Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu chăm sóc ngoại hình ngày càng cao của người tiêu dùng. Trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu trong và ngoài nước, đòi hỏi phải liên tục hoàn thiện công tác bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Thanh Đà Lạt (tên giao dịch: OHUI Lâm Đồng) được cấp phép đầu tư ngày 22/10/2018 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng, là đơn vị được ủy quyền phân phối độc quyền các thương hiệu mỹ phẩm cao cấp thuộc tập đoàn LG Household & Health Care (Hàn Quốc) như OHUI, SU:M37°, WHOO, FORMYHAP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh hoạt động phân phối, công ty còn cung cấp dịch vụ tư vấn, chăm sóc và điều trị các vấn đề về da. Nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh và giải quyết các điểm nghẽn trong khâu tiêu thụ, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp phân tích hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ mỹ phẩm.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hoạt động bán hàng và tình hình tài chính - kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Thanh Đà Lạt trong giai đoạn 2019 - 2020.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị phần cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Thanh Đà Lạt - Chi nhánh Mỹ phẩm OHUI Lâm Đồng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Không gian: Trụ sở chính tại số 56 Thông Thiên Học, phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và thị trường tiêu thụ tại khu vực tỉnh Lâm Đồng cùng các vùng phụ cận.
- Thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính tập trung trong 2 năm 2019 và 2020; thời điểm hoàn thành khóa luận là năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dựa trên các khái niệm kinh điển và hiện đại:
- Khái niệm và bản chất bán hàng: Theo quan điểm cổ điển, bán hàng là hành vi trao đổi sản phẩm/dịch vụ lấy tiền tệ hoặc giá trị tương đương; theo quan điểm hiện đại, bán hàng là quá trình tìm hiểu, gợi mở nhu cầu, cung cấp giải pháp, xây dựng mối quan hệ và tạo ra giá trị thỏa đáng cho cả người mua lẫn người bán.
- Các hình thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp (Direct selling), bán lẻ (Retail selling), đại diện bán hàng (Agency selling), bán hàng qua điện thoại (Telesales), bán hàng tận nhà (Door to Door selling), bán hàng doanh nghiệp (B2B), bán hàng cho chính phủ (B2G), bán hàng trực tuyến (Online selling) và bán hàng tư vấn.
- Quy trình bán hàng lý thuyết: Chu trình 7 bước gồm Tìm kiếm khách hàng tiềm năng -> Thiết lập cuộc hẹn -> Sàng lọc khách hàng -> Giới thiệu sản phẩm/dịch vụ -> Giải quyết thắc mắc, phản hồi -> Chốt đơn hàng -> Chăm sóc khách hàng sau bán.
- Môi trường ảnh hưởng đến bán hàng: Môi trường vi mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, tự nhiên); Môi trường vĩ mô/nội bộ doanh nghiệp (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, tiềm lực vô hình/thương hiệu, quy mô hàng hóa, phương thức thanh toán, trình độ tổ chức quản trị, vị trí địa lý); Môi trường kinh doanh đặc thù (áp lực từ đối thủ cạnh tranh, đặc điểm tập khách hàng mục tiêu, tính chất luân chuyển nhanh của ngành mỹ phẩm).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các tài liệu khoa học, giáo trình quản trị kinh doanh và marketing thương mại.
- Phương pháp quan sát khoa học: Trực tiếp theo dõi quy trình tư vấn, thao tác bán hàng và cung ứng dịch vụ tại showroom của OHUI Lâm Đồng.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm: Đúc kết từ thực tế thực tập, trao đổi với Ban Giám đốc và đội ngũ nhân sự tại các phòng ban.
- Phương pháp phân tích tài chính - thống kê mô tả: So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán dựa trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019, 2020.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng trực tiếp từ số liệu kế toán, báo cáo nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch Bán hàng - Marketing và Phòng Chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Thanh Đà Lạt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức hoạt động bán hàng trong loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Tác giả phân tích sâu vai trò của bán hàng đối với quá trình luân chuyển hàng hóa, bảo toàn vốn, thúc đẩy tính chuyên môn hóa và tạo nguồn thu bền vững cho doanh nghiệp. Bên cạnh việc phân loại các kênh bán hàng hiện đại, chương 1 trình bày chi tiết các nhóm kỹ năng bán hàng cốt lõi (thăm dò, đặt câu hỏi, lắng nghe, xử lý từ chối, giải quyết tình huống, chốt sale), vai trò sống còn của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong việc giữ chân khách hàng cũ (chi phí duy trì thấp hơn gấp 3 lần so với tìm khách hàng mới) và nghệ thuật trưng bày sản phẩm kích thích thị giác.
Chương 2: Thực trạng và phân tích hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Mỹ phẩm THANH THANH Đà Lạt - Chi nhánh mỹ phẩm OHUI Lâm Đồng
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và cấu trúc vận hành của doanh nghiệp:
Cơ cấu tổ chức của OHUI Lâm Đồng gồm Ban Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc) trực tiếp điều hành 6 bộ phận: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch Bán hàng - Marketing, Phòng Chăm sóc Khách hàng và Bộ phận Quản lý kho.
| Chỉ tiêu phân loại nhân sự |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
0 |
0,00 |
|
Nữ |
62 |
100,00 |
| Trình độ chuyên môn |
Trên đại học |
2 |
3,23 |
|
Đại học |
46 |
74,19 |
|
Cao đẳng / Trung cấp |
10 |
16,13 |
|
Phổ thông |
4 |
6,45 |
| Tổng số nhân sự |
|
62 |
100,00 |
Phân tích cạnh tranh cục bộ chỉ ra 2 đối thủ trực tiếp lớn nhất tại Đà Lạt:
- The Face Shop: Thương hiệu Hàn Quốc thành lập năm 1962, chiếm thị phần mỹ phẩm tự nhiên lớn nhất khu vực, nổi bật với dòng dược mỹ phẩm Dr Belmeur từ năm 2017.
- Mỹ phẩm Song Châu Đà Lạt: Chuyên phân phối các thương hiệu phổ biến toàn cầu như L'Oreal, Maybelline, kết hợp tư vấn chăm sóc da và tóc với dải sản phẩm rộng.
Quy trình bán hàng thực tế tại OHUI Lâm Đồng được chuẩn hóa thành 6 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng -> (2) Tiếp cận khách hàng -> (3) Giới thiệu, trình bày sản phẩm -> (4) Báo giá và thuyết phục khách hàng -> (5) Thống nhất, chốt đơn -> (6) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
Chính sách bán hàng và dịch vụ khách hàng: Giá bán niêm yết đồng nhất toàn quốc theo LG Vina; thanh toán linh hoạt qua tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc Internet Banking; áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển trong tỉnh Lâm Đồng và hỗ trợ một phần cước ngoại tỉnh; không áp dụng đổi trả hàng sau khi mua mà thực hiện chế độ bảo hành theo quy định của hãng; định kỳ tặng quà tri ân vào dịp sinh nhật, lễ tết (sản phẩm mỹ phẩm, quà tặng cao cấp như đồng hồ, mắt kính).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Phân tích biến động |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
1.627.000.000 |
4.268.000.000 |
Tăng 262,32% (+2.641.000.000 VNĐ) |
| Tiền và tương đương tiền |
230.000.000 |
Chiếm 1,86% TSNH |
Tỷ trọng tiền mặt giảm sâu trong cơ cấu tài sản |
| Hàng tồn kho |
1.396.000.000 |
4.189.000.000 |
Tăng 299,85% (+2.792.000.000 VNĐ), chiếm 98,14% TSNH |
| Thuế GTGT được khấu trừ |
0 |
19.300.000 |
Phát sinh tài sản ngắn hạn khác |
| Tài sản dài hạn |
0 |
0 |
Doanh nghiệp không sở hữu TSCĐ hay BĐS đầu tư |
| Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
1.148.747.000 |
3.817.000.000 |
Nợ ngắn hạn tăng mạnh, tạo áp lực thanh khoản lớn |
| Vốn chủ sở hữu |
478.000.000 |
- |
Giảm 4,4% so với vốn góp 500 triệu do lỗ sau thuế |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
2.448.000.000 |
- |
Doanh thu năm đầu đi vào vận hành |
| Giá vốn hàng bán |
2.154.000.000 |
- |
Giá vốn chiếm tỷ trọng cao (87,99% doanh thu) |
| Lợi nhuận gộp |
294.000.000 |
- |
Biên lợi nhuận gộp đạt 12,01% |
| Chi phí bán hàng |
120.000.000 |
- |
Chiếm 40,83% tổng chi phí hoạt động |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
387.500.000 |
- |
Chiếm 59,17% tổng chi phí hoạt động |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-214.000.000 |
- |
Hoạt động kinh doanh chính bị lỗ |
| Thu nhập / Lợi nhuận khác |
192.000.000 |
- |
Bù đắp phần lớn chi phí lỗ thuần |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-22.000.000 |
- |
Doanh nghiệp ghi nhận lỗ sau thuế năm 2019 |
Phân tích thực trạng cho thấy doanh nghiệp có ưu điểm về chất lượng sản phẩm chính hãng, đội ngũ nhân sự nữ có trình độ đại học cao (74,19%), ứng dụng phần mềm trả lời tin nhắn tự động. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế nghiêm trọng: hàng tồn kho năm 2020 ứ đọng tới 4,189 tỷ đồng (chiếm 98,14% tài sản ngắn hạn), nợ ngắn hạn lên tới 3,817 tỷ đồng, khách hàng chủ yếu là nữ giới, chưa khai thác thị trường nam giới, thị trường hẹp tại Tây Nguyên và miền Nam, kênh truyền thông đơn điệu, việc chăm sóc qua gọi điện/nhắn tin thủ công tốn nhiều nguồn lực.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Mỹ phẩm THANH THANH Đà Lạt - Chi nhánh mỹ phẩm OHUI Lâm Đồng
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra:
- Xây dựng, duy trì và phát triển nguồn lực con người; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng chuyên nghiệp, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và xây dựng cơ sở vật chất showroom khang trang.
- Áp dụng thêm các hình thức bán hàng linh hoạt: Kết hợp chặt chẽ giữa bán hàng trực tiếp tại cửa hàng và đẩy mạnh thương mại điện tử, livestream, mở rộng kênh đại lý phân phối.
- Tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng loại hình bán hàng và cơ cấu sản phẩm cho từng phân khúc khách hàng: Đa dạng hóa dòng sản phẩm cho nhiều mức thu nhập và chủ động phát triển dòng sản phẩm chăm sóc da, làm đẹp dành riêng cho nam giới.
- Duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ: Tối ưu hóa chính sách hậu mãi, nâng cấp hệ thống quà tặng tri ân và hoàn thiện quy trình phản hồi sau mua.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quản trị bán hàng: Triển khai phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và hệ thống kiểm kê hàng hóa tự động nhằm quản lý thông tin chặt chẽ, tránh bỏ sót khách hàng và giảm thiểu rủi ro ứ đọng hàng tồn kho.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mang lại những kết quả phân tích định lượng và thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh chính xác tình hình gia tăng quy mô tài sản của OHUI Lâm Đồng từ 1,627 tỷ đồng (năm 2019) lên 4,268 tỷ đồng (năm 2020, tăng 262,32%), đồng thời cảnh báo rủi ro thanh khoản khi hàng tồn kho tăng vọt 299,85% lên mức 4,189 tỷ đồng, chiếm 98,14% tổng tài sản ngắn hạn.
- Làm rõ cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2020 ở mức 3,817 tỷ đồng và áp lực chi phí năm 2019 khi chi phí quản lý doanh nghiệp (387,5 triệu đồng) cùng chi phí bán hàng (120 triệu đồng) vượt quá lợi nhuận gộp (294 triệu đồng), dẫn đến mức lỗ thuần kinh doanh 214 triệu đồng (nhờ có thu nhập khác 192 triệu đồng nên lỗ sau thuế giảm xuống còn 22 triệu đồng).
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp bám sát đặc thù của một nhà phân phối mỹ phẩm độc quyền cấp tỉnh, đóng góp cơ sở thực tế giúp Ban Giám đốc công ty điều chỉnh chính sách tồn kho và mở rộng kênh tiếp thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Tác giả tự đánh giá vốn kiến thức thực tế còn hạn hẹp và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên việc tiếp cận một số khâu chuyên sâu chưa thật sự hoàn chỉnh.
- Về mặt số liệu, tài liệu công bố chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2019, trong khi các chỉ tiêu chi tiết về doanh thu và chi phí năm 2020 chưa được phân tích đầy đủ như năm 2019 do phạm vi trích xuất dữ liệu kế toán tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Cần thực hiện các cuộc khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn về mức độ thỏa mãn của khách hàng tại địa phương; mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của đối tượng khách hàng nam giới và đánh giá khả năng mở rộng hệ thống đại lý sang các tỉnh miền Trung và miền Bắc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị bán hàng và Marketing:
- Cung cấp mô hình thực tiễn về cơ cấu tổ chức và quy trình bán hàng 6 bước của một đơn vị nhận quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm cao cấp.
- Cung cấp phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích quy trình bán hàng với phân tích báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh) để bóc tách các rủi ro vận hành như ứ đọng hàng tồn kho, tỷ lệ nợ ngắn hạn và mất cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại OHUI Lâm Đồng có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có tổng số 62 nhân sự (gồm 6 cán bộ chính thức và 56 nhân sự hỗ trợ). Đặc điểm nổi bật là 100% nhân sự đều là nữ giới. Về trình độ chuyên môn: trình độ đại học chiếm đa số với 74,19% (46 người), trình độ cao đẳng/trung cấp chiếm 16,13% (10 người), trên đại học chiếm 3,23% (2 người, giữ các vị trí quản lý chiến lược) và trình độ phổ thông chiếm 6,45% (4 người).
2. Tại sao năm 2019 OHUI Lâm Đồng lỗ từ hoạt động kinh doanh 214 triệu đồng nhưng lỗ sau thuế chỉ còn 22 triệu đồng?
Năm 2019, doanh thu thuần đạt 2,448 tỷ đồng và giá vốn hàng bán là 2,154 tỷ đồng, tạo ra lợi nhuận gộp 294 triệu đồng. Do chi phí bán hàng (120 triệu đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (387,5 triệu đồng) quá lớn nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm 214 triệu đồng. Tuy nhiên, nhờ ghi nhận thêm khoản lợi nhuận khác trị giá 192 triệu đồng nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế của công ty giảm số lỗ xuống còn 22 triệu đồng.
3. Thực trạng hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào giữa năm 2019 và năm 2020?
Hàng tồn kho của công ty ghi nhận mức tăng đột biến từ 1,396 tỷ đồng (chiếm 85,86% tài sản ngắn hạn năm 2019) lên mức 4,189 tỷ đồng vào năm 2020 (chiếm tới 98,14% tài sản ngắn hạn), tương ứng tỷ lệ tăng trưởng 299,85% (+2,792 tỷ đồng). Điều này phản ánh sự ứ đọng vốn nghiêm trọng trong khâu lưu thông hàng hóa.
4. Quy trình bán hàng tại OHUI Lâm Đồng gồm các bước nào và áp dụng phương thức thanh toán gì?
Quy trình bán hàng thực tế gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, (2) Tiếp cận khách hàng, (3) Giới thiệu, trình bày sản phẩm, (4) Báo giá và thuyết phục khách hàng, (5) Thống nhất, chốt đơn, (6) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng. Doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ), chuyển khoản ngân hàng hoặc Internet Banking.
5. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của OHUI Lâm Đồng tại địa bàn là ai?
Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất được phân tích là The Face Shop (nhà phân phối mỹ phẩm Hàn Quốc chiết xuất thiên nhiên chiếm thị phần lớn nhất tại Lâm Đồng, nổi bật với dòng Dr Belmeur) và Mỹ phẩm Song Châu Đà Lạt (đơn vị phân phối các thương hiệu quốc tế như L'Oreal, Maybelline kết hợp tư vấn chăm sóc da và tóc).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Lê Phương Uyên đã hệ thống hóa lý luận bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Thanh Thanh Đà Lạt (OHUI Lâm Đồng) giai đoạn 2019 - 2020. Dữ liệu phân tích tài chính đã chỉ rõ các điểm nghẽn về ứ đọng hàng tồn kho, gánh nặng nợ ngắn hạn và chi phí quản lý ăn mòn lợi nhuận gộp của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị nhân sự, đa dạng hóa phân khúc khách hàng, mở rộng kênh phân phối đến số hóa quản lý quan hệ khách hàng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho hoạt động quản trị bán hàng trong ngành kinh doanh mỹ phẩm.