BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ HỒNG NHƢ PHÂN TÍCH YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN VÀ BÉO PHÌ Ở TRẺ EM TỪ 7 ĐẾN 11 TUỔI. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH, 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ HỒNG NHƢ PHÂN TÍCH YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN VÀ BÉO PHÌ Ở TRẺ EM TỪ 7 ĐẾN 11 TUỔI. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO TP.HỒ CHÍ MINH, 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Yếu tố tác động đến tình trạng thừa cân và béo phì ở trẻ em tiểu học từ 7 đến 11 tuổi” là nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Thị Hồng Nhƣ i MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC……………………………………………………………………….i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………iv DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………………v DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ…………………………………………………vi CHƢƠNG 1.
Tổng quan về thừa cân – béo phì .2 Các thể béo phì và tiên lƣợng .4 Đánh giá tình trạng thừa cân – béo phì. Mô hình cơ sở. Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc .1 Đặc điểm cá nhân của trẻ.2 Yếu tố di truyền tình trạng TC-BP .3 Môi trƣờng gia đình .4 Lối sống và các yếu tố hành vi. Khung phân tích của đề tài.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .3 Kỹ thuật lấy mẫu.
Xử lý và phân tích số liệu. Các lý thuyết liên quan đến quá trình xử lý dữ liệu .1 Mô hình phân tích thực nghiệm.2 Mô hình hồi quy Binary logistic .3 Mô hình OLS (phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất). Các biến trong mô hình .1 Biến phụ thuộc .2 Biến độc lập. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích thống kê mô tả .1 Thuyết minh mẫu .2 Thống kê mô tả và kiểm định phi tham số .3 Kiểm định thống kê các nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng TC – BP của trẻ………………………………………………………………………………….1 Đặc điểm cá nhân của trẻ.2 Yếu tố di truyền .3 Tình trạng hôn nhân của cha mẹ và tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ…………………….4 Mức sống của gia đình và tình trạng thừa cân béo phì của trẻ .5 Số trẻ dƣới 18 tuổi trong gia đình và tình trạng TC – BP .6 Lối sống, yếu tố hành vi của trẻ và tình trạng TC-BP. Phân tích ảnh hƣởng của môi trƣờng gia đình đến lối sống và yếu tố hành vi………………………………………………………………….1 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy bội về mối quan hệ giữa yếu tố di truyền, môi trƣờng gia đình với lƣợng thực phẩm giàu năng lƣợng trẻ tiêu thụ .2 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy bội về mối quan hệ giữa yếu tố di truyền và môi trƣờng gia đình với thời gian hoạt động tĩnh của trẻ .3 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy bội về mối quan hệ giữa yếu tố di truyền và môi trƣờng gia đình với hành vi vận động của trẻ. Mô hình hồi quy Binary logit. Kết quả nghiên cứu .51 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .48 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CC Chiều cao CN Cân nặng CDC Trung tâm kiểm soát dịch bệnh (Center for Disease Control) TC-BP Thừa cân – béo phì WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) WPRO Văn phòng khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng của Tổ chức Y tế Thế giới (Western Pacific Regional Office) v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Bảng đánh giá theo tiêu chuẩn của WHO và dành riêng cho ngƣời châu Á (IDI và WPRO). Bảng đánh giá bách phân vị. Thể trọng của nhóm trẻ khảo sát. Thể trọng của trẻ từ 7 đến 11 tuổi.
Giới tính của trẻ và tình trạng TC – BP (Đơn vị tính: Giới). Thể trọng của cha mẹ và tình trạng TC – BP của trẻ. Tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Mức sống của gia đình.
Số trẻ dƣới 18 tuổi trong gia đình (Đvt: Số trẻ). Lối sống, yếu tố hành vi. Kết quả đánh giá yếu tố tác động đến thói quen ăn uống của trẻ. Kết quả đánh giá yếu tố tác động đến thời gian hoạt động tĩnh.
Kết quả đánh giá yếu tố tác động đến hoạt động thể thao của trẻ. Kì vọng ảnh hƣởng các yếu tố lên tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy Binary Logit. Bảng dự đoán mức độ chính xác của dự báo.
Ƣớc lƣợng xác suất mắc bệnh thừa cân – béo phì ở trẻ .44 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Sơ đồ 2. Mô hình nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của béo phì…………………7 Sơ đồ 2. Giá trị bách phân vị theo tuổi dành cho nam từ 2 đến 20 tuổi…………. Giá trị bách phân vị theo tuổi dành cho nữ từ 2 đến 20 tuổi………….
Mô hình sinh thái các nhân tố ảnh hƣởng đến trẻ thừa cân – béo phì 13 Hình 4. Xác suất tăng khả năng mắc bệnh thừa cân – béo phì………………….46 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU Béo phì đang đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem xét dƣới góc độ là nạn dịch toàn cầu và cho rằng béo phì xếp đầu tiên trong một nhóm đƣợc gọi là các căn bệnh của nền văn minh. Trên thế giới, thừa cân - béo phì là yếu tố nguy cơ thứ năm gây tử vong với gần 2,8 triệu ngƣời trƣởng thành tử vong hàng năm (WHO, 2014). Đáng lo ngại hơn là trẻ em cũng đã và đang trở thành nạn nhân của chứng béo phì, đây là nhân tố tác động lớn đến chất lƣợng dân số của quốc gia vì tác động trực tiếp đến thế hệ tƣơng lai của đất nƣớc.
Năm 1997, Ban chuyên gia tƣ vấn Tổ chức Y tế Thế giới nhận định tình hình thừa cân béo phì ở trẻ là một vấn đề cần đƣợc quan tâm vì đó là mối đe dọa lâu dài đến sức khỏe, tuổi thọ và duy trì tình trạng béo phì đến tuổi trƣởng thành sẽ làm gia tăng nguy cơ đối với các bệnh mãn tính nhƣ tăng huyết áp, đái tháo đƣờng, bệnh mạch vành, viêm xƣơng khớp, sỏi mật, gan nhiễm mỡ và một số bệnh ung thƣ. Béo phì ở trẻ em còn làm ngừng tăng trƣởng sớm dễ dẫn tới những ảnh hƣởng nặng nề về tâm lý ở trẻ nhƣ tự ti, nhút nhát, kém hòa đồng và học kém. Vì vậy nếu không đƣợc quan tâm béo phì ở trẻ có thể trở thành nguồn gốc thảm họa của sức khỏe trong tƣơng lai. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2014, trên toàn thế giới số ngƣời từ 18 tuổi trở lên bị thừa cân lên đến hơn 1,9 tỷ ngƣời.
Trong đó hơn 600 triệu ngƣời béo phì và chiếm 13% dân số thế giới. Ở trẻ em, thống kê của WHO vào năm 2010 cho thấy có khoảng 10% trẻ từ 6 đến 17 tuổi bị thừa cân và từ 2-3% trẻ bị béo phì. Đến năm 2013, khoảng 42 triệu trẻ em dƣới 5 tuổi bị thừa cân béo phì (WHO, 2015). Tại các nƣớc đang phát triển, cùng với tăng trƣởng kinh tế là hiện tƣợng chuyển tiếp về dinh dƣỡng với sự thay đổi chế độ ăn và gia tăng năng lƣợng trong khẩu phần.
Chuyển tiếp dinh dƣỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học tạo nên gánh nặng kép về bệnh liên quan đến dinh dƣỡng, trong khi gánh nặng suy dinh dƣỡng vẫn chƣa đƣợc giải quyết lại tăng thêm gánh nặng thừa cân - béo phì. Hiện nay, trẻ em Việt Nam cũng đang chịu gánh nặng kép nói trên, tỷ lệ trẻ suy dinh 2 dƣỡng chƣa thể giảm thì tỷ lệ trẻ thừa cân - béo phì ngày càng gia tăng. Các cuộc điều tra dịch tễ học trƣớc năm 1995 cho thấy tỷ lệ thừa cân - béo phì là không đáng kể. Tuy nhiên đến năm 2005, theo kết quả điều tra thừa cân - béo phì ở ngƣời trƣởng thành tại Việt Nam cho thấy 16,3% bị thừa cân - béo phì và tỷ lệ ở thành thị là 32,5% cao hơn so với 13,8% ở nông thôn.
Ở trẻ em từ 5 đến 19 tuổi tỷ lệ thừa cân - béo phì ở thành thị chiếm 37,4% cao gấp 2,7 lần khu vực nông thôn 13,5% (Bộ Y tế, 2012). Số liệu tổng điều tra của Viện Dinh dƣỡng năm 2000 và 2010 cho thấy tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ dƣới 5 tuổi tăng từ 2,5% lên 5,6%, trong đó khu vực thành thị tăng từ 0,86% lên 6,5% và khu vực nông thôn từ 0,5% lên 4,2%. Nhìn chung tình trạng thừa cân - béo phì đang ngày một gia tăng và đặc biệt là ở các khu vực thành thị. Theo số liệu của Viện Dinh dƣỡng năm 2012, tỷ lệ thừa cân - béo phì ở học sinh tiểu học Hà Nội là 28-30%, tại thành phố Hồ Chí Minh lên tới 38,5%.
Dù thừa cân - béo phì ở Việt Nam chƣa phải là một vấn đề đáng ngại, nhƣng các chuyên gia dinh dƣỡng cảnh báo tình trạng thừa cân ở trẻ em đang gây nhiều vấn đề sức khỏe hơn tình trạng suy dinh dƣỡng. Thừa cân - béo phì không chỉ gây ra nhiều vấn đề ảnh hƣởng đến sức khỏe mà còn tác động mạnh đến tình trạng kinh tế. Theo WHO năm 2008, chi phí cho thừa cân - béo phì có thể lên đến 2-7% tổng chi phí cho chăm sóc y tế của các nƣớc phát triển. Có thể chia chi phí cho thừa cân - béo phì thành ba nhóm: 1) Chi phí trực tiếp là các chi phí liên quan đến việc chữa trị thừa cân - béo phì; 2) Chi phí gián tiếp là các chi phí chữa trị các bệnh gây nên do thừa cân - béo phì; 3) Chi phí cơ hội phát sinh do giảm khả năng lao động, tử vong sớm có nguyên nhân từ thừa cân - béo phì.
Theo một nghiên cứu của Cawley J và Meyerhoefer C vào năm 2012 tại Hoa Kỳ, các chi phí chăm sóc sức khỏe liên quan đến béo phì đƣợc ƣớc tính khoảng 190 tỷ đô la Mỹ và chiếm gần 21% chi phí y tế hàng năm.