Tổng quan luận án

Biến đổi khí hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan và xâm nhập mặn sâu tại vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), kết hợp với sự biến động bất lợi của thị trường (giá bán nông sản truyền thống giảm trong khi chi phí vật tư tăng cao), đã thúc đẩy xu hướng chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp sang nuôi tôm thâm canh (đặc biệt là tôm thẻ chân trắng - TCT). Theo Quyết định 899/QĐ-TTg về tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Quyết định 2139/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi mô hình là giải pháp thích ứng tất yếu. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này chứa đựng rủi ro cao về tài chính, kỹ thuật và môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại ĐBSCL chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) hoặc hàm giới hạn biên ngẫu nhiên (SFA) hai bước với hàm dạng Cobb-Douglas, chưa đi sâu phân tích cơ chế ra quyết định chuyển đổi và chưa đo lường đồng thời hiệu quả kinh tế (theo hướng tối thiểu hóa chi phí) lẫn hiệu quả môi trường bằng phương pháp SFA một bước (one-step stochastic frontier analysis) để khắc phục hiện tượng nội sinh và sai lệch ước lượng.

Mục tiêu chung của luận án là phân tích thực trạng chuyển đổi, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi mô hình sản xuất sang tôm thâm canh, ước lượng hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường cùng các nhân tố tác động đến hai chỉ tiêu hiệu quả này, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho nông hộ vùng ven biển ĐBSCL.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp sang tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL;
  2. Phân tích hiệu quả kinh tế, môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh được chuyển đổi vùng ven biển ĐBSCL;
  3. Đề xuất một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh được chuyển đổi vùng ven biển ĐBSCL.

Các câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình sản xuất sang tôm thâm canh tại 2 tỉnh Sóc Trăng và Kiên Giang?
  2. Hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL chưa đạt tối ưu?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL?

Các giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • Giả thuyết 1: Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp vùng ven biển chịu sự tác động của xâm nhập mặn và các yếu tố đặc điểm nông hộ.
  • Giả thuyết 2: Hiệu quả tài chính của mô hình tôm thâm canh chuyển đổi cao hơn so với mô hình cũ.
  • Giả thuyết 3: Hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình tôm thâm canh chuyển đổi tại tỉnh Sóc Trăng cao hơn so với tỉnh Kiên Giang.
  • Giả thuyết 4: Sự kém hiệu quả về kinh tế và môi trường của mô hình tôm vùng chuyển đổi chịu tác động của các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội như trình độ học vấn, số ao nuôi...

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của mô hình tôm thẻ chân trắng thâm canh vùng chuyển đổi ven biển ĐBSCL. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các nông hộ trồng mía và nông hộ chuyển từ mía sang tôm thâm canh (tại Sóc Trăng), các nông hộ canh tác lúa - tôm và nông hộ chuyển từ lúa - tôm sang tôm thâm canh (tại Kiên Giang), cùng cán bộ nông nghiệp địa phương.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi; so sánh hiệu quả tài chính giữa mô hình nền và mô hình chuyển đổi; ước lượng hiệu quả kinh tế (CE) và hiệu quả môi trường (EE) của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh; đề xuất giải pháp kỹ thuật và chính sách.
  • Phạm vi không gian: Huyện Cù Lao Dung (tỉnh Sóc Trăng, đại diện vùng ảnh hưởng triều biển Đông) và các huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng (tỉnh Kiên Giang, đại diện vùng ảnh hưởng triều biển Tây).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 05/2019; số liệu sơ cấp phản ánh các mùa vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi tôm trong năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa ba nhánh nghiên cứu chính trong y văn trong nước và quốc tế:

  1. Hướng nghiên cứu về chấp nhận kỹ thuật mới và chuyển đổi mô hình: Cơ sở lý thuyết dựa trên mô hình đặc tính công nghệ - bối cảnh người dùng (Negatu & Parikh, 1999) và lý thuyết tối đa hóa hữu dụng (Davis, 1989; Rahm & Huffman, 1984; Sidibé, 2005). Các công trình thực nghiệm của Adesina & Zinnah (1993), Barreiro-Hurlé et al. (2010), Knowler & Bradshaw (2007), Wang et al. (2016), Zhou et al. (2008), Uddin et al. (2014) và Tu et al. (2018) đã chỉ ra các nhóm yếu tố tác động gồm: nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, kinh nghiệm, lao động nữ), đặc điểm trang trại (quy mô diện tích, khoảng cách đến nguồn nước/kênh rạch), tài chính (tiếp cận tín dụng), mạng lưới xã hội (tham gia tổ chức/hội đoàn). Trong bối cảnh ĐBSCL, các tác giả Wassmann et al. (2004), Carew-Reid (2008), Nhan et al. (2011), Renaud et al. (2015), Clayton (2003), và Nguyễn Thanh Bình cùng cộng sự (2009) khẳng định xâm nhập mặn là động lực môi trường chính thúc đẩy sự thay đổi hệ sinh kế ven biển.

  2. Hướng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế: Bắt nguồn từ khung lý thuyết hiệu quả tổng thể của Farrell (1957), được phân tách thành hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả phân bổ (AE). Các phương pháp ước lượng SFA hàm chi phí biên và hàm lợi nhuận biên được phát triển bởi Aigner, Lovell & Schmidt (1977), Meeusen & Van Den Broeck (1977), Schmidt & Lovell (1979, 1980), Jondrow et al. (1982), Kumbhakar & Lovell (2003), Coelli et al. (2005). Các nghiên cứu trong nước (Phạm Lê Thông và cs, 2011, 2015; Nguyễn Văn Tiển & Phạm Lê Thông, 2014; Nguyễn Minh Hiếu, 2014; Tu & Trang, 2015; Tu et al., 2019) đã áp dụng hàm lợi nhuận hoặc chi phí biên nhưng hầu hết sử dụng phương pháp hai bước hoặc DEA, vốn gặp hạn chế do không kiểm soát hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tác động nhiễu ngẫu nhiên (Caudill & Ford, 1993; Wang & Schmidt, 2002; Greene, 2005; Kumbhakar et al., 2015).

  3. Hướng nghiên cứu về hiệu quả môi trường: Pittman (1983) khởi xướng việc đưa đầu ra không mong đợi vào phân tích năng suất đa nhân tố translog (Caves et al., 1982). Färe et al. (1989) mở rộng theo hướng DEA nhưng khó phân tách sai số ngẫu nhiên. Reinhard et al. (1999, 2000) và Reinhard & Thijssen (2000) phát triển phương pháp tiếp cận SFA định hướng đầu vào, đo lường hiệu quả môi trường (EE) thông qua khả năng thu hẹp tối đa các đầu vào gây ô nhiễm (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất kháng sinh, nhiên liệu hóa thạch) trong điều kiện cố định sản lượng đầu ra và các đầu vào thông thường. Phương pháp này được Võ Hồng Tú (2015), Tu et al. (2015, 2019) áp dụng trên cây lúa và Hong et al. (2016) áp dụng trên cây chè.

Nhóm nghiên cứu Phương pháp chủ yếu Tác giả tiêu biểu Khoảng trống luận án giải quyết
Chuyển đổi mô hình sản xuất Logit, Probit, SEM Davis (1989), Negatu & Parikh (1999), Barreiro-Hurlé et al. (2010), Nhan et al. (2011) Lượng hóa tác động đồng thời của yếu tố độ mặn (khoảng cách đến sông) và nhân khẩu học tại 2 tiểu vùng sinh thái biển Đông và biển Tây.
Hiệu quả kinh tế Hàm lợi nhuận/chi phí (SFA hai bước, DEA) Coelli et al. (2005), Phạm Lê Thông và cs (2011, 2015), Tu & Trang (2015) Sử dụng hàm chi phí biến đổi Translog ngẫu nhiên theo phương pháp ước lượng một bước (One-step SFA) để loại bỏ sai lệch tham số.
Hiệu quả môi trường DEA đầu ra xấu, SFA đầu vào gây hại Pittman (1983), Färe et al. (1989), Reinhard et al. (1999, 2000), Tu et al. (2015) Ứng dụng phương pháp Reinhard et al. (1999) để lượng hóa EE cho mô hình tôm thẻ chân trắng thâm canh vùng chuyển đổi ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Mô hình nuôi tôm thâm canh: Là phương thức canh tác có năng suất cao (<200 tấn/ha/năm), mật độ nuôi lớn, chủ động kiểm soát dinh dưỡng (thức ăn công nghiệp chế biến sẵn), kiểm soát oxy hòa tan (hệ thống quạt nước) và điều kiện xử lý môi trường nước (Nguyễn Thanh Phương và cs, 2014).

  • Khung lý thuyết quyết định chuyển đổi: Kết hợp giữa mô hình bối cảnh công nghệ - người dùng (Negatu & Parikh, 1999) và mô hình tối đa hóa mức thỏa dụng kỳ vọng (Rahm & Huffman, 1984).

  • Lý thuyết hàm chi phí biến đổi Translog ngẫu nhiên (Translog Variable Cost Frontier): Để đo lường hiệu quả kinh tế theo hướng tối thiểu hóa chi phí (CE), mô hình hàm chi phí biến đổi dạng Translog được biểu diễn: $$\ln VC_i = \beta_0 + \beta_y \ln y_i + \sum_n \alpha_n \ln w_{ni} + \sum_m \gamma_m z_{mi} + \frac{1}{2} \beta_{yy} (\ln y_i)^2 + \frac{1}{2} \sum_n \sum_k \alpha_{nk} \ln w_{ni} \ln w_{ki} + \frac{1}{2} \sum_m \sum_r \gamma_{mr} \ln z_{mi} \ln z_{ri} + \sum_n \alpha_{ny} \ln w_{ni} \ln y_i + \sum_m \gamma_{my} \ln z_{mi} \ln y_i + \sum_m \sum_n \gamma_{mn} \ln z_{mi} \ln w_{ni} + v_i + u_i$$ Trong đó: $VC_i$ là tổng chi phí biến đổi; $y_i$ là sản lượng tôm đầu ra; $w_{ni}$ là giá các yếu tố đầu vào biến đổi (con giống, thức ăn, hóa chất/chế phẩm, nhiên liệu/điện, lao động); $z_{mi}$ là các đầu vào bán cố định (diện tích mặt nước ao nuôi); $v_i \sim iid\ N(0, \sigma_v^2)$ là sai số ngẫu nhiên; $u_i \ge 0$ là sai số phi hiệu quả kinh tế tuân theo phân phối chuẩn cắt cụt $N^+(\mu_i, \sigma_u^2)$ với $\mu_i = \exp(h_{u,i}; b_u)$ được ước lượng đồng thời một bước (one-step MLE). Chỉ số hiệu quả kinh tế được tính bằng $CE_i = \exp(-u_i)$.

  • Lý thuyết đo lường hiệu quả môi trường (Reinhard et al., 1999, 2000): Xuất phát từ hàm sản xuất Translog ngẫu nhiên phân định 2 nhóm đầu vào: đầu vào thông thường ($X$) và đầu vào có tác động xấu đến môi trường ($Z$ gồm: thức ăn, thuốc/kháng sinh, nhiên liệu hóa thạch): $$\ln Y_i = \beta_0 + \sum_k \beta_k \ln X_{ki} + \sum_m \alpha_m \ln Z_{mi} + \frac{1}{2} \sum_k \sum_n \beta_{kn} \ln X_{ki} \ln X_{ni} + \frac{1}{2} \sum_m \sum_h \alpha_{mh} \ln Z_{mi} \ln Z_{hi} + \sum_k \sum_m \delta_{km} \ln X_{ki} \ln Z_{mi} + v_i - u_i$$ Hiệu quả môi trường $EE_i = \Phi_i$ ($0 < \Phi_i \le 1$) là mức giảm tỷ lệ tối đa của các đầu vào $Z$ sao cho sản lượng đầu ra không đổi khi đạt đường biên kỹ thuật ($u_i = 0$). Phương trình tương đương xác định $EE_i$ dưới dạng phương trình bậc hai: $a_i (\ln EE_i)^2 + b_i (\ln EE_i) + u_i = 0$. Nghiệm phù hợp về mặt kinh tế học được xác định là: $$EE_i = \exp \left( \frac{-b_i + \sqrt{b_i^2 - 4a_i u_i}}{2a_i} \right)$$ Trong đó: $a_i = \frac{1}{2} \sum_m \sum_h \alpha_{mh}$; $b_i = \sum_m \alpha_m + \sum_m \sum_h \alpha_{mh} \ln Z_{mi} + \sum_k \sum_m \delta_{km} \ln X_{ki}$.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế mẫu và thu thập số liệu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn trên tổng số 294 nông hộ tại hai tỉnh Sóc Trăng và Kiên Giang trong năm 2017.
    • Tỉnh Sóc Trăng (huyện Cù Lao Dung): 157 hộ, gồm 67 hộ chuyên canh mía và 90 hộ chuyển đổi từ mía sang tôm thâm canh.
    • Tỉnh Kiên Giang (huyện U Minh Thượng, An Biên, An Minh): 137 hộ, gồm 70 hộ duy trì mô hình lúa - tôm và 67 hộ chuyển đổi từ lúa - tôm sang tôm thâm canh.
  • Phương pháp PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia): Tiến hành 03 cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD) tại cộng đồng nông dân và thực hiện 04 cuộc phỏng vấn sâu (KIP) với cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp huyện và xã.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
    • Phân tích thống kê mô tả và so sánh tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất B/C, tỷ suất lợi nhuận/chi phí, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu).
    • Hồi quy nhị phân Logit: Xác định các yếu tố tác động đến xác suất chuyển đổi mô hình ($Y = 1$ là chuyển đổi, $Y = 0$ là giữ mô hình cũ).
    • Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) một bước bằng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (MLE) đối với hàm chi phí biến đổi Translog và hàm sản xuất Translog.
    • Mô hình hồi quy Tobit (censored regression model): Lượng hóa tác động của các biến đặc điểm kinh tế - xã hội và kỹ thuật đến chỉ số hiệu quả môi trường ($EE_i$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và suy giảm hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng/hệ thống canh tác truyền thống (mía, lúa - tôm) tại vùng ven biển ĐBSCL. Tác giả chỉ ra sự gia tăng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh (tăng hơn 17 lần từ năm 2008 đến 2018 trên toàn vùng ĐBSCL; trong đó Sóc Trăng tăng trưởng bình quân 116,83%/năm). Chương này xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết kiểm định, đối tượng, phạm vi thời gian - không gian và nêu bật 2 đóng góp mới cốt lõi của luận án về mặt lý luận và thực tiễn.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng thuật toàn diện các cơ sở lý thuyết và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 mảng nội dung:

  1. Các yếu tố quyết định chấp nhận kỹ thuật và chuyển dịch mô hình sản xuất nông nghiệp;
  2. Phương pháp đo lường hiệu quả kinh tế (hàm lợi nhuận biên, hàm chi phí biên, các biến số đầu vào - đầu ra);
  3. Phương pháp đo lường hiệu quả môi trường (tiếp cận DEA đầu ra không mong đợi và tiếp cận SFA đầu vào gây hại);
  4. Các dạng mô hình hồi quy giải thích sự phi hiệu quả (mô hình Tobit và SFA một bước).

Chương này phân tích các hạn chế của phương pháp ước lượng hai bước truyền thống và khẳng định tính phù hợp của việc áp dụng mô hình SFA một bước và hàm Translog trong nghiên cứu thực nghiệm nuôi tôm thâm canh.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung phân tích lý thuyết liên kết giữa áp lực tự nhiên - thị trường với quyết định chuyển đổi và các khía cạnh hiệu quả sản xuất. Chương này trình bày chi tiết cấu trúc toán học của:

  • Mô hình hồi quy Logit;
  • Hàm chi phí biến đổi Translog ngẫu nhiên một bước và công thức tính kỳ vọng phi hiệu quả kinh tế;
  • Hàm sản xuất Translog ngẫu nhiên một bước và nghiệm đại số của phương trình bậc hai xác định hiệu quả môi trường theo Reinhard et al. (1999);
  • Quy trình chọn địa bàn, kỹ thuật chọn mẫu điều tra 294 hộ và các công cụ thu thập thông tin PRA, KIP, FGD.
Chỉ tiêu / Biến số Đơn vị tính Vai trò trong mô hình
Quyết định chuyển đổi ($Y$) Nhị phân (1 = chuyển đổi; 0 = không) Biến phụ thuộc mô hình Logit
Tổng chi phí biến đổi ($VC$) Đồng/ha/vụ Biến phụ thuộc hàm chi phí Translog
Sản lượng tôm thu hoạch ($Y$) Kg/ha/vụ Đầu ra trong hàm chi phí và hàm sản xuất
Giá giống, thức ăn, hóa chất, điện dầu, lao động Đồng/đơn vị Biến giá đầu vào ($w$) trong hàm chi phí
Lao động, diện tích mặt nước ao Công, $m^2$ Đầu vào thông thường ($X$) hàm sản xuất
Lượng thức ăn, thuốc kháng sinh, nhiên liệu Kg, đồng, lít Đầu vào ảnh hưởng xấu đến môi trường ($Z$)
Chỉ số hiệu quả môi trường ($EE$) Tỷ lệ % (0 đến 1) Biến phụ thuộc mô hình hồi quy Tobit

Chương 4: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 4 phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tại huyện Cù Lao Dung (Sóc Trăng) và các huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng (Kiên Giang). Đồng thời, chương trình bày chi tiết số liệu thống kê mô tả về đặc điểm nông hộ và so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các mô hình canh tác:

Địa bàn Chỉ tiêu tài chính so sánh Mô hình nền (cũ) Mô hình tôm thâm canh (chuyển đổi) Chênh lệch
Sóc Trăng (Cù Lao Dung) Doanh thu Mía: 74,40 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 1.547,24 tr.đ/ha/năm Tôm gấp 20,80 lần
Tổng chi phí Mía: 49,55 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 719,76 tr.đ/ha/năm Tôm gấp 14,53 lần
Lợi nhuận Mía: 24,85 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 827,48 tr.đ/ha/năm (430 tr.đ/ha/vụ) Tôm gấp 33,29 lần
Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí Mía: 0,50 Tôm TCT: 1,15 Tôm cao hơn
Tỷ suất Doanh thu / Chi phí Mía: 1,50 Tôm TCT: 2,15 Tôm cao hơn
Kiên Giang (U Minh Thượng, An Biên) Doanh thu Lúa - tôm: 72,12 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 644,00 tr.đ/ha/vụ Tôm gấp 8,93 lần
Tổng chi phí Lúa - tôm: 39,50 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 250,00 tr.đ/ha/vụ Tôm gấp 6,33 lần
Lợi nhuận Lúa - tôm: 32,62 tr.đ/ha/năm Tôm TCT: 394,00 tr.đ/ha/vụ Tôm gấp 12,08 lần
Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí Lúa - tôm: 0,83 Tôm TCT: 1,58 Lúa - tôm cao hơn theo chu kỳ vốn
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu Lúa - tôm: 0,45 Tôm TCT: 0,61 Biến động tùy quy mô

Kết quả phân tích cho thấy mô hình nuôi tôm thâm canh mang lại quy mô lợi nhuận tuyệt đối vượt trội so với trồng mía và lúa - tôm. Tuy nhiên, xét về tính an toàn vốn và mức độ thâm dụng vốn đầu tư ban đầu, các mô hình truyền thống yêu cầu chi phí thấp hơn đáng kể và ít đối mặt với nguy cơ mất trắng khi xảy ra dịch bệnh.

Chương 5: Kết quả và thảo luận

Chương 5 trình bày các kết quả ước lượng thực nghiệm cốt lõi của đề tài:

  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi mô hình (Hồi quy Logit):

    • Tại Sóc Trăng (chuyển từ mía sang tôm): Biến Trình độ học vấn (+) tác động tỷ lệ thuận có ý nghĩa thống kê; các biến Lao động nữ (-), Vay vốn tín dụng (-), Tham gia tổ chức/đoàn thể (-), Diện tích đất nông hộ (-), và Khoảng cách từ đất canh tác đến sông (-) tác động tỷ lệ nghịch.
    • Tại Kiên Giang (chuyển từ lúa - tôm sang tôm thâm canh): Biến Trình độ học vấn (+) và Kinh nghiệm nuôi tôm (+) tác động tỷ lệ thuận; biến Khoảng cách từ ruộng đến sông (-) tác động tỷ lệ nghịch có ý nghĩa. Khoảng cách càng xa nguồn nước mặn từ sông lớn làm giảm khả năng tiếp cận nước mặn, hạn chế quyết định chuyển sang nuôi tôm.
  2. Ước lượng hiệu quả kinh tế (CE) qua hàm chi phí biến đổi Translog SFA một bước:

    • Mức hiệu quả kinh tế trung bình tại Kiên Giang đạt 89,98%, tại Sóc Trăng đạt 86,95% (chênh lệch không có ý nghĩa thống kê).
    • Nông hộ tại Sóc Trăng có tiềm năng cắt giảm chi phí sản xuất 13,05% và tại Kiên Giang là 10,02% mà vẫn duy trì mức sản lượng đầu ra không đổi.
    • Các biến tác động đến hiệu quả kinh tế (phương sai phi hiệu quả): Số ao nuôi (-) làm giảm CE (do khó khăn trong giám sát, phân bổ nguồn lực); Diện tích trung bình mỗi ao (+) và Mật độ thả giống (+) tác động tỷ lệ thuận giúp nâng cao CE.
  3. Ước lượng hiệu quả môi trường (EE) và các nhân tố ảnh hưởng (Mô hình Tobit):

    • Chỉ số hiệu quả môi trường trung bình của toàn bộ mẫu nghiên cứu đạt 91,77%; trong đó Sóc Trăng đạt 89,73% và Kiên Giang đạt 97,02%.
    • Nông hộ tại Sóc Trăng có thể cắt giảm 10,27% và Kiên Giang có thể cắt giảm 2,08% lượng đầu vào có hại cho môi trường (thức ăn dư thừa, thuốc kháng sinh/hóa chất, dầu chạy quạt nước) mà không làm suy giảm sản lượng tôm.
    • Kết quả hồi quy Tobit giải thích biến thiên của EE: Biến Kinh nghiệm nuôi tôm (+), Diện tích ao (+) và Mật độ thả (+) tác động làm tăng EE có ý nghĩa; trong khi biến Địa bàn (Sóc Trăng thấp hơn Kiên Giang) và Số lượng ao nuôi (-) tác động tỷ lệ nghịch đến mức hiệu quả môi trường.
  4. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp: Phân tích cụ thể các rào cản về vốn, chất lượng con giống, biến động độ mặn, ô nhiễm nguồn nước cấp và dịch bệnh để xây dựng các nhóm can thiệp kỹ thuật và chính sách.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Chương 6 tổng kết các kết quả đạt được đối với 3 mục tiêu nghiên cứu và 4 giả thuyết; khẳng định mô hình tôm thâm canh vùng chuyển đổi có hiệu quả kinh tế và môi trường ở mức khá nhưng vẫn còn dư địa cải thiện đáng kể chi phí và giảm phát thải ô nhiễm. Chương này đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với nông hộ (thiết kế diện tích ao nuôi hợp lý, giảm số ao nhỏ lẻ, đầu tư ao lắng lọc sinh học, điều chỉnh lượng thức ăn và thuốc kháng sinh) và chính quyền địa phương (hoàn thiện quy hoạch phân vùng mặn - lợ, giám sát cấp thoát nước và hỗ trợ tín dụng theo chuỗi).

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  1. Về mặt lý luận:

    • Luận án đã áp dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) theo hướng tiếp cận một bước (one-step estimation) trong ước lượng hàm chi phí biến đổi Translog, khắc phục triệt để các sai lệch tham số và vấn đề nội sinh vốn tồn tại trong các mô hình ước lượng hai bước truyền thống trong nghiên cứu kinh tế thủy sản tại Việt Nam.
    • Luận án hoàn thiện cơ sở phương pháp luận về đo lường hiệu quả môi trường (EE) theo hướng tiếp cận SFA đầu vào gây hại (Reinhard et al., 1999) trên đối tượng tôm thẻ chân trắng thâm canh, cung cấp quy trình toán học giải phương trình bậc hai từ hàm sản xuất Translog để tính toán chỉ số EE cấp độ nông hộ.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ven biển: Lợi nhuận ròng của mô hình tôm thâm canh chuyển đổi cao gấp 33,29 lần so với trồng mía (tại Cù Lao Dung, Sóc Trăng) và cao gấp khoảng 12 lần so với mô hình lúa - tôm (tại Kiên Giang).
    • Xác định chính xác tiềm năng cải thiện kinh tế và môi trường: Nông hộ nuôi tôm vùng chuyển đổi có thể tiết kiệm bình quân từ 10,02% đến 13,05% tổng chi phí đầu tư và cắt giảm từ 2,08% đến 10,27% lượng hóa chất, kháng sinh, thức ăn và dầu nhiên liệu sử dụng mà không làm tổn hại đến năng suất.
    • Chỉ ra vai trò chi phối của yếu tố tự nhiên (khoảng cách đến sông lớn mang nước mặn) kết hợp với các rào cản nhân khẩu học, tín dụng và quy mô ao nuôi đến sự thành bại của mô hình chuyển đổi.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Giải pháp kỹ thuật cấp nông hộ:

    • Tối ưu hóa quy mô và cấu trúc hạ tầng ao nuôi: Hạn chế chia nhỏ nhiều ao phân tán; duy trì diện tích mỗi ao ở quy mô tối ưu kết hợp bố trí diện tích ao lắng chiếm tối thiểu 20-30% diện tích mặt nước để xử lý nước cấp và tuần hoàn nước.
    • Quản lý định lượng đầu vào: Cắt giảm lượng thức ăn dư thừa thông qua kiểm soát chặt chẽ sàng ăn, giảm thiểu việc lạm dụng hóa chất và thuốc kháng sinh trong giai đoạn phòng ngừa, tối ưu hóa thời gian chạy dàn quạt nước để giảm chi phí nhiên liệu dầu và điện năng.
    • Kiểm soát mật độ thả giống phù hợp với trình độ kỹ thuật và khả năng kiểm soát chất lượng nước của hộ.
  • Giải pháp chính sách và quản lý nhà nước:

    • Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyển đổi thủy sản: Tránh tình trạng chuyển đổi tự phát từ đất trồng mía và đất lúa - tôm ở những vùng xa kênh rạch chính không đảm bảo nguồn cấp - thoát nước mặn riêng biệt.
    • Tăng cường khuyến nông và đào tạo kỹ thuật: Tổ chức các lớp chuyển giao kỹ thuật nuôi tôm bài bản cho đối tượng nông dân mới chuyển đổi từ trồng trọt sang nuôi trồng thủy sản.
    • Hỗ trợ tiếp cận tín dụng và liên kết chuỗi: Cung cấp nguồn vốn vay trung và dài hạn cho các hộ cải tạo ao lắng, đầu tư trang thiết bị tiết kiệm năng lượng và kết nối nông hộ với các hợp tác xã, doanh nghiệp cung ứng vật tư đạt chuẩn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu cắt ngang trong phạm vi mùa vụ của năm 2017 tại 02 tỉnh đại diện (Sóc Trăng và Kiên Giang), chưa thu thập được chuỗi số liệu mảng (panel data) qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động hiệu quả theo thời gian và diễn biến chu kỳ thời tiết dài hạn.
    • Phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường tập trung chuyên biệt vào đối tượng tôm thẻ chân trắng thâm canh, chưa thực hiện đo lường SFA đối với mô hình tôm sú hoặc các mô hình nuôi siêu thâm canh công nghệ cao (như mô hình nuôi tôm lót bạt nhiều giai đoạn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh ven biển khác thuộc ĐBSCL (như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh) để đánh giá toàn diện tác động sinh thái theo vùng.
    • Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng ngẫu nhiên (Panel SFA) nhằm phân tích sự thay đổi công nghệ (technological change) và biến động hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, môi trường qua các năm.
    • Bổ sung đánh giá dấu chân carbon (carbon footprint) và các chỉ số sinh thái mở rộng đối với các mô hình nuôi trồng thủy sản tuần hoàn khép kín.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Quản lý thủy sản: Có thể tham khảo phương pháp luận ước lượng SFA một bước và thuật toán giải phương trình hiệu quả môi trường của Reinhard et al. (1999).
  • Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các tỉnh ven biển ĐBSCL (Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, Phòng Nông nghiệp cấp huyện): Sử dụng các bằng chứng định lượng về chi phí, lợi nhuận, khoảng cách kênh rạch và tác động môi trường để xây dựng quy hoạch phân vùng mặn - lợ và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực sinh kế nông thôn và quản lý tài nguyên nước: Làm tài liệu thực chứng trong việc thiết kế các dự án hỗ trợ sinh kế bền vững tại đồng bằng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu quả kinh tế (CE) và hiệu quả môi trường (EE) của mô hình tôm thâm canh tại địa bàn nghiên cứu đạt mức nào?

Hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh đạt 89,98% tại Kiên Giang và 86,95% tại Sóc Trăng (sự khác biệt giữa 2 tỉnh không có ý nghĩa thống kê). Hiệu quả môi trường trung bình của toàn mẫu đạt 91,77%; trong đó tỉnh Kiên Giang đạt 97,02% và tỉnh Sóc Trăng đạt 89,73%.

2. Nông hộ nuôi tôm có khả năng cắt giảm chi phí sản xuất và đầu vào gây ô nhiễm ở mức độ nào?

Với mức hiệu quả hiện tại, nông hộ tại tỉnh Kiên Giang và Sóc Trăng có tiềm năng cắt giảm lần lượt 10,02% và 13,05% tổng chi phí đầu tư biến đổi mà vẫn bảo đảm mức sản lượng đầu ra không đổi. Đồng thời, nông hộ tại Sóc Trăng và Kiên Giang có thể cắt giảm lần lượt 10,27% và 2,08% lượng các yếu tố đầu vào gây hại cho môi trường (thức ăn dư thừa, thuốc kháng sinh/hóa chất và nhiên liệu hóa thạch).

3. Tại sao lợi nhuận tuyệt đối của tôm thâm canh cao vượt trội nhưng mô hình lúa - tôm và mía vẫn có ưu thế về mặt tài chính an toàn?

Mặc dù lợi nhuận ròng của mô hình tôm thâm canh đạt 827,48 triệu đồng/ha/năm tại Sóc Trăng (cao gấp 33,29 lần trồng mía) và 394 triệu đồng/ha/vụ tại Kiên Giang (cao gấp khoảng 12 lần mô hình lúa - tôm), nhưng xét về các tỷ suất tài chính (doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí), mô hình lúa - tôm và mía đạt tỷ suất sử dụng đồng vốn tốt hơn do chi phí đầu tư ban đầu thấp, mức độ rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm nguồn nước ít hơn nhiều so với nuôi tôm thâm canh.

4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi mô hình của nông dân?

Tại Sóc Trăng (từ mía sang tôm), trình độ học vấn tác động tỷ lệ thuận, trong khi lao động nữ, tiếp cận vay vốn, tham gia tổ chức hội đoàn, quy mô diện tích đất và khoảng cách từ đất canh tác đến sông tác động tỷ lệ nghịch. Tại Kiên Giang (từ lúa - tôm sang tôm thâm canh), trình độ học vấn và kinh nghiệm nuôi tôm tác động tỷ lệ thuận, còn khoảng cách từ ruộng đến sông tác động tỷ lệ nghịch đến quyết định chuyển đổi.

5. Những yếu tố nào chi phối đến hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của hộ nuôi tôm?

Hiệu quả kinh tế chịu tác động tỷ lệ thuận bởi diện tích ao nuôi và mật độ thả giống, chịu tác động tỷ lệ nghịch bởi số lượng ao nuôi. Hiệu quả môi trường chịu tác động tỷ lệ thuận bởi kinh nghiệm nuôi tôm, diện tích ao, mật độ thả, và chịu tác động tỷ lệ nghịch bởi số lượng ao nuôi và yếu tố địa bàn (hộ ở Sóc Trăng có EE thấp hơn Kiên Giang).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp mô hình hồi quy Logit và phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) một bước để đánh giá quyết định chuyển dịch mô hình cũng như hiệu quả kinh tế và môi trường của tôm thẻ chân trắng thâm canh tại vùng ven biển ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu khẳng định lợi thế vượt trội về quy mô lợi nhuận của mô hình tôm chuyển đổi nhưng đồng thời chỉ ra tiềm năng giảm thiểu chi phí đầu tư từ 10,02% đến 13,05% và cắt giảm đầu vào ô nhiễm từ 2,08% đến 10,27%. Các phát hiện về vai trò của quy mô ao, mật độ thả giống, kinh nghiệm canh tác và khoảng cách nguồn nước mặn là cơ sở thực chứng quan trọng phục vụ quy hoạch chuyển đổi đất đai và phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại khu vực ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.