Chương 1: Giới thiệu tổng quan tình hình thực tiễn và định hướng nghiên cứu. + Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về AI, deep learning và machine learning, bài toán xử lý tín hiệu trong wifi và việc áp dụng trên tín hiệu Wifi. Chương 3: Các model deep learning trong hướng nghiên cứu, mô hình realtime và ứng dụng của model mạng nơ-ron hôi quy. Chương 4: Giới thiệu về môi trường, quy trình và kết quả thực nghiệm.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2. Tổng quan về AI, Machine learning và Deep learning 2. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo hay Artificial intelligence (AI): là khái niệm phổ cập đến sự trừu tượng và mô phỏng trí thông minh của loài người được lập trình trên máy tính, chúng được thiết lập dé có thể suy nghĩ và tư duy giống như một con người thực va nâng cao hơn đó là bắt chước được những hành động của họ [10,11].
Thuật ngữ “AI” cũng có thể được áp dụng vào bat kỳ thiết bị máy móc nào hoặc cho các dự án phát triển những hệ thống áp dụng trí tuệ đặc trưng của con người đề học tập hay giải quyết các vấn đề, chẳng hạn như là về khả năng suy luận phân loại, khám phá các ý nghĩa và đưa ra nhận xét, khái quát hóa hay là học hỏi từ các kinh nghiệm từ những dữ kiện ở trong quá khứ [9]. Machine learning (ML) hay học máy là một phân loại của trí tuệ nhân tạo (AI) cho phép các phần mềm ứng dung dự đoán kết quả có sự chính xác hơn mà không cần con người phải lập trình một cách rõ ràng, ti mi từng chỉ tiết một đề làm như vậy. Nó là một trong những phương pháp giúp phân tích dữ liệu một cách tự động hóa, dựa trên hướng phát triển rằng việc xây dựng các mô hình phân tích, xác định được các tập mẫu (training data) và đưa ra được quyết định dự đoán các giá trị đâu ra mới và sẽ cải thiện được độ chính xác của nó một cách từ từ. Học sâu hay gọi cách khác là Deep Learning (DL) là một trong số những lĩnh vực con của trí tuệ nhân tạo (AI) và nó liên quan đến các thuật toán được các nhà nghiên cứu lấy nguồn cảm hứng từ các chức năng và cấu trúc linh hoạt của bộ não con người sẽ được gọi là “mạng lưới thần kinh nhân tạo hay mạng thần kinh nhân tạo”.
Nó giúp cho việc thúc day ra được các ứng dụng thực tiễn và dịch vụ về AI giúp cải thiện và phát triển khả năng về công cuộc tự động hóa trong công nghiệp hiện đại thời đại hiện nay, nó sẽ thực hiện các nhiệm vụ về việc phân tích, quyết 17 Chương 2. Cơ sở lý thuyết định mà không cần thiết phải có con người can thiệp vào. Công nghệ học sâu này được ứng dụng vào các sản phẩm công nghệ và đã được ra vào hoạt động trong các thành phố thông minh (chẳng hạn như trợ lý phương tiện kỹ thuật só, điều khiển từ xa các loại TV hay thiết bị nội thất trong nhà hỗ trợ giọng nói (voice) và phát hiện, nhận dạng các gian lận từ thẻ tín dụng) cũng như các công nghệ mới nổi gần đây trên các diễn đàn và trang báo lớp chẳng hạn như ô tô tự lái cho phép chúng nhận ra biển báo dừng hoặc phân biệt người đi bộ với cột đèn hay các công cụ đề xuất có thể cung cấp các đề xuất tự động cho các chương trình truyền hình dựa trên thói quen xem của người dùng [30]. Mục tiêu Mục tiêu của trí tuệ nhân tạo (AI) nói chung và máy học (ML) cùng với học sâu (DL) nói riêng là bổ sung máy học và tương tác nhận thức vào các ứng dụng và quy trình công nghệ truyền thống đề có thé cải thiện đáng ké về các trải nghiệm của người dùng va tăng năng suất cũng như giúp cho công nghiệp tự động hóa phát trién, hòa nhập cùng thời đại ngày nay.
Quy trình máy học Các giai đoạn điển hình bao gồm các bước như sau [14]: © Thu thập dữ liệu. e Tiền xử lý dữ liệu. e Xây dựng bộ dữ liệu. © Đào tạo và Sang lọc mô hình.
e Đánh giá và Triên khai vào sản xuat. Cơ sở lý thuyết a) Thu thập dữ liệu Công việc thu thập dữ liệu đó là một trong quy trình được xem là quan trọng nhất của một quy trình học máy bat kỳ. Trong bước đầu của quá trình thu thập dữ liệu, chúng ta đang xác định tính hữu ích và độ chính xác tiềm năng của dự án với chất lượng của dữ liệu mà việc thu thập mang lại [14]. Thông thường, các máy móc ban đầu học từ dữ liệu mà các nhóm nghiên cứu cung cấp cho chúng, vì vậy điều ưu tiên nhất đó chính là thu thập dữ liệu đáng tin cậy dé mô hình học máy có thé tìm thấy các mẫu chính xác và chất lượng của dữ liệu đầu vào cung cấp cho máy sẽ xác định được mức độ chính xác của mô hình của từng bài toán.
Nếu dữ liệu không có tính chính xác hoặc không phù hợp thì sẽ dẫn đến việc kết quả hoặc dự đoán sai hoặc không liên quan và tính chất của việc nghiên cứu trở nên bắt khả thi. Cơ sở lý thuyết b) Tiên xử lý dữ liệu Nếu không có dữ liệu, thì quá trình tiền xử lý dữ liệu không thẻ diễn ra. Vì vậy, khi đã xác định rõ ràng ở giai đoạn 1, cần thu thâp, sưu tầm các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Tinh chất đúng đắn và lĩnh vực của dit liệu phải được đảm bảo và được xác định rõ ở giai đoạn 1.
Những bộ dữ liệu chuẩn, lớn vừa phải và khái quát được nhiều trường hợp của các loại thuật toán xử lý được các nhà nghiên cứu mang vào dùng trong quá trình thực nghiệm các thuật toán. Tuy nghiên bộ dữ liệu trong thực tế có rất nhiều phần không như mong muốn, chứa nhiều phan bị nhiễu, lỗi, sai lệch, không đồng nhất,. Vì vậy muốn có được bộ dữ liệu sử dụng tốt cho quá trình xây dụng thành công một mô hình nghiên cứu thì việc tiền xử lý dữ liệu là điều gần như bắt buộc phải thực hiện [20]. Có thể chia quá trình thu thập và tiền xử lý dữ liệu thành 6 bước nhỏ sau: + Tập hợp dữ liệu (Gathering): Bước khởi tạo trong quá trình này.
Các nguồn dữ liệu có thé có từ một cơ sở dữ liệu có sẵn, một kho dữ liệu hoặc có thẻ từ một ứng dụng. + Trích lọc dữ liệu (Selection): Ở bước này tùy theo mục đích sử dụng mà trích rút lấy dữ liệu cần thiết. + Chuẩn bị dữ liệu, tiền xử ly và làm sạch (Preparation, Pre-processing and Cleansing): Đây là bước tôi quan trọng trong quy trình xây dựng thành công một mô hình học máy hiệu quả. Một số lỗi trong khi tập hợp dữ liệu là các bộ dữ liệu nó đang chứa đựng các giá trị vô nghĩa và không thé kết nối dẫn đến dữ liệu bị thừa, không đủ chặt chẽ và logic.
Những thông tin trên được xem là dữ liệu không có giá trị và sẽ được xử lý trong bước này. Nếu không được trải qua công đoạn xử lý sẽ dẫn đến những kết quả sai lệch trong khi tiền hành đào tạo và sàng lọc mô hình một cách hiệu quả. Cơ sở lý thuyết + Chuyén đổi dữ liệu (Transformation): Trong bước chuyền đổi dữ liệu. Việc tô chức lại dữ liệu sẽ làm cho dữ liệu có thể sử dụng phù hợp với mục đích ban đầu.
+ Trích mẫu dữ liệu va phát hiện (Pattern Extraction and Discovery): Day là bước được nhiều nhà nghiên cứu tập trung và chú trọng nhiều nhất. Trong bước này dữ liệu sẽ được các thuật toán xử lý và trích rút ra các thông tin cần thiết. + Đánh giá kết qua (Evaluation of result): Đây là bước cuỗi trong việc kiểm định lại dữ liệu để được xem là một tập dữ liệu lý tưởng. Đôi khi dữ liệu được trích rút vẫn bị sai lệch hoặc mang các thông tin không cần thiết do đó cần được đánh giá về độ chính xác hoặc ưu tiên sử dụng các kết quả có tính chuẩn xác cao.
c) Xây dựng bộ dữ liệu Giai đoạn này liên quan đến việc chia nhỏ dữ liệu đã xử lý thành ba bộ dữ liệu: bộ dữ liệu đào tạo (Training set), bộ dit liệu xác nhận (Validation set) và bộ dit liệu thử nghiệm (Test set) [14]. ¢ B6 dữ liệu đào tạo — nó sẽ được sử dụng trong phân đoạn huấn luyện thuật toán ban đầu và sẽ dạy cho nó biết cách xử lý thông tin. Bộ này xác định phân loại mô hình thông qua các giá trị của tham số. e© B6 dữ liệu xác nhận - được sử dụng vào việc ước tính độ chính xác của mô hình.
Tập dữ liệu này được dùng để tỉnh chỉnh các tham số mô hình. e B6 dữ liệu thử nghiệm — dùng trong việc đánh giá độ chính xác và hiệu suất của các mô hình. Bộ này nhằm mục đích phơi bày bat kỳ vấn đề hoặc sai sót nào trong mô hình. d) Đào tạo va sàng lọc mô hình 21 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết Khi có bộ dữ liệu, bước tiếp theo đó là đào tạo mô hình cho công cuộc nghiên cứu. Mục tiêu của việc huấn luyện đó là trả lời các câu hỏi hoặc đưa ra một phương. hướng dự đoán chính xác thường xuyên nhất có thé [15]. Điều này có liên quan đến cung cấp tập huấn luyện cho thuật toán của hướng nghiên cứu để thuật toán có thể tìm hiểu các thông số và tính năng phù hợp được sử dụng trong việc phân loại.
Sau khi quy trình đào tạo hay huấn luyện hoàn thành, các nhà nghiên cứu có thé tinh chỉnh mô hình bằng tập dữ liệu xác thực của mình. Điều này cũng có thể liên quan đến công đoạn sửa đổi hoặc loại bỏ các biến và bao gồm quy trình điều chỉnh cài đặt dành riêng cho mô hình (siêu tham số mô hình đơn giản có thể bao gồm: số bước đào tạo, tốc độ học, giá trị khởi tạo và phân phối) cho đến khi nào mà độ chính xác của thuật toán có thể được chấp nhận và có thể triển khai vào sản xuất [14]. e) Đánh giá và triển khai vào sản xuất Cuối cùng, sau khi tìm thấy một bộ siêu tham số có thể chấp nhận được và độ chính xác của mô hình của hướng nghiên cứu được tối ưu hóa, các nhà nghiên cứu có thể tiến hành kiềm tra mô hình của mình. Thử nghiệm sử dụng tập dữ liệu thử nghiệm và nhằm xác minh rang các mô hình của họ đang sử dụng các tính năng chính xác.