp tính toán của các thuật toán đề xuất; triển khai thực nghiệm trên các tập dữ liệu thực tế và tập dữ liệu tổng hợp để kiểm chứng hiệu năng và phân tích ý nghĩa của các dạng luật thu được so với phương pháp chia khoảng rõ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thuật toán, cấu trúc dữ liệu và mô hình phát hiện luật kết hợp, mẫu chuỗi, luật chuỗi chung có tính đến khoảng cách thời gian trong CSDL định lượng và CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào không gian dữ liệu định lượng có gắn nhãn thời gian. Về mặt lý thuyết mờ, các tập mờ và hàm thành viên được sử dụng dưới dạng tham số đầu vào cho trước đối với thuật toán, luận án không nghiên cứu sâu về lý thuyết tối ưu hóa hàm thành viên. Đánh giá thực nghiệm tập trung đối chiếu giữa phương pháp mờ hóa và phương pháp chia khoảng rõ, đồng thời chỉ ra các dạng luật trong nghiên cứu trước là trường hợp suy biến của mô hình đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm bài toán chính:

Hướng nghiên cứu Nhóm tác giả & Công trình tiêu biểu Dạng dữ liệu đầu vào Dạng kết quả / Mô hình Hạn chế tồn tại
Phát hiện luật kết hợp có tính thời gian Agrawal et al. (1993, 1994) [1, 2]; Savasere et al. (1995) [3]; Pasquier et al. (1999) [4]; Zaki & Hsiao (2002) [9]; Lu et al. (1998) [32] (E-Apriori, EH-Apriori); [33-38]; FITARM [89] CSDL giao dịch có thời gian; CSDL định lượng có thời gian Luật kết hợp với khoảng cách thời gian rõ: $a \xrightarrow{2\text{ ngày}} b$; Luật kết hợp mờ với khoảng cách rõ: $a_{\text{Nhiều}} \xrightarrow{2\text{ ngày}} b_{\text{Ít}}$ Phương pháp cửa sổ trượt sinh nhiều ứng viên; chỉ tìm được khoảng cách thời gian rõ; chưa mờ hóa đồng thời thuộc tính và thời gian
Phát hiện mẫu chuỗi có tính thời gian Agrawal & Srikant (1995) [39]; Srikant & Agrawal (1996) [40]; Pei et al. (2001) [49]; Yoshida et al. (2000) [60] (Delta-Pattern); Chen et al. (2003) [61] (I-Apriori, I-PrefixSpan); TAS [62]; Chen & Huang (2005) [63] (FTI-Apriori, FTI-PrefixSpan); Chang et al. (2009) [65, 66] (SPFTI, ISPFTI); Dương et al. (2019) [67] (UIPrefixSpan); HUISP [68] CSDL chuỗi giao dịch có thời gian; CSDL chuỗi định lượng có thời gian Mẫu chuỗi thời gian rõ: $\langle a, [1-4], b, [5-9], c \rangle$; Mẫu chuỗi thời gian mờ trên giao dịch: $\langle a, \text{Short}, b, \text{Long}, c \rangle$; Mẫu chuỗi lợi ích cao: UIPrefixSpan Các nghiên cứu mờ hóa khoảng cách thời gian [63, 65, 66] mới áp dụng cho CSDL chuỗi giao dịch nhị phân; chưa hỗ trợ thuộc tính chuỗi định lượng mờ
Phát hiện luật chuỗi chung Fournier-Viger et al. (2011, 2012, 2014) [69, 70, 71, 72] (CMRules, Rule Growth, ERMiner); Ứng dụng [73] CSDL chuỗi giao dịch không có yếu tố thời gian Luật chuỗi chung: $X \Longrightarrow Y$ (các mục trong $X$ xảy ra trước các mục trong $Y$, không ràng buộc thứ tự nội bộ) Chưa tính đến khoảng cách thời gian giữa tiền đề và hệ quả; chỉ áp dụng cho chuỗi giao dịch nhị phân không có mốc thời gian

Từ bức tranh tổng quan tài liệu, luận án xác định 3 khoảng trống khoa học cụ thể:

  1. Khoảng trống 1: Chưa có giải pháp phát hiện luật kết hợp mờ có tính đến khoảng cách thời gian mờ trong CSDL định lượng có yếu tố thời gian (nơi cả số lượng thuộc tính và khoảng cách thời gian đều được biểu diễn qua tập mờ).
  2. Khoảng trống 2: Chưa có giải pháp phát hiện mẫu chuỗi mờ có tính đến khoảng cách thời gian mờ trong CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian.
  3. Khoảng trống 3: Chưa có nghiên cứu nào phát hiện luật chuỗi chung trong CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian có tính đến khoảng cách thời gian xảy ra giữa phần tiền đề và phần hệ quả của luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nền tảng lý thuyết khai phá dữ liệu cổ điển, lý thuyết tập mờ và phương pháp phân tích chuỗi thời gian:

  • Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Set Theory): Sử dụng hàm thành viên hình tam giác để chuyển đổi các giá trị định lượng liên tục và khoảng cách thời gian rời rạc/liên tục sang các biến ngôn ngữ (như Ít, Trung bình, Nhiều đối với thuộc tính; Short, Medium, Long đối với thời gian). Hàm thành viên mờ $\mu_{x_m}^{K, i_m}(val)$ được xác định theo công thức: $$\mu_{x_m}^{K, i_m}(val) = \max\left{ 1 - \frac{|val - a_{i_m}^K|}{b_{i_m}^K}, 0 \right}$$ với $a_{i_m}^K = mi + \frac{(ma - mi)(i_m - 1)}{K - 1}$ và $b_{i_m}^K = \frac{ma - mi}{K - 1}$, trong đó $mi, ma$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của thuộc tính $x_m$, $K$ là số phân hoạch tập mờ.
  • Khung lý thuyết khai phá luật kết hợp và mẫu chuỗi: Mở rộng các khái niệm độ hỗ trợ mờ (fuzzy support - $sup$), độ tin cậy mờ (fuzzy confidence - $conf$) và ngưỡng hỗ trợ cực tiểu ($min_sup$), ngưỡng tin cậy cực tiểu ($min_conf$).
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
    1. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xây dựng các định nghĩa toán học chính xác cho CSDL định lượng có yếu tố thời gian ($D$), CSDL mờ có yếu tố thời gian ($DF$), CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian ($QSD$), CSDL chuỗi mờ có yếu tố thời gian ($FSD$).
    2. Phương pháp thiết kế và đánh giá thuật toán: Xây dựng 3 thuật toán mới (FTQ, FSPFTIM, IFERMiner) dựa trên kỹ thuật duyệt BFS và kỹ thuật lớp tương đương trái/phải; chứng minh hình thức tính đúng đắn, tính đầy đủ và đánh giá độ phức tạp tính toán lý thuyết.
    3. Phương pháp thực nghiệm đối sánh: Cài đặt chương trình, chạy thử nghiệm trên các bộ dữ liệu chuẩn và dữ liệu thực tế: dữ liệu thị trường chứng khoán Istanbul (Istanbul Stock Exchange), chỉ số VN30 / VNINDEX của Việt Nam, dữ liệu giao dịch thương mại điện tử Online Retail_France và tập dữ liệu tổng hợp S100I1000T3D341K.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về luật kết hợp và mẫu chuỗi, luật chuỗi chung

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ sở và kỹ thuật nền tảng:

  • Trình bày định nghĩa hình thức về CSDL giao dịch, CSDL định lượng, CSDL có yếu tố thời gian, CSDL chuỗi giao dịch, CSDL chuỗi định lượng và CSDL chuỗi có yếu tố thời gian.
  • Phân tích cơ chế hoạt động của các giải thuật khai phá luật kết hợp duyệt theo chiều rộng (BFS: Apriori, Partition, DIC...) và duyệt theo chiều sâu (DFS: Eclat, FP-Growth, Charm...).
  • Phân tích các thuật toán khai phá mẫu chuỗi (AprioriAll, GSP, SPADE, PrefixSpan) và các thuật toán phát hiện luật chuỗi chung (CMRules, Rule Growth, ERMiner dựa trên lớp tương đương trái $LE_{W,i}$, lớp tương đương phải $RE_{W,i}$ và các phép hợp nhất).
  • Chỉ rõ 3 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập sơ đồ liên kết các nội dung nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Phát hiện luật kết hợp có tính đến khoảng cách thời gian trong các CSDL định lượng có yếu tố thời gian

Chương 2 tập trung giải quyết bài toán phát hiện luật kết hợp mờ có tính đến khoảng cách thời gian mờ:

  • Xây dựng mô hình toán học: Định nghĩa CSDL mờ có yếu tố thời gian $DF$, tập mục mờ có yếu tố thời gian mờ và cấu trúc luật dạng: $$(a_{\text{Ít}}, \text{Short}, b_{\text{Nhiều}}) \xrightarrow{\text{Long}} c_{\text{Trung bình}}$$ với ý nghĩa: Nếu mặt hàng $a$ được mua với số lượng Ít và mặt hàng $b$ được mua với số lượng Nhiều sau khoảng thời gian Short thì mặt hàng $c$ sẽ được mua với số lượng Trung bình sau khoảng thời gian Long.
  • Đề xuất thuật toán FTQ (Fuzzy Time-interval in temporal Quantitative database algorithm):
    • Phát triển dựa trên tư tưởng của giải thuật Apriori mở rộng kết hợp cơ chế mờ hóa.
    • Sinh tập ứng viên mờ theo từng mức độ dài và kiểm tra điều kiện ngưỡng $min_sup, min_conf$.
    • Đã chứng minh toán học về tính đúng đắn (mọi luật sinh ra đều thỏa mãn ngưỡng) và tính đầy đủ (không bỏ sót bất kỳ luật thỏa mãn nào trong CSDL).
    • Chứng minh các mô hình luật kết hợp trước đây (như nghiên cứu [89] với khoảng cách rõ và [CT2] trên CSDL giao dịch) là các trường hợp suy biến của mô hình FTQ.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Thực nghiệm trên dữ liệu chỉ số tài chính Istanbul Stock Exchange và biến động các mã chứng khoán thuộc chỉ số VN30 / VNINDEX.
    • Kết quả kiểm thử với $min_sup = 7%$ và $min_conf = 70%$ cho thấy thuật toán FTQ phát hiện được các luật mang ý nghĩa kinh tế rõ ràng về mối quan hệ trễ giữa các mã cổ phiếu.
    • So sánh đối chứng giữa phương pháp mờ hóa (A) và phương pháp chia khoảng rõ (B) cho thấy phương pháp mờ hóa không bị suy giảm thông tin tại biên phân hoạch và duy trì thời gian thực thi ổn định.

Chương 3: Phát hiện mẫu chuỗi có tính đến khoảng cách thời gian trong các CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian

Chương 3 mở rộng bài toán sang không gian dữ liệu chuỗi có thứ tự thời gian của từng đối tượng:

  • Xây dựng mô hình chuỗi mờ: Định nghĩa CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian ($QSD$) và CSDL chuỗi mờ có yếu tố thời gian ($FSD$). Mẫu chuỗi mờ với khoảng cách thời gian mờ có cấu trúc dạng: $$\langle a_{\text{Nhiều}}, \text{Short}, b_{\text{Trung bình}}, \text{Long}, c_{\text{Ít}} \rangle$$ biểu thị trình tự hành vi của cùng một khách hàng qua các mốc thời gian mờ.
  • Đề xuất thuật toán FSPFTIM (Fuzzy Sequential Patterns with Fuzzy Time-Intervals Mining):
    • Cài đặt chiến lược duyệt không gian mẫu chuỗi, tích hợp hàm tính độ hỗ trợ mờ chuỗi trên toàn bộ tập $FSD$.
    • Thiết lập các điều kiện cắt tỉa không gian tìm kiếm dựa trên tính chất giảm đơn điệu của độ hỗ trợ mờ.
    • Đánh giá độ phức tạp tính toán và chứng minh các dạng mẫu chuỗi rõ trong [60, 61, 62] và mẫu chuỗi mờ giao dịch trong [63] là trường hợp suy biến của FSPFTIM.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Kiểm thử trên tập dữ liệu chuẩn mô phỏng $S100I1000T3D341K$ và dữ liệu bán lẻ thực tế $Online\ Retail_France$.
    • Khảo sát số lượng mẫu chuỗi và thời gian chạy khi thay đổi ngưỡng $min_sup$, số phân hoạch thuộc tính định lượng ($K$) và số phân hoạch khoảng cách thời gian ($K_t$).
    • Thực nghiệm chứng minh phương pháp mờ hóa (A) phản ánh chính xác số lượng mẫu chuỗi thực tế, loại bỏ việc phát sinh mẫu chuỗi giả hoặc mất mẫu chuỗi do chia khoảng cứng (B).

Chương 4: Phát hiện luật chuỗi chung có tính đến khoảng cách thời gian trong các CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian

Chương 4 nghiên cứu dạng luật tổng quát không yêu cầu thứ tự nghiêm ngặt bên trong từng vế của luật:

  • Xây dựng khái niệm luật chuỗi chung mờ có khoảng cách thời gian:
    • Định nghĩa luật dạng $X \xrightarrow{T_m} Y$, trong đó $X, Y$ là các tập thuộc tính mờ ($X \cap Y = \emptyset$), mọi phần tử trong $X$ xảy ra trước các phần tử trong $Y$, và khoảng cách thời gian giữa $X$ và $Y$ được mờ hóa bởi tập mờ $T_m$.
    • Đưa ra khái niệm luật hợp lệ $FCSI\ valid$ (Fuzzy Common Sequence with time-Interval valid) thỏa mãn đồng thời ngưỡng $min_sup$ và $min_conf$.
  • Đề xuất thuật toán IFERMiner:
    • Mở rộng cấu trúc của thuật toán ERMiner sang không gian chuỗi định lượng mờ có yếu tố thời gian.
    • Khởi tạo tập các lớp tương đương kích thước $1 \times 1$, triển khai hai thủ tục đệ quy leftSearch (tìm kiếm và hợp nhất trên lớp tương đương trái $LE$) và rightSearch (tìm kiếm và hợp nhất trên lớp tương đương phải $RE$).
    • Tích hợp cơ chế tỉa nhánh countPruning giúp giảm thiểu không gian duyệt trạng thái và tối ưu chi phí bộ nhớ.
    • Chứng minh tính đúng đắn, tính đầy đủ và tính chất suy biến về luật chuỗi chung cổ điển khi các tập mờ trở về tập rõ.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Thực nghiệm trên tập dữ liệu kiểm thử, trích xuất danh sách các luật $FCSI\ valid$ có độ hỗ trợ và độ tin cậy cao nhất (với $min_sup = 3%$ và $min_conf = 75%$).
    • Đồ thị thực nghiệm thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa số lượng luật, thời gian thực thi theo các tham số $min_sup, min_conf$, chứng minh thuật toán IFERMiner vượt trội về độ ổn định và chất lượng luật so với phương pháp chia khoảng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới về mặt khoa học lý thuyết và ứng dụng thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý thuyết

  1. Đề xuất mô hình và thuật toán FTQ: Giải quyết bài toán phát hiện luật kết hợp mờ có tính đến khoảng cách thời gian mờ trong CSDL định lượng có yếu tố thời gian, mờ hóa đồng thời cả giá trị thuộc tính lẫn khoảng cách thời gian [công bố tại bài báo CT4].
  2. Đề xuất mô hình và thuật toán FSPFTIM: Khởi xướng và giải quyết trọn vẹn bài toán phát hiện mẫu chuỗi mờ với khoảng cách thời gian mờ trong CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian [công bố tại bài báo CT5].
  3. Đề xuất mô hình và thuật toán IFERMiner: Mở rộng lý thuyết luật chuỗi chung sang không gian CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian, cho phép trích xuất các luật dạng $FCSI\ valid$ có gắn kèm nhãn thời gian mờ [công bố tại bài báo CT9].
  4. Chứng minh toán học hình thức: Toàn bộ 3 thuật toán đề xuất đều được chứng minh chặt chẽ về tính đúng đắn, tính đầy đủ và phân tích độ phức tạp tính toán; chỉ ra rằng các mô hình luật/mẫu chuỗi trong các y văn trước đây đều là trường hợp riêng (trường hợp suy biến) của mô hình đề xuất trong luận án.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Cung cấp các công cụ khai phá dữ liệu có khả năng xử lý dữ liệu định lượng thời gian trong thực tế mà không gặp phải hiện tượng biên sắc nét.
  • Ứng dụng thành công trong việc phân tích mối liên hệ trễ và biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (Istanbul Stock Exchange, VNINDEX, VN30), cũng như khai phá hành vi mua sắm lặp lại của khách hàng trong thương mại điện tử ($Online\ Retail_France$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo phạm vi và nội dung trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng phát triển được xác định gồm:

  • Hạn chế: Luận án sử dụng các tập mờ và hàm thành viên mờ được xác định trước theo các tham số cố định ($K, K_t$) hoặc do chuyên gia cung cấp, chưa tích hợp cơ chế tự động học hay tối ưu hóa hàm thành viên dựa trên phân bố nội tại của dữ liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu các phương pháp tự động xác định số lượng phân hoạch và hàm thành viên mờ tối ưu cho từng thuộc tính định lượng và khoảng cách thời gian.
    2. Mở rộng các thuật toán FTQ, FSPFTIM, IFERMiner để xử lý dữ liệu luồng (stream data) và dữ liệu quy mô lớn (Big Data) trên các nền tảng tính toán phân tán.
    3. Nghiên cứu phát hiện các dạng biểu diễn rút gọn như tập mục phổ biến đóng mờ, mẫu chuỗi đóng mờ hoặc mẫu chuỗi tối đại mờ có yếu tố thời gian nhằm giảm số lượng luật dư thừa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Hệ thống thông tin và Khoa học máy tính: Tham khảo phương pháp luận kết hợp lý thuyết mờ với khai phá dữ liệu chuỗi thời gian; kỹ thuật thiết kế thuật toán mở rộng dựa trên Apriori và ERMiner; phương pháp chứng minh tính đúng đắn và đầy đủ của giải thuật.
  • Kỹ sư dữ liệu và chuyên gia phân tích nghiệp vụ: Ứng dụng các thuật toán FTQ, FSPFTIM, IFERMiner vào bài toán phân tích giỏ hàng, dự báo xu hướng thị trường tài chính - chứng khoán, phân tích nhật ký hành trình người dùng (web log) và y tế.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung hình thức hóa toán học tại Chương 2, Chương 3, Chương 4 và phương pháp thiết kế cấu trúc lớp tương đương trái/phải trong thuật toán IFERMiner.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện tượng "biên sắc nét" (sharp boundary problem) trong khai phá CSDL định lượng là gì và luận án xử lý bằng cách nào? Hiện tượng "biên sắc nét" xuất hiện khi sử dụng phương pháp chia khoảng rõ (rời rạc hóa) để phân đoạn giá trị định lượng hoặc khoảng cách thời gian. Ví dụ, nếu quy ước tuổi dưới 30 là "Trẻ" và từ 30 đến 59 là "Trung niên", thì hai người 29 tuổi và 30 tuổi (chênh lệch 1 tuổi) bị xếp vào hai nhóm khác nhau, trong khi người 30 tuổi và 59 tuổi (chênh lệch 29 tuổi) lại cùng thuộc một nhóm. Luận án khắc phục triệt để hiện tượng này bằng cách áp dụng hàm thành viên mờ hình tam giác, cho phép một giá trị thuộc về nhiều tập mờ với mức độ thành viên liên tục trong đoạn $[0, 1]$.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa luật chuỗi chung (General Sequential Rules) và mẫu chuỗi cổ điển (Classical Sequential Patterns) là gì? Mẫu chuỗi cổ điển biểu diễn một danh sách có thứ tự nghiêm ngặt giữa tất cả các giao dịch (ví dụ $\langle a, b, c \rangle$: $a$ xảy ra trước $b$, $b$ xảy ra trước $c$). Trong khi đó, luật chuỗi chung ($X \Longrightarrow Y$) biểu diễn mối quan hệ giữa hai tập mục, trong đó mọi mục thuộc tiền đề $X$ phải xuất hiện trước mọi mục thuộc hệ quả $Y$, nhưng giữa các mục trong nội bộ $X$ hoặc nội bộ $Y$ không yêu cầu bất kỳ ràng buộc thứ tự nào.

3. Ba thuật toán mới do luận án đề xuất (FTQ, FSPFTIM, IFERMiner) được xây dựng dựa trên nền tảng của các thuật toán nào?

  • Thuật toán FTQ được phát triển dựa trên nguyên lý tìm kiếm theo chiều rộng (BFS) của giải thuật Apriori [2] và FTI-Apriori [63].
  • Thuật toán FSPFTIM được xây dựng dựa trên kỹ thuật sinh chuỗi ứng viên mờ và cơ chế lọc tỉa mở rộng từ các thuật toán khai phá mẫu chuỗi giao dịch.
  • Thuật toán IFERMiner được phát triển dựa trên thuật toán ERMiner [72], sử dụng cấu trúc các lớp tương đương trái/phải ($LE, RE$) kết hợp các thủ tục leftSearch và rightSearch.

4. Khái niệm "trường hợp suy biến" được luận án chứng minh có ý nghĩa khoa học như thế nào? Luận án chứng minh rằng khi các tập mờ về thuộc tính định lượng và tập mờ về khoảng cách thời gian co lại thành các tập rõ (giá trị nhị phân $0/1$ hoặc khoảng số nguyên rõ), các thuật toán FTQ, FSPFTIM, IFERMiner sẽ cho kết quả trùng khớp với các thuật toán kinh điển trước đó (như Apriori, FITARM, TAS, FTI-Apriori, ERMiner). Điều này khẳng định tính đúng đắn và tính tổng quát hóa cao của khung lý thuyết mà luận án xây dựng.

5. Luận án đã sử dụng các bộ dữ liệu nào để thực nghiệm kiểm chứng thuật toán? Luận án sử dụng kết hợp dữ liệu tổng hợp và dữ liệu thực tế gồm: dữ liệu định lượng tài chính Istanbul Stock Exchange; dữ liệu chuỗi giá và tỉ lệ biến động các mã cổ phiếu thuộc rổ chỉ số VN30 / VNINDEX (Việt Nam); tập dữ liệu giao dịch thương mại $Online\ Retail_France$; và tập dữ liệu mô phỏng chuẩn $S100I1000T3D341K$.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Đức Phương đã giải quyết trọn vẹn 3 khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực khai phá tri thức từ CSDL định lượng và CSDL chuỗi định lượng có yếu tố thời gian. Bằng việc đề xuất 3 mô hình toán học và 3 thuật toán mới (FTQ, FSPFTIM, IFERMiner), luận án đã tích hợp đồng thời kỹ thuật mờ hóa thuộc tính và mờ hóa khoảng cách thời gian, khắc phục triệt để hiện tượng biên sắc nét của các phương pháp phân khoảng truyền thống. Các kết quả nghiên cứu có giá trị đóng góp học thuật vững chắc, được chứng minh toán học đầy đủ và kiểm chứng thực nghiệm tin cậy trên các tập dữ liệu tài chính, bán lẻ thực tế.